Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác đóng vai trò quan trọng trong việc huy động nguồn vốn nhàn rỗi và cung cấp tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống người dân tại khu vực nông nghiệp, nông thôn Việt Nam. Theo số liệu thống kê trong văn bản, tính đến tháng 4/2019, toàn hệ thống QTDND Việt Nam có tổng tài sản đạt 118.270 tỷ đồng, vốn điều lệ đạt trên 4.000 tỷ đồng và số quỹ là hội viên chính thức của Hiệp hội QTDND cùng hệ thống Ngân hàng Hợp tác xã (Co-opBank) đạt khoảng 1.181 quỹ.

Mặc dù đóng góp tích cực cho mục tiêu xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế địa phương, hoạt động của hệ thống QTDND vẫn bộc lộ nhiều bất ổn do đặc thù quy mô nhỏ, năng lực tài chính hạn chế, địa bàn hoạt động hẹp và khả năng cạnh tranh thấp. Đây là loại hình kinh doanh tiền tệ tiềm ẩn nhiều rủi ro, dễ phát sinh gian lận và sai sót nếu thiếu vắng cơ chế kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ. Thực tế đã ghi nhận các vụ việc tiêu cực, lạm dụng chức quyền lừa đảo chiếm đoạt tài sản tại một số đơn vị như QTDND Thái Bình (Đồng Nai) hay QTDND Hoằng Trịnh (Hoằng Hóa, Thanh Hóa). Bên cạnh đó, hoạt động của Ban kiểm soát tại nhiều quỹ cơ sở còn mang tính thụ động, chưa chủ động lập kế hoạch kiểm tra, chất lượng thông tin báo cáo thấp và vai trò của kiểm soát trưởng còn mờ nhạt. Do đó, việc hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) đối với quy trình cấp tín dụng tại các quỹ cơ sở là yêu cầu cấp bách.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Chu Thị Ngọc Diệp hướng đến giải quyết các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá và đề xuất giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng của Quỹ tín dụng nhân dân Hải Hà.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng tại tổ chức tín dụng nói chung, QTDND nói riêng.
    • Phản ánh và phân tích thực trạng công tác kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng tại Quỹ tín dụng nhân dân Hải Hà.
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng tại Quỹ tín dụng nhân dân Hải Hà.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kiểm soát nội bộ trong quy trình cho vay khách hàng tại Quỹ tín dụng nhân dân Hải Hà.
  • Phạm vi không gian: Quỹ tín dụng nhân dân xã Hải Hà, địa chỉ tại Xóm 6, xã Hải Hà, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 08/2020 đến tháng 12/2020; số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập từ các Báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2019 của đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Khóa luận tiếp cận lý thuyết kiểm soát nội bộ từ quan điểm quản trị học của Henri Fayol (1917), báo cáo của Ủy ban các Tổ chức Tài trợ thuộc Hội đồng Quốc gia Hoa Kỳ (COSO 1992), chuẩn mực của Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC), Hiệp hội Kế toán Anh quốc (EAA), Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế ISA 400, Luật Kế toán 2015, Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam VSA 315 và nguyên tắc giám sát ngân hàng của Ủy ban Basel.

Mô hình nghiên cứu vận dụng hai khung lý thuyết kiểm soát:

  • Khung KSNB COSO: Bao gồm 5 bộ phận cấu thành thiết yếu: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát.
  • Khung kiểm soát COBIT 5: Vận dụng 5 nguyên tắc cốt lõi (đáp ứng nhu cầu bên liên quan, bao phủ toàn diện doanh nghiệp, tạo lập khung thống nhất, tiếp cận toàn diện, phân định quản lý và quản trị) cùng 4 lĩnh vực quy trình công nghệ thông tin hỗ trợ kiểm soát: Kế hoạch và tổ chức, Thu nhận và thực hiện, Phân phối và hỗ trợ, Giám sát và đánh giá.

Khóa luận tổng hợp và áp dụng hệ thống văn bản pháp lý chuyên ngành ngân hàng chi phối hoạt động KSNB và tín dụng của QTDND:

STT Tên văn bản pháp lý Phạm vi và thời điểm áp dụng Nội dung điều chỉnh chính
1 Thông tư 04/2015/TT-NHNN Toàn bộ hệ thống QTDND (từ 01/06/2015) Quy định về tổ chức và hoạt động của QTDND
2 Thông tư 94/2013/TT-BTC Toàn bộ hệ thống QTDND (từ 01/09/2013) Chế độ tài chính áp dụng đối với QTDND
3 Thông tư 13/2018/TT-NHNN TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (từ 01/01/2019) Quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ
4 Thông tư 39/2016/TT-NHNN TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (từ 15/03/2017) Quy định về hoạt động cho vay đối với khách hàng
5 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN Các tổ chức tín dụng (từ 22/04/2005) Phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng xử lý RRTD
6 Quyết định 36/2006/QĐ-NHNN Các tổ chức tín dụng Quy chế kiểm tra, kiểm soát nội bộ của TCTD

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu lý luận, thu thập dữ liệu thực tế và phân tích đánh giá:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bản thuyết minh báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2019 của QTDND Hải Hà; các quyết định, quy chế cho vay, quy trình nội bộ của đơn vị; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các công trình khoa học của các tác giả đi trước (Phan Hùng An, Hoàng Huy Hà, Đào Văn Phúc, Lê Thanh Tâm, Doãn Hữu Tuệ, Trịnh Hà, Hồ Tuấn Vũ,...).
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp cán bộ Ban kiểm soát, kế toán trưởng, cán bộ tín dụng; kết hợp phương pháp quan sát thực địa về giao dịch tiếp nhận hồ sơ và quy trình phục vụ khách hàng tại trụ sở quỹ.
  • Xử lý và phân tích số liệu: Dữ liệu được tổng hợp và phân tích trên phần mềm Microsoft Excel. Phương pháp phân tích áp dụng bộ tiêu chí đánh giá KSNB gồm 3 khía cạnh: (1) Tính hiện hữu và sự phù hợp về mặt thiết kế của các thủ tục kiểm soát; (2) Tính hữu hiệu trong thực thi kiểm soát; (3) Tính liên tục trong phạm vi và mức độ áp dụng. Đồng thời, nghiên cứu sử dụng phương pháp so sánh số học để đánh giá biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của đơn vị qua các năm, chọn năm 2019 làm năm trọng tâm phân tích.

Nội dung chính theo từng chương của khóa luận

Phần I: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc xây dựng hệ thống KSNB trong các tổ chức tín dụng nói chung và mô hình QTDND nói riêng trong bối cảnh tái cơ cấu hệ thống tài chính nông thôn. Phần này xác định rõ mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu (KSNB quy trình cho vay) và giới hạn phạm vi nghiên cứu tại Quỹ tín dụng nhân dân Hải Hà, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định với mốc dữ liệu 2017 – 2019.

Phần II: Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và phân tích các đặc trưng rủi ro trong hoạt động cho vay:

  • Khái quát chu trình cho vay tiêu chuẩn: Gồm 6 giai đoạn cơ bản: (1) Lập hồ sơ đề nghị vay vốn; (2) Thẩm định cho vay; (3) Quyết định cho vay; (4) Giải ngân; (5) Giám sát cho vay; (6) Thanh lý hợp đồng tín dụng.
  • Phân tích rủi ro và so sánh định chế: Trình bày sự khác biệt giữa QTDND và Ngân hàng thương mại (NHTM). Hệ thống QTDND có lợi thế cạnh tranh nhờ tiếp cận thông tin "mềm" tại địa phương do cán bộ sinh sống cùng địa bàn với người vay, giúp giảm chi phí thẩm định và kiểm soát tốt mục đích vay. Tác giả dẫn chứng số liệu tháng 12/2018: tỷ lệ nợ xấu toàn hệ thống QTDND ở mức 1,1% (khoảng 956 tỷ đồng), thấp hơn tỷ lệ nợ xấu 1,89% của hệ thống NHTM. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của Ngân hàng Hợp tác xã đạt 20,5% (quý III/2018), tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn là 27,8%, an toàn hơn so với NHTM.
  • Nhận diện gian lận và sai phạm trong chu trình tín dụng: Phân loại các hành vi rủi ro như cho vay khống, che giấu khoản vay cho bên liên quan, cán bộ nhận hối lộ, khách hàng làm giả giấy tờ sở hữu tài sản bảo đảm (TSBĐ), nâng khống giá trị tài sản thế chấp, sử dụng vốn sai mục đích, cho vay đảo nợ và bán TSBĐ dưới giá thị trường khi xử lý nợ.
  • Thiết kế cơ chế KSNB: Phân tích các nguyên tắc kiểm soát căn bản (bất kiêm nhiệm, phân công phân nhiệm) và các công cụ kiểm soát (phê duyệt theo thẩm quyền, chuẩn hóa biểu mẫu định dạng trước, báo cáo bất thường, bảo vệ tài sản, kiểm tra đối chiếu chéo số liệu kế toán - tín dụng).

Phần III: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện thực trạng tại đơn vị nghiên cứu:

1. Đặc điểm địa bàn và tổ chức bộ máy Quỹ tín dụng nhân dân Hải Hà

  • Lịch sử hình thành và pháp lý: Thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/02/1994; trụ sở đặt tại Xóm 6, xã Hải Hà, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định; mã số thuế 060030603; vốn điều lệ đạt 2.000.000.000 VNĐ. Người đại diện theo pháp luật là ông Chu Tiến Dũng – Chủ tịch Hội đồng quản trị (HĐQT).
  • Tình hình thành viên: Số lượng thành viên sáng lập ban đầu là 12 người; tính đến năm 2020 đã phát triển lên 512 thành viên. Kể từ khi thành lập có 113 thành viên nộp đơn xin rút khỏi quỹ do không còn nhu cầu vay vốn.
  • Lĩnh vực hoạt động: Thực hiện nghiệp vụ huy động vốn (nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiết kiệm dân cư, vay vốn Ngân hàng Hợp tác xã); cấp tín dụng tương trợ thành viên; dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, đại lý bảo hiểm và góp vốn xác lập tư cách thành viên tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam.
  • Danh mục sản phẩm cho vay: Gồm cho vay sản xuất kinh doanh (thông thường, nhỏ lẻ, nông nghiệp nông thôn), cho vay tiêu dùng (mua ô tô, xây sửa nhà ở, du học) và cho vay đặc thù bảo đảm bằng số dư tiền gửi/sổ tiết kiệm/giấy tờ có giá. Phân loại theo kỳ hạn gồm: ngắn hạn (đến 12 tháng), trung hạn (trên 12 đến 60 tháng) và dài hạn (trên 60 tháng).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý gồm Đại hội đại biểu thành viên, HĐQT (Chủ tịch HĐQT), Ban kiểm soát, Ban giám đốc và các bộ phận nghiệp vụ tác nghiệp gồm Kế toán, Ngân quỹ và Cán bộ tín dụng (CBTD).

2. Thực trạng KSNB quy trình cho vay tại QTDND Hải Hà

Khóa luận mô tả và đánh giá chi tiết việc phân công phân nhiệm và kiểm soát qua từng công đoạn:

Bước nghiệp vụ Phân công thực hiện Cơ chế và thủ tục kiểm soát áp dụng Rủi ro tiềm tàng tại đơn vị
1. Tiếp nhận & lập hồ sơ CBTD tiếp xúc khách hàng, hướng dẫn lập hồ sơ theo mẫu. Kiểm tra tư cách thành viên, đối chiếu giấy tờ tùy thân (CCCD), tính hợp pháp của đơn xin vay. Khách hàng cung cấp thông tin sai lệch; thiếu giấy tờ nhân thân; lập hồ sơ khống do thông đồng.
2. Thẩm định điều kiện vay CBTD kiểm tra thực địa, thẩm định phương án kinh doanh và TSBĐ. Kiểm tra tính xác thực của tài sản thế chấp; đánh giá năng lực tài chính và khả năng trả nợ. Định giá TSBĐ chưa chính xác; gộp chung đất ở và đất vườn một mức giá; nhận TSBĐ có thời hạn ngắn hơn thời hạn vay.
3. Xét duyệt cho vay Phân cấp thẩm quyền theo giá trị khoản vay. - Khoản vay dưới 25 triệu đồng: Giám đốc xem xét duyệt.
- Khoản vay trên 25 triệu đồng: HĐQT họp xét duyệt (có biên bản kèm theo).
- Khoản vay dưới 20 triệu đồng: Giám đốc hoặc Trưởng ban kiểm soát trực tiếp thẩm định lại và ký xác nhận.
Phê duyệt vượt thẩm quyền; bỏ qua bước kiểm tra lại đối với khoản vay nhỏ; hồ sơ thẩm định thiếu cơ sở.
4. Soạn thảo & ký hợp đồng CBTD soạn thảo hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp. Kiểm tra tính pháp lý của điều khoản hợp đồng; đối chiếu hạn mức và lãi suất theo quyết định phê duyệt. Hợp đồng lập thiếu chặt chẽ; thiếu văn bản giao nhận TSBĐ; thông tin sai lệch so với báo cáo thẩm định.
5. Giải ngân Bộ phận Ngân quỹ / Kế toán thực hiện chi tiền sau khi CBTD hoàn tất thủ tục. Kiểm soát chứng từ ký duyệt; chỉ phát tiền khi khế ước nhận nợ có đủ chữ ký phê duyệt hợp lệ. Giải ngân sai đối tượng; sai lệch số tiền hoặc hạn mức so với hợp đồng tín dụng đã ký.
6. Giám sát sau vay & thu nợ CBTD theo dõi tình hình sử dụng vốn và thu hồi nợ. Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc sử dụng vốn vay; theo dõi nợ gốc, lãi; lập báo cáo cho vay hàng tháng. Kiểm tra sau giải ngân còn mang tính hình thức; thiếu chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn; cho vay đảo nợ.
7. Thanh lý & lưu trữ hồ sơ CBTD phối hợp Kế toán tất toán và lưu trữ. Đối chiếu nợ phải thu; chỉ giải chấp TSBĐ khi đã thu hồi toàn bộ gốc, lãi; lập hợp đồng thanh lý. Giải chấp tài sản khi chưa tất toán toàn bộ nợ; thất lạc hồ sơ; sai lệch thông tin giữa hồ sơ giấy và phần mềm kế toán.

3. Đánh giá chung và giải pháp đề xuất

  • Ưu điểm: Thiết lập được quy trình tín dụng tương đối rõ ràng; tuân thủ nguyên tắc phân cấp phê duyệt theo hạn mức quy định; áp dụng hệ thống biểu mẫu văn bản thống nhất.
  • Hạn chế: Công tác kiểm tra, giám sát sau khi cho vay còn mang tính hình thức; phương pháp định giá TSBĐ còn bất cập (chưa phân loại chi tiết giá đất ở và đất vườn theo quy định); việc theo dõi chứng từ chứng minh việc sử dụng vốn chưa chặt chẽ; hoạt động kiểm tra độc lập của Ban kiểm soát chưa bao quát toàn bộ các khâu rủi ro.
  • Giải pháp: Tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình thẩm định giá TSBĐ, tách bạch chức năng giữa thẩm định và kiểm tra sau vay, nâng cao vai trò giám sát của Ban kiểm soát và tăng cường quản lý, đối chiếu dữ liệu hồ sơ tín dụng lưu trữ trên hệ thống máy tính với hồ sơ giấy.

Phần IV: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết lại các kết quả đạt được của đề tài và đưa ra các kiến nghị vĩ mô:

  • Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện khung khổ pháp lý, ban hành các quy định và hướng dẫn thiết lập hệ thống KSNB phù hợp với tính chất, quy mô của loại hình QTDND cơ sở (thay vì áp dụng các tiêu chuẩn quá phức tạp của NHTM quy mô lớn); tăng cường công tác thanh tra, giám sát chuyên đề đối với hoạt động tín dụng QTDND.
  • Kiến nghị với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam: Tăng cường vai trò điều hòa vốn, hỗ trợ đào tạo chuyên môn nghiệp vụ kế toán, kiểm toán, thẩm định tín dụng cho đội ngũ cán bộ QTDND; hỗ trợ chuyển giao các giải pháp công nghệ thông tin phục vụ quản trị và kiểm soát rủi ro tín dụng.

Kết quả và đóng góp của nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Làm rõ thực trạng hệ thống dữ liệu và năng lực hoạt động của đơn vị: Ghi nhận quy mô hoạt động của QTDND Hải Hà sau hơn 26 năm hoạt động (1994 – 2020) với 512 thành viên, vốn điều lệ 2.000.000.000 đồng, thực hiện đầy đủ các sản phẩm tín dụng phục vụ đời sống và sản xuất nông thôn.
  2. Nhận diện chính xác các điểm nghẽn rủi ro trong quy trình cho vay:
    • Trong khâu thẩm định: Tồn tại hiện tượng cán bộ định giá gộp chung một mức giá đối với bất động sản thế chấp bao gồm cả đất ở và đất vườn mà không phân loại định giá riêng từng loại đất, dẫn đến rủi ro định giá TSBĐ cao hơn giá trị thị trường thực tế khi phải xử lý thu hồi nợ.
    • Trong khâu phê duyệt: Tác giả thống kê và làm rõ cơ chế phân quyền (dưới 25 triệu do Giám đốc duyệt, trên 25 triệu do HĐQT quyết định; các khoản vay dưới 20 triệu có sự kiểm tra lại của Giám đốc hoặc Trưởng ban kiểm soát).
    • Trong khâu kiểm tra sau giải ngân: Việc giám sát mục đích sử dụng vốn vay phần lớn dựa vào lời khai của khách hàng, thiếu chứng từ hóa đơn chứng minh giao dịch mua sắm vật tư, hàng hóa thực tế.
    • Trong khâu quản trị hồ sơ: Xuất hiện sự chênh lệch, thiếu đồng bộ dữ liệu giữa việc theo dõi công nợ trên phần mềm máy tính và hồ sơ lưu trữ vật lý.

Đóng góp của khóa luận

  • Về mặt lý luận: Khóa luận góp phần hệ thống hóa lý luận về KSNB áp dụng chuyên biệt cho mô hình hợp tác xã tín dụng (QTDND) – một phân khúc trung gian tài chính vi mô có tính chất đặc thù, ít được nghiên cứu sâu so với khối NHTM.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực tế toàn diện, có số liệu minh chứng về thực trạng kiểm soát hoạt động tín dụng tại QTDND Hải Hà. Các khuyến nghị và giải pháp đề xuất bám sát đặc điểm vận hành của quỹ tín dụng cấp xã, tạo cơ sở để Ban quản trị quỹ rà soát, củng cố quy trình tác nghiệp và phòng ngừa rủi ro thất thoát vốn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian: Đề tài chỉ thực hiện khảo sát điển hình tại một đơn vị duy nhất là Quỹ tín dụng nhân dân Hải Hà (huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định), do đó tính đại diện chưa thể bao quát toàn bộ các mô hình QTDND tại các vùng miền khác nhau trên cả nước.
  • Hạn chế về phương pháp và chuỗi dữ liệu: Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở các báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2019; phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên thống kê mô tả, so sánh định tính và quan sát thực tế, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng để lượng hóa mức độ rủi ro tín dụng theo từng nhân tố KSNB.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát đa quỹ tín dụng trên địa bàn tỉnh Nam Định hoặc vùng Đồng bằng sông Hồng; áp dụng các mô hình định lượng đánh giá tác động của hiệu lực KSNB đến tỷ lệ nợ xấu và hiệu quả tài chính (ROA, ROE) của hệ thống tài chính vi mô; đồng thời nghiên cứu chuyên sâu về kiểm soát rủi ro công nghệ thông tin theo khung COBIT tại các QTDND cơ sở.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính – Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp luận nghiên cứu hệ thống KSNB theo khung COSO/COBIT áp dụng tại một định chế tài chính vi mô; cách mạng hóa các bước lập bảng phân tích rủi ro, phân công phân nhiệm và kiểm tra đối chiếu trong chu trình cấp tín dụng.
  • Ban Giám đốc, HĐQT và Ban kiểm soát các QTDND: Cung cấp hệ thống bảng biểu nhận diện rủi ro và các gợi ý hoàn thiện thủ tục kiểm soát quy trình cho vay, đặc biệt là kinh nghiệm khắc phục sai sót trong thẩm định giá trị đất đai xen kẽ (đất ở, đất vườn) và kiểm tra chứng từ sử dụng vốn sau giải ngân.
  • Cán bộ thanh tra, giám sát ngân hàng (NHNN chi nhánh tỉnh, Ngân hàng Hợp tác xã): Cung cấp dữ liệu thực tiễn về những bất cập trong việc áp dụng các quy chuẩn kiểm soát nội bộ hiện hành tại các quỹ tín dụng quy mô nhỏ cấp xã.

Câu hỏi thường gặp

1. Hạn mức phân cấp thẩm quyền phê duyệt cho vay tại QTDND Hải Hà được quy định như thế nào?

Theo quy định nội bộ của QTDND Hải Hà được nêu trong khóa luận:

  • Các khoản vay có giá trị dưới 25 triệu đồng: CBTD trình hồ sơ để Giám đốc xem xét và ra quyết định phê duyệt cho vay.
  • Các khoản vay có giá trị từ 25 triệu đồng trở lên: Phải do Hội đồng quản trị (HĐQT) họp và biểu quyết thông qua (bắt buộc có biên bản họp kèm theo).
  • Đối với các khoản vay dưới 20 triệu đồng: Giám đốc hoặc Trưởng ban kiểm soát sẽ tiến hành kiểm tra, thẩm định lại hồ sơ và ký xác nhận trực tiếp trước khi giải ngân.

2. Quy mô thành viên và vốn điều lệ của QTDND Hải Hà tại thời điểm tác giả thực hiện nghiên cứu là bao nhiêu?

QTDND Hải Hà được cấp phép hoạt động từ ngày 01/02/1994 với mức vốn điều lệ là 2.000.000.000 VNĐ. Quy mô thành viên ban đầu khi thành lập gồm 12 người; tính đến năm 2020, quỹ có 512 thành viên tham gia hoạt động. Trong suốt quá trình hoạt động, có 113 thành viên đã nộp đơn rời khỏi quỹ do không còn nhu cầu vay vốn.

3. Tác giả đã chỉ ra những sai phạm và hạn chế cụ thể nào trong công tác thẩm định tài sản bảo đảm (TSBĐ) tại QTDND Hải Hà?

Khóa luận chỉ ra 3 tồn tại chính trong khâu thẩm định TSBĐ tại đơn vị:

  • Định giá TSBĐ theo giá thị trường nhưng chưa thực hiện định giá lại định kỳ theo quy định.
  • Khi định giá TSBĐ là quyền sử dụng đất bao gồm cả đất ở và đất vườn, cán bộ định giá gộp chung một mức giá duy nhất mà không tiến hành phân loại và định giá riêng theo từng loại đất, dẫn đến rủi ro định giá cao hơn giá trị thực tế.
  • Nhận thế chấp các tài sản có thời hạn sử dụng còn lại ngắn hơn thời hạn cho vay của hợp đồng tín dụng.

4. Tỷ lệ nợ xấu của hệ thống QTDND toàn quốc so với hệ thống NHTM vào tháng 12/2018 được văn bản ghi nhận là bao nhiêu?

Theo số liệu được tác giả trích dẫn trong khóa luận, tính đến tháng 12/2018, tỷ lệ nợ xấu của toàn hệ thống QTDND ở mức 1,1% (tương ứng tổng nợ xấu gần 956 tỷ đồng), trong đó nhiều địa phương có tỷ lệ nợ xấu rất thấp như Hải Dương (0,29%), Bến Tre (0,3%), Tiền Giang (0,4%) và Kiên Giang (0,71%). Trong khi đó, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của hệ thống NHTM theo giám sát của NHNN cùng thời điểm là 1,89%, cao hơn đáng kể so với hệ thống QTDND.

5. Khóa luận đã sử dụng những khung lý thuyết và văn bản quy phạm pháp luật nào để thiết lập cơ sở KSNB?

Về mặt lý thuyết, tác giả vận dụng khung kiểm soát COSO 1992 (5 yếu tố), khung COBIT 5 (5 nguyên tắc cốt lõi, 4 lĩnh vực quy trình) và chuẩn mực Basel. Về cơ sở pháp lý, tác giả căn cứ vào Luật Kế toán 2015, Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam VSA 315, Thông tư 04/2015/TT-NHNN, Thông tư 94/2013/TT-BTC, Thông tư 13/2018/TT-NHNN, Thông tư 39/2016/TT-NHNN, Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định 36/2006/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Chu Thị Ngọc Diệp đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và pháp lý về kiểm soát nội bộ chu trình cho vay áp dụng cho mô hình tổ chức tín dụng hợp tác xã vi mô. Thông qua việc phân tích thực trạng tại Quỹ tín dụng nhân dân Hải Hà (Nam Định) giai đoạn 2017 – 2019, nghiên cứu đã làm rõ các mắt xích kiểm soát hiệu quả cũng như chỉ ra những lỗ hổng trong khâu định giá tài sản bảo đảm và giám sát sử dụng vốn sau giải ngân. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất xuất phát từ chính hạn chế thực tế của đơn vị, mang tính khả thi và đóng góp tư liệu thực tiễn cho công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.