Kiểm soát nội bộ quy trình mua hàng và thanh toán tại Nippo Mechatronics VN

Luận văn phân tích thực trạng kiểm soát nội bộ quy trình mua hàng và thanh toán tại Nippo VN, chỉ ra hạn chế và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2023

137
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KSNB

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1. Tổng quan nghiên cứu nước ngoài

1.1.2. Tổng quan nghiên cứu trong nước

1.1.3. Khoảng trống nghiên cứu

1.2. Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ

1.2.1. Khái niệm kiểm soát nội bộ

1.2.2. Các thành phần của khung kiểm soát nội bộ theo J-SOX

1.2.3. Vai trò của KSNB

1.3. KSNB quy trình mua hàng và thanh toán

1.3.1. Những rủi ro tiềm tàng

1.3.2. Mục tiêu của quy trình mua hàng và thanh toán

1.3.3. Chức năng của các bước trong quy trình mua hàng – thanh toán

1.3.4. KSNB với quy trình mua hàng – thanh toán

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Cách tiếp cận và thiết kế nghiên cứu

2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

2.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

2.2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

2.3. Phương pháp phân tích dữ liệu

2.3.1. Phương pháp phân tích nội dung

2.3.2. Phương pháp so sánh, phân tích

2.3.3. Phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KSNB QUY TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TẠI NIPPO VN

3.1. Khái quát chung về Công ty NIPPO VN

3.1.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh và quản lý tại NIPPO VN

3.1.2. Phân tích khái quát hoạt động của NIPPO và NIPPO LTD

3.2. Mô tả quy trình mua hàng và thanh toán tại NIPPO VN

3.2.1. Các nhóm hàng hóa dịch vụ NIPPO VN thường xuyên mua

3.2.2. Đặc điểm của các nhóm nhà cung cấp chính tại NIPPO VN

3.2.3. Quy trình mua hàng và thanh toán tại NIPPO VN

3.2.4. Thời hạn và Phương thức thanh toán

3.3. Thực trạng KSNB quy trình mua hàng và thanh toán tại NIPPO VN

3.3.1. Thực trạng môi trường kiểm soát

3.3.2. Thực trạng đánh giá rủi ro quy trình mua hàng và thanh toán

3.3.3. Thực trạng hoạt động kiểm soát quy trình mua hàng và thanh toán

3.3.4. Thực trạng hệ thống thông tin, hoạt động truyền thông quy trình mua hàng thanh toán

3.3.5. Thực trạng hoạt động giám sát

3.3.6. Bảo vệ và ứng phó với các sự cố của hệ thống CNTT

3.4. Đánh giá thực trạng kiểm soát nội bộ quy trình mua hàng và thanh toán tại NIPPO VN

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA KSNB TÁC ĐỘNG TỚI QUY TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TẠI NIPPO VN

4.1. Mục đích và phương hướng để nâng cao hiệu quả của KSNB quy trình mua hàng và thanh toán tại Công ty TNHH NIPPO Mechatronics (Việt Nam)

4.1.1. Mục đích đưa ra các kiến nghị

4.1.2. Phương hướng đưa ra các kiến nghị

4.2. Giải pháp để khắc phục hạn chế của KSNB tác động đến quy trình mua hàng - thanh toán tại Công ty TNHH NIPPO Mechatronics (Việt Nam)

4.2.1. Giải pháp nâng cao tính hiệu quả của môi trường kiểm soát

4.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động đánh giá rủi ro

4.2.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động kiểm soát

4.2.4. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống thông tin và công tác truyền thông

4.2.5. Giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động giám sát

4.2.6. Giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động bảo vệ và ứng phó với các sự cố của hệ thống CNTT

4.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Khái Niệm và Vai Trò của Kiểm Soát Nội Bộ Trong Quy Trình Mua Hàng

Kiểm soát nội bộ là một hệ thống quan trọng giúp các doanh nghiệp, đặc biệt là Nippo VN, quản lý và giám sát các hoạt động mua hàng và thanh toán một cách hiệu quả. Theo khung kiểm soát nội bộ theo J-SOX, KSNB bao gồm năm thành phần chính: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, hệ thống thông tin và giám sát. Vai trò của kiểm soát nội bộ quy trình mua hàng là đảm bảo tính chính xác, hợp pháp và hiệu quả trong việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ. Tại Nippo Mechatronics Việt Nam, kiểm soát mua hàng và thanh toán giúp ngăn chặn gian lận, sai sót và tối ưu hóa chi phí hoạt động.

1.1. Định Nghĩa Kiểm Soát Nội Bộ

Kiểm soát nội bộ là tập hợp các chính sách, quy trình và biện pháp được thiết lập để đạt các mục tiêu kinh doanh. Tại Nippo VN, hệ thống này bao gồm các bước kiểm soát từ yêu cầu mua hàng (PR), lập đơn đặt hàng (PO), cho đến thanh toán hóa đơn. Các thành phần của khung KSNB theo J-SOX giúp đảm bảo rằng mọi giao dịch mua hàng được thực hiện một cách minh bạch, có trách nhiệm.

1.2. Mục Tiêu Chính của Kiểm Soát Quy Trình Mua Hàng

Mục tiêu chính của kiểm soát nội bộ quy trình mua hàng tại Nippo Mechatronics là đảm bảo sự hợp pháp, chính xác và hiệu quả. Cụ thể, KSNB mua hàng nhằm ngăn chặn các rủi ro như gian lận, sai sót kế toán, và tối ưu hóa chi phí. Hoạt động kiểm soát bao gồm phê duyệt hóa đơn, kiểm tra chất lượng hàng hóa, và đối chiếu tài liệu trước khi thanh toán.

II. Thực Trạng Kiểm Soát Nội Bộ Tại Nippo VN

Hiện nay, Nippo VN đã thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ khá hoàn chỉnh cho quy trình mua hàng và thanh toán. Môi trường kiểm soát tại công ty được xây dựng dựa trên các quy trình formal với sự phân định rõ ràng về trách nhiệm giữa các phòng ban: Phòng Mua Hàng (PUR), Phòng Kế Toán (ACC), và Ban Giám đốc (BGĐ). Tuy nhiên, thực trạng cho thấy vẫn tồn tại một số hạn chế trong việc đánh giá rủi ro quy trình mua hànghoạt động giám sát. Hệ thống thông tin hiện tại chưa tối ưu, làm giảm hiệu quả của kiểm soát thanh toán. Các nhóm nhà cung cấp chính tại Nippo Mechatronics Việt Nam bao gồm nhà cung cấp nguyên liệu, thiết bị, và dịch vụ.

2.1. Tình Hình Môi Trường Kiểm Soát Hiện Tại

Môi trường kiểm soát tại Nippo VN được xây dựng với cơ cấu tổ chức rõ ràng. Ban Giám đốc đảm nhận vai trò lãnh đạo, Phòng Mua Hàng chịu trách nhiệm lập yêu cầu mua hàng (PR) và đơn đặt hàng (PO), trong khi Phòng Kế Toán giám sát quá trình thanh toán. Tuy nhiên, sự phối hợp giữa các bộ phận chưa thực sự hiệu quả, dẫn đến các sai sót trong kiểm soát mua hàng.

2.2. Những Hạn Chế Trong Hoạt Động Kiểm Soát

Hoạt động kiểm soát tại Nippo Mechatronics còn nhiều khoảng trống, đặc biệt là trong kiểm soát thanh toán. Rủi ro tiềm tàng bao gồm sai sót trong đối chiếu hóa đơn, thanh toán trước khi nhận hàng, và thiếu sự giám sát đối với các nhân viên có quyền hạn. Hệ thống CNTT hiện nay chưa đủ để hỗ trợ quá trình kiểm soát nội bộ quy trình mua hàng một cách tự động.

III. Các Rủi Ro Tiềm Tàng Trong Quy Trình Mua Hàng và Thanh Toán

Rủi ro tiềm tàng trong quy trình mua hàng và thanh toán tại Nippo VN rất đa dạng và có thể gây ảnh hưởng đáng kể đến tài chính công ty. Một trong những rủi ro chính là gian lận trong mua hàng, bao gồm việc lập hóa đơn giả, thanh toán cho hàng hóa không được nhận, hoặc thông đồng với nhà cung cấp. Rủi ro thanh toán khác bao gồm thanh toán sai số tiền, thanh toán nhiều lần cho cùng một hóa đơn, hoặc thanh toán trước khi hoàn tất kiểm tra chất lượng hàng hóa. Ngoài ra, rủi ro về hệ thống CNTT như mất dữ liệu, truy cập trái phép vào hệ thống, cũng đe dọa tính toàn vẹn của kiểm soát mua hàng. Để giảm thiểu những rủi ro này, hoạt động kiểm soát cần được tăng cường với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin.

3.1. Rủi Ro Gian Lận và Sai Sót Trong Mua Hàng

Gian lận mua hàng là rủi ro lớn nhất trong quy trình này, có thể dẫn đến tổn thất tài chính lớn. Các hình thức gian lận bao gồm lập đơn đặt hàng (PO) không hợp pháp, nhập khẩu hàng giả mạo, hoặc thỏa thuận bí mật với nhà cung cấp nhằm tăng giá. Kiểm soát nội bộ yếu kém tại Nippo Mechatronics không thể phát hiện kịp thời những sai sót này.

3.2. Rủi Ro Liên Quan Đến Thanh Toán

Rủi ro thanh toán tại Nippo VN bao gồm thanh toán cho hàng hóa chỉ một phần được giao, thanh toán kép, hoặc thanh toán với thời hạn sai. Thời hạn thanh toán không được theo dõi chặt chẽ, làm tăng chi phí lãi vay. Hoạt động kiểm soát cần được cải thiện để đảm bảo mọi thanh toán được xác minh kỹ càng trước khi thực hiện.

IV. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kiểm Soát Nội Bộ Tại Nippo VN

Để nâng cao hiệu quả của kiểm soát nội bộ quy trình mua hàng và thanh toán tại Nippo Mechatronics Việt Nam, cần triển khai một loạt giải pháp toàn diện. Đầu tiên, tăng cường môi trường kiểm soát bằng cách rà soát và cập nhật các chính sách, quy trình mua hàng sao cho phù hợp với tình hình hiện tại. Thứ hai, cải thiện hoạt động đánh giá rủi ro bằng cách xây dựng bản đồ rủi ro chi tiết cho từng nhóm hàng hóa dịch vụ. Thứ ba, nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm soát thông qua việc tăng cường kiểm tra và xác minh các hóa đơn, đơn đặt hàng. Cuối cùng, tối ưu hóa hệ thống CNTT để hỗ trợ kiểm soát mua hàng tự động, giảm sai sót thủ công. Hoạt động giám sát cần được thường xuyên thực hiện để đảm bảo các biện pháp kiểm soát được tuân thủ một cách nhất quán.

4.1. Giải Pháp Nâng Cao Môi Trường Kiểm Soát

Môi trường kiểm soát cần được tăng cường bằng cách rà soát lại cơ cấu tổ chức và quyền hạn. Cần lập các quy trình chi tiết cho mỗi bước của quy trình mua hàng, từ yêu cầu PR đến thanh toán. Đào tạo CBCNV về tầm quan trọng của kiểm soát nội bộ cũng rất cần thiết. Xây dựng các mã quy tắc đạo đức để ngăn chặn gian lận mua hàng.

4.2. Giải Pháp Tối Ưu Hóa Hệ Thống CNTT

Triển khai hệ thống ERP (Enterprise Resource Planning) hiện đại để tích hợp kiểm soát mua hàngthanh toán. Hệ thống CNTT mới sẽ tự động hóa yêu cầu mua hàng (PR), đơn đặt hàng (PO), và kiểm soát thanh toán. Thiết lập các cảnh báo tự động khi phát hiện các rủi ro tiềm tàng, giảm công việc thủ công và tăng độ chính xác của kiểm soát nội bộ quy trình mua hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/12/2025
Kiểm soát nội bộ quy trình mua hàng và thanh toán tại công ty tnhh nippo mechatronics việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, danh mục từ viết tắt và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm bốn (04) chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về KSNB Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3. Thực trạng KSNB quy trình mua hàng và thanh toán tại NIPPO VN Chƣơng 4: Giải pháp để nâng cao hiệu quả của KSNB tác động tới quy trình mua hàng và thanh toán tại NIPPO VN. 5 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KSNB 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh chủ yếu NIPPO VN là sản xuất và gia công, một phần rất nhỏ là thƣơng mại.

Chính vì vậy mà quy trình mua hàng và thanh toán là một trong những quy trình đƣợc quan tâm nhất tại đây. Việc kiểm soát tốt quy trình mua hàng và thanh toán không những kiểm soát đƣợc chi phí đầu vào mà còn kiểm soát đƣợc chất lƣợng của hàng hóa dịch vụ đơn vị mua vào nhất là với những hàng hóa tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, cấu thành nên sản phẩm. Do vậy việc kiểm soát quy trình mua hàng và thanh toán mang một ý nghĩa rất quan trọng trong việc đảm bảo doanh nghiệp thực hiện đƣợc sứ mệnh của mình: đảm bảo chất lƣợng đã cam kết và mang lại hiệu quả kinh tế tối ƣu cho các nhà đầu tƣ. Tổng quan nghiên cứu nước ngoài Từ năm 1999, bộ quy tắc quản trị công ty đầu tiên do OECD ban hành đã yêu cầu các công ty phải xây dựng HTKSB.

Từ đó đến nay trải qua 4 lần sửa đổi và chỉnh lý và nó đã trở thành một bộ hƣớng dẫn toàn diện và hiện đại về quản trị công ty. Các nguyên tắc này đƣợc sử dụng nhƣ một khung tham chiếu cho các nƣớc thành viên OECD và các nƣớc khác trên thế giới trong việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống quản trị công ty của mình. Có thể thấy, quản trị công ty không phải là một vấn đề của riêng quốc gia nào mà nó đã trở thành vấn đề chung của toàn cầu. Thế giới đã chứng kiến những vụ bê bối tài chính với mức độ ảnh hƣởng đáng sợ nhƣ vụ bê bối kế toán lớn tại Enron và WorldCom xảy ra tại Hoa Kỳ năm 2001 đã làm thiệt hại hàng tỷ đô la cho các nhà đầu tƣ và khiến nhiều ngƣời mất niềm tin vào thị trƣờng chứng khoán.

Sau những vụ bê bối đó ắt sẽ có những công cụ từ các chính phủ để chống lại gian lận. J-SOX đã ra đời vào năm 2006, sau Đạo luật Sarbanes- Oxley (SOX) của Hoa Kỳ 04 năm (SOX đƣợc thông qua vào ngày 30 tháng 7 năm 2002). Cả SOX và J-SOX đều yêu cầu các công ty phải thiết lập và duy trì KSNB để đảm chất lƣợng của báo cáo tài chính do các công ty lập và công bố. Đến nay 6 yêu cầu của J-SOX không chỉ dừng lại ở mức độ công ty mà đã đƣợc nâng cấp đến mức độ quy trình và mức độ giao dịch.

Trên thế giới, có nhiều công trình nghiên cứu về KSNB bao gồm nghiên cứu về ảnh hƣởng của các yếu tố cấu thành của nó đến hoạt động của các tổ chức, doanh nghiệp. Các nghiên cứu này đã chỉ ra những tổ chức có KSNB hữu hiệu sẽ đảm bảo hoạt động của tổ chức đƣợc diễn ra theo đúng quy định của pháp luật, thực hiện đƣợc những mục tiêu kế hoạch đã đặt ra. Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu ở nƣớc ngoài về KSNB và KSNB quy trình mua hàng nhƣ sau: Nhóm tác giả (Nooraslinda Abdul Aris, Siti maznah Arif, Rohana Othman, Norlela Zaini, 2013) đã thực hiện nghiên cứu “Khung cơ chế kiểm soát nội bộ để phòng chống gian lận ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành công nghiệp ô tô”. Nhóm tác giả nhận định rủi ro gian lận đã trở thành một thực tế phổ biến có thể tồn tại trong bất kỳ thực thể kinh tế nào.

Cả gian lận bên trong và bên ngoài đều gây ra lãng phí đáng kể cho tổ chức/doanh nghiệp. Khảo sát gian lận của KPMG Malaysia năm 2009 công bố rằng các tổ chức khó tránh khỏi sự phá hủy do những kẻ gian lận, đặc biệt là các tổ chức vừa và nhỏ. Việc này đòi hỏi phải xây dựng hệ thống phòng ngừa, kịp thời phát hiện và giảm thiểu rủi ro để làm giảm thiểu gánh nặng tài chính và phi tài chính cho các tổ chức. Nghiên cứu này cũng đề xuất một khung kiểm soát nội bộ để phát hiện gian lận đặc biệt là cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành công nghiệp ô tô.

Nhóm tác giả gồm Nor Hafizah Abdul Rahman, Noradiva Hamzah, Adibah Jamaluddin và Khairul Azman Aziz (2019) đã nghiên cứu đề tài “Thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả để ngăn ngừa gian lận”. Nhóm tác giả đã nghiên cứu dựa trên các bài viết về hiệu quả kiểm soát nội bộ đƣợc xuất bản từ năm 2000 đến năm 2018. Sau 5 giai đoạn xem xét nghiên cứu, nhóm tác giả đã có một số phát hiện và chỉ ra rằng kiểm soát nội bộ hiệu quả có thể làm giảm rủi ro kinh doanh một cách hợp lý và ngăn ngừa sự xuất hiện của gian lận. Nghiên cứu của các tác giả nói trên cũng đã thu hoạch đƣợc một số phát hiện cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo trong tƣơng lai hiệu quả kiểm soát nội bộ trong việc đánh giá rủi ro kinh doanh đối và phòng ngừa gian lận.

7 Owusu-Ansha (2019) nghiên cứu về mức độ ảnh hƣởng của HTKSNB đến hiệu quả hoạt động của một tổ chức trong lĩnh vực công. Nghiên cứu này đƣợc thực hiện để đánh giá hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các đơn vị công quản của MMDA. Kết quả cho thấy rằng hệ thống kiểm soát nội bộ tồn tại sẽ mang lại hiệu quả trong việc đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức. Nhóm tác giả: Nicholas Renaldo, Sudarno, Marice Br.

Hutahuruk (2020) Nghiên cứu về nhận diện và xác định hiệu quả của KSNB với các khoản phải thu tại Công ty Cổ phần SP. Công ty này có những khoản phải thu tồn đọng trong giai đoạn 2013-2019, khoản phải thu đó sẽ đƣợc xóa sổ. Lý thuyết mô hình chính đƣợc sử dụng trong nghiên cứu này là COSO (Ủy ban Tổ chức Bảo trợ) để đánh giá tính hiệu quả kiểm soát nội bộ. Nhóm tác giả gồm (Twesigye Nduhura, Beatrice Juliet Nakalanzi, Brian Ssempebwa, Toriola Funke Christiana, Baker Ainebyona Wilcky , Baker Anita Muhairwe, 2022) đã có nghiên cứu đánh giá tác động của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hiệu quả mua sắm tại Hiệp hội Nhân quyền Uganda.

Cụ thể, nghiên cứu đã nghiên cứu hiệu quả của môi trƣờng kiểm soát nội bộ, hoạt động kiểm soát nội bộ và quy định và quy định mua sắm; 1. Tổng quan nghiên cứu trong nước Ở Việt Nam cũng đã có nhiều nghiên cứu về HTSKNB nhƣng các nghiên cứu về KSNB trong một doanh nghiệp cụ thể đối với một quy trình cụ thể chƣa nhiều. Trong quá trình thực hiện luận văn này tác giả đã tiến hành tham khảo và kế thừa một số bài báo khoa học và luận văn thạc sĩ, tiến sĩ đã công bố tại Việt Nam có nội dung liên quan đến đề tài và có cùng các phƣơng pháp đƣợc sử dụng trong nghiên cứu. Các nghiên cứu đó là: Phan Thị Ngọc Yến (2012) với đề tài “Tăng cƣờng kiểm soát nội bộ Chu trình mua hàng và thanh toán Tại công ty cổ phần kim khí miền trung”, với luận văn này tác giả đã nghiên cứu một số yếu tố của HTKSNB tại công ty cổ phần kinh doanh thƣơng mại, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực sắt thép.

Tuy nhiên, luận án này đã đƣợc thực hiện cách đây khá lâu, lúc đó quan niệm về HTKSNB còn rất sơ khai 8 nên kết quả nghiên cứu và đề xuất của tác giả so với khung yêu cầu hiện tại của pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế chƣa đƣợc đầy đủ. Đinh Hoài Nam (2016) với “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Các doanh nghiệp trong tổng công ty đầu Tƣ phát triển nhà và đô thị”. Đề tài đã đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp trong tổng công ty đầu tƣ phát Triển nhà và đô thị. Tuy nhiên đề tài này chƣa làm rõ các yếu tố để hoàn thiện hệ thống KSNB ở mức độ quy trình mà mới đề cập đến việc một hệ thống KSNB ở mức độ công ty.

Nguyễn Thị Phƣơng Lan (2018) nghiên cứu nhân tố ảnh hƣởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ trong các công ty cổ phần ở Việt Nam. Nghiên cứu này đã thảo luận về một số yếu tố ảnh hƣởng đến HTKSNB nhƣ: chiến lƣợc kinh doanh mà doanh nghiệp theo đuổi, cấu trúc tổ chức của Công ty, nhận thức của tổ chức về sự bất ổn của môi trƣờng bên ngoài, văn hóa tổ chức và một số hàm ý từ kết quả nghiên cứu. Nghiên cứu này cũng chƣa đi sâu vào các yếu tố cấu thành trong khung KSNB ở mức độ công ty nói chung, mức độ quy trình nói riêng. Nhóm tác giả gồm Trần Thị Cẩm Thanh, Lê Thị Thanh Mỹ, Trần Thị Bích Duyên, Trần Thị Quanh (2018), nhóm tác giả này đã đề cập đến các yếu tố cấu thành của HTKSNB qua đó đề xuất một số ý kiến với Nhà Nƣớc, với doanh nghiệp để “hoàn thiện kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng”, tuy nhiên đây là một nghiên cứu chung ở mức độ quy trình và không đi vào cụ thể ở một loại hình hay một doanh nghiệp cụ thể nào.

Trần Thị Hồng Diễm (2021) với đề tài “Hoàn thiện kiểm soát nội bộ quy trình mua sắm tài sản công tại Trƣờng Đại học Tiền Giang” với đề này Trần Thị Hồng Diễm sử dụng phƣơng pháp các nghiên cứu định tính để nghiên cứu ảnh hƣởng của 5 thành tố cấu thành KSNB đến quy trình mua sắm tài sản công. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra thực trạng cũng nhƣ đề xuất các giải pháp “nhằm khắc phục những hạn chế, giảm thiểu các sai sót từ đó hoàn thiện KSNB quy trình mua sắm tài sản công tại Trƣờng Đại học Tiền Giang góp phần hoàn thiện hiệu quả sử dụng ngân sách.” Nghiên cứu này đã tập trung nghiên cứu KSNB ở mức độ quy trình của một 9 đơn vị hành chính sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nƣớc, không phải là một doanh nghiệp FDI.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ