lời Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn bao gồm 4 chƣơng: + Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ dự án sƣ̉ dung̣ nguồn vốn vay ODA. + Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu. + Chƣơng 3: Thực trạng công tác kiểm soát nôị bô ̣taịDƣ ̣án canḥ tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm. + Chƣơng 4: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát nôị bô ̣taịDƣ ̣án canḥ tranh ngành chăn nuôi vàan toàn thƣc̣ phẩm.TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI DỰ ÁN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN VAY ODA 1.Tổng quan tình hình nghiên cứu kiểm soát nôịbô ̣ Liên quan đến đề tài của luận văn, đã có khá nhiều công trình nghiên cứu đã đƣợc công bố, sau đây là một số công trình chủ yếu: - Ronald Mac Ewan Wright “Internal Audit , Internal Control and Organizational Culture ” ( năm 2009).
Tạm dịch “Văn hóa t ổ chức cơ quan, kiểm toán và kiểm soát nội bộ ”. - Hoàng Phú Thọ (năm 2006) trƣờng đaịhoc̣ kinh tếquốc dân Luâṇ văn “Hoàn thiêṇ nôịdung vàphƣơng thƣ́c kiểm soát chất lƣơng̣ kiểm toán trong quy trinh̀… kiểm toán của kiểm toán nhànƣớc” nghiên cƣ́u nhƣ̃ng vấn đềlý luâṇ cơ bản vềkiểm soát chất lƣơng̣ kiểm toán , thƣc̣ trang̣ viêc̣ kiểm soát chất lƣơng̣ các bƣớc trong quy trinh̀… kiểm toán của kiểm toán nhànƣớc tƣ̀ đóđề xuất các giải pháp hoàn thiêṇ nôịdung vàphƣơng thƣ́c kiểm soát chất lƣơng̣ các giai đoạn của quy trình kiểm toán. - Nguyễn Tiền Phong (năm 2007) Luận văn thạc sỹ kinh tế (Đại học Kinh tế Quốc dân) “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng đầu tƣ và phát triển Việt Nam”. Luận văn thực hiện với mục đích tập trung nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng Đầu tƣ và phát triển Việt Nam từ trƣớc khi hiện đại hoá đến khi đã thực hiện hiện đại hoá đối với rủi ro tín dụng, qua đó nghiên cứu một cách có hệ thống những luận cứ, cơ sở khoa học về hệ thống kiểm soát nội bộ ngân hàng thƣơng mại nói chung và ngân hàng Đầu tƣ và phát triển Việt Nam nói riêng trong hoạt động phòng ngừa rủi ro tín dụng.
Những đề xuất, giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả và khắc phục những khiếm khuyết trong hoạt động kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam đƣợc trình bày 5 trong luận văn để có thể áp dụng vào thực tiễn hoạt động kinh doanh của đơn vị. - Đềtài nghiên cƣ́u cấp Bô ̣năm 2008 “Hoàn thiêṇ tổchƣ́c công tác kiểm tra, kiểm soát chât lƣơng̣ kiểm toán của kiểm toán nhànƣớc” do thac̣ sỹ Nguyêñ Trong̣ Thuy lam chu nhiêṃ chu yếu nghiên cƣu công tac kiểm tra , ̉ ̀ ̉ ̉ ́ ́ kiểm soát chất lƣơng̣ kiểm toán. Đềtài đa ̃hê ̣thống tổng hơp̣ nhƣ̃ng vấn đềlý luâṇ cơ bản khái quát vềkhái niêṃ kiểm soát chât lƣơng̣ kiểm toán , các chuẩn mƣc̣ quốc tếvềkiểm soát chất lƣơng̣ kiểm toán , phạm vị, phƣơng pháp kiểm tra , kiểm soat , …trên cơ sơ đanh gia thƣc̣ trang̣ tổchƣc công tac kiểm ́ ̉ ́ ́ ́ ́ tra kiểm soat chất lƣơng̣ kiểm toan , đề tài đã đề xuất một số gi ải pháp hoàn ́ ́ thiêṇ tổchƣc công tac kiểm tra, kiểm soat chất lƣơng̣ kiểm toan. ́ ́ ́ ́ - Đềtai nghiên cƣu khoa hoc̣ cấp cơ sơ năm 2010 “ Xây dƣng̣ nôịdung ̀ ́ ̉ thủ tục và hồ sơ biểu mẫu cho hoạt động kiểm toán chất lƣợng của một cuộc kiểm toán nhànƣớc” do Tha ̣c sỹĐào Thi Thụ Vinh̃ làm chủ nhiệm , nghiên cƣ́u cơ sởlýluâṇ vềkiểm soát chất lƣơng̣ kiểm toán , thƣc̣ tiêñ, nôịdung, thủ tục và hồ sơ mẫu biểu trong hoạt động kiểm soát chất lƣợng kiểm toá n tƣ̀ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện mẫu biểu phục vụ công tác kiểm soát chất lƣơng̣ kiểm toán.
- Hoàng Diệu Linh ( năm 2013) Luâṇ văn thạc sỹ kinh tế (Đaịhoc̣ kinh tế)“Kiểm soát chât lƣơng̣ kiểm toán của kiểm toá n nhànƣớc” Luâṇ văn với mục tiêu tăng cƣờng kiểm soát chất lƣợng hoạt động kiểm toán nhà nƣớc góp phần xây dƣng̣ kiểm toán nhànƣớc trởthành công cu ̣đắc lƣc̣ tin câỵ của Quốc hôịvàchinh̀… phủtrong viêc̣ kiểm tra giám s át , quản lý, điều hành nền tài chính công của đất nƣớc. Các công trình nghiên cứu này có những đóng góp đáng kể trong việc giải quyết vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm tra giám sát , quản lý , điều hành nền tài chinh́e công của đất nƣớc , các tài liệu trên đã đƣợc học viên tham khảo , nghiên cƣ́u, kếthƣ̀a. Cơ sởlýluâṇ kiểm soát nôịbô ̣dƣ ̣án ODA 1. Kiểm soát nội bộ Kiểm soát là quá trình xem xét, đo lƣờng, đánh giá và tác động lên đối tƣợng kiểm tra, kiểm soát nhằm đảm bảo cho các mục tiêu, kế hoạch của các đơn vị đƣợc thực hiện một cách có hiệu quả.Khái niệm quản lý xét trong mối quan hệ với sự tồn tại tất yếu của kiểm tra, kiểm soát đƣợc hiểu là quá trình định hƣớng và tổ chức thực hiện theo các hƣớng đã định nhằm đạt đƣợc hiệu quả cao nhất các mục tiêu đã đề ra.
Quản lý còn có thể đƣợc hiểu là quá trình tác động một cách có tổ chức của chủ thể quản lý lên các đối tƣợng quản lý nhằm đạt đƣợc mục tiêu của đơn vị, tổ chức quản lý. Theo các cách hiểu này thì quản lý đƣợc chia làm hai giai đoạn: giai đoạn định hƣớng và giai đoạn tổ chức thực hiện các định hƣớng. Trong mỗi giai đoạn, song song với việc xây dựng các mục tiêu, kế hoạch và thực hiện, chủ thể quản lý cần phải tiến hành kiểm tra, kiểm soát tiến độ thực hiện của các công việc này. Cụ thể, ở giai đoạn định hƣớng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý là xây dựng các dự báo về nguồn lực và mục tiêu cần và có thể đạt tới đồng thời kiểm tra, rà soát lại các thông tin về nguồn lực và mục tiêu, xây dựng các chƣơng trình, kế hoạch…phục vụ cho việc ra quyết định thực hiện.
Ở giai đoạn tổ chức thực hiện với mục tiêu tối ƣu hoá kết quả hoạt động (hiệu quả) cần thƣờng xuyên kiểm tra, rà soát tiến độ thực hiện các quá trình để điều hoà các mối quan hệ, điều chỉnh các định mức và mục tiêu. Nhƣ vậy kiểm tra, kiểm soát đƣợc thực hiện ở tất cả các giai đoạn của quá trình này. Chức năng này đƣợc thể hiện rất khác nhau tuỳ thuộc vào cơ chế kinh tế và cấp quản lý, vào loại hình hoạt động cụ thể, vào truyền thống văn hoá và những điều kiện kinh tế xã hội khác của mỗi nơi trong từng thời kỳ lịch sử cụ thể. 7 Theo Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa kỳ về chống gian lận khi lập báo cáo tài chính (thành lập năm 1985 theo đề xuất, thống nhất của năm tổ chức: Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ, Hội Kế toán Hoa Kỳ, Hiệp hội các nhà quản trị tài chính, Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ và Hiệp hội kế toán viên quản trị): “KSNB là một quá trình bị chi phối bởi ban giám đốc, nhà quản lý và các nhân viên của đơn vị, đƣợc thiết kế để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt đƣợc các mục tiêu sau đây: - Mục tiêu về sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động - Mục tiêu về sự tin cậy của báo cáo tài chính - Mục tiêu về sự tuân thủ các luật lệ và quy định”.
Trong định nghĩa trên, có bốn khái niệm quan trọng cần lƣu ý, đó là: quá trình, con ngƣời, đảm bảo hợp lý và mục tiêu. KSNB là một quá trình: tức khẳng định KSNB không phải là một sự kiện hay tình huống mà là một chuỗi các hoạt động hiện diện rộng khắp trong doanh nghiệp. KSNB tỏ ra hữu hiệu nhất khi nó đƣợc xâ dựng nhƣ một phần cơ bản trong hoạt động của doanh nghiệp chứ không phải là một sự bổ sung cho các hoạt động của doanh nghiệp hoặc là một gánh nặng bị áp đặt bởi các cơ quan quản lý hay thủ tục hành chính. KSNB phải là một bộ phận giúp doanh nghiệp đạt đƣợc mục tiêu của mình.
KSNB bị chi phối bởi con ngƣời trong đơn vị (bao gồm ban giám đốc, nhà quản lý và các nhân viên). Con ngƣời đặt ra mục tiêu và đƣa cơ chế kiểm soát vào vận hành hƣớng tới các mục tiêu đã định. Ngƣợc lại, KSNB cũng tác động đến hành vi của con ngƣời. Mỗi cá nhân có một khả năng, suy nghĩ và ƣu tiên khác nhau khi làm việc và họ không phải luôn luôn hiểu rõ nhiệm vụ của mình cũng nhƣ trao đổi và hành động một cách nhất quán.
KSNB sẽ tạo 8 ra ý thức kiểm soát ở mỗi cá nhân và hƣớng các hoạt động của họ đến mục tiêu chung của tổ chức. Đảm bảo hợp lý: KSNB chỉ có thể cung cấp một sự đảm bảo hợp lý cho ban giám đốc và nhà quản lý việc đạt đƣợc các mục tiêu của đơn vị. Điều này là do những hạn chế tiềm tàng trong HTKSNB nhƣ: sai lầm của con ngƣời, sự thông đồng của các cá nhân, sự lạm quyền của nhà quản lý và do mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí của việc thiết lập nên HTKSNB. Các mục tiêu: mỗi đơn vị phải đặt ra mục tiêu mà mình cần đạt tới (mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể cho từng hoạt động, từng bộ phận trong đơn vị).
Có thể chia các mục tiêu mà đơn vị thiết lập ra thành 3 nhóm sau đây: - Nhóm mục tiêu về hoạt động: nhấn mạnh đến sự hữu hiệu và hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực. - Nhóm mục tiêu về báo cáo tài chính: đơn vị phải đảm bảo tính trung thực và đáng tin cậy của báo cáo tài chính mà mình cung cấp. - Nhóm mục tiêu về sự tuân thủ: đơn vị phải tuân thủ các luật lệ và quy định. Sự phân chia các nhóm mục tiêu nhƣ trên chỉ có tính tƣơng đối vì một mục tiêu cụ thể có thể liên quan đến 2 hoặc 3 nhóm trên.
Sự phân chia này chủ yếu dựa vào sự quan tâm của các nhóm đối tƣợng khác nhau đối với HTKSNB của đơn vị: nhóm mục tiêu về hoạt động xuất phát từ yêu cầu của đơn vị là chính; nhóm mục tiêu về báo cáo tài chính chủ yếu xuất phát từ yêu cầu của cổ đông, nhà đầu tƣ và chủ nợ; nhóm mục tiêu về sự tuân thủ xuất phát từ yêu cầu của các cơ quan quản lý.