Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự phát triển của nền kinh tế và xu thế hội nhập quốc tế đã thúc đẩy nhu cầu đời sống, tiêu dùng của người dân tại Việt Nam ngày càng đa dạng. Cùng với sự mở rộng về quy mô hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại, thị trường cho vay khách hàng cá nhân trở nên sôi nổi và năng động. Hoạt động cho vay giữ vai trò quan trọng, quyết định trực tiếp đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, đây cũng là lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro cao nhất, chủ yếu phát sinh từ việc người vay không hoàn thành nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi theo hợp đồng tín dụng do các nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan. Tổn thất tín dụng không chỉ làm suy giảm lợi nhuận, thất thoát tài sản mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín của ngân hàng. Do đó, thiết lập công tác kiểm soát nội bộ (KSNB) chặt chẽ nhằm phòng ngừa và ngăn chặn rủi ro là yêu cầu tất yếu trong quản trị ngân hàng.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) sau hơn 16 năm phát triển đã mở rộng mạng lưới giao dịch trên toàn quốc. Trong đó, Chi nhánh Huế – Phòng Giao dịch (PGD) Nam Trường Tiền là đơn vị trực thuộc, thực hiện định hướng đẩy mạnh hoạt động cho vay và huy động vốn. Mặc dù phòng giao dịch đã duy trì được tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn trong giới hạn cho phép, hoạt động kiểm soát nội bộ đối với mảng cho vay khách hàng cá nhân tại đây vẫn bộc lộ một số khó khăn và hạn chế trong khâu thẩm định, giám sát dòng vốn sau vay. Việc đánh giá thực trạng và tìm kiếm giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ tại đơn vị là lý do tác giả lựa chọn đề tài này.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Phân tích, nghiên cứu thực trạng công tác kiểm soát nội bộ trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Huế – Phòng Giao dịch Nam Trường Tiền; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát nội bộ tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại và kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân.
- Phản ánh, phân tích thực trạng công tác kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Huế – PGD Nam Trường Tiền qua các giai đoạn trước, trong và sau khi cấp tín dụng.
- Đánh giá những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong công tác kiểm soát nội bộ tại đơn vị; xây dựng hệ thống giải pháp và định hướng hoàn thiện trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kiểm soát nội bộ trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân trên thực tế tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Huế – Phòng Giao dịch Nam Trường Tiền.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Huế – Phòng Giao dịch Nam Trường Tiền (số 11 Lý Thường Kiệt, phường Thuận Hóa, thành phố Huế).
- Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán, tài chính và hồ sơ kiểm soát nghiệp vụ được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2022 đến năm 2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống nền tảng lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, quy định của ngành ngân hàng và các khuôn khổ quản trị chuẩn mực:
- Khái niệm ngân hàng thương mại và hoạt động cấp tín dụng được trích dẫn theo khoản 23 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 (Luật số 32/2024/QH15) và Thông tư số 09/2024/TT-NHNN. Các chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại gồm: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền.
- Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân và đặc điểm khoản vay (quy mô nhỏ lẻ, số lượng lớn, chi phí quản lý cao, rủi ro thông tin bất cân xứng) dựa trên quan điểm học thuật của Hồ Diệu (2003) và Nguyễn Đăng Dờn (2010). Phân loại hình thức cho vay theo thời hạn (ngắn hạn, trung dài hạn), theo mục đích (cư trú, phi cư trú), theo phương thức hoàn trả (trả góp, trả một lần, tuần hoàn), mức độ tín nhiệm (có bảo đảm, không bảo đảm) và phương thức giải ngân (từng lần, hạn mức, thấu chi theo Thông tư số 29/2016/TT-NHNN, luân chuyển, hợp vốn, dự án đầu tư).
- Khái niệm và nhiệm vụ của hệ thống kiểm soát nội bộ căn cứ theo Thông tư số 38/2025/TT-NHNN (Điều 11), Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 (VSA 400), quan điểm của Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC) và Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-NHNN năm 2024.
- Khung kiểm soát nội bộ COSO (2013) với 5 bộ phận cấu thành và 17 nguyên tắc: Môi trường kiểm soát (5 nguyên tắc), Đánh giá rủi ro (4 nguyên tắc), Hoạt động kiểm soát (3 nguyên tắc), Thông tin và truyền thông (3 nguyên tắc), Hệ thống giám sát và thẩm định (2 nguyên tắc).
- Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân được phân loại theo nghiên cứu của Nguyễn Minh Kiều (2005), gồm: môi trường vĩ mô (kinh tế, pháp lý, chính trị - xã hội, công nghệ, tự nhiên), môi trường vi mô (đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp vốn), yếu tố từ khách hàng (sự hợp tác, lịch sử quan hệ, năng lực quản lý vốn) và yếu tố nội bộ ngân hàng (văn hóa cho vay, trình độ cán bộ tín dụng, chính sách tín dụng, cơ cấu tổ chức).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp quan sát: Lên kế hoạch quan sát thực tế môi trường làm việc, thao tác tác nghiệp của cán bộ tín dụng và kiểm soát viên; tìm hiểu quy trình xử lý hồ sơ cho vay khách hàng cá nhân tại đơn vị.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các quy chế nội bộ, chứng từ liên quan đến hoạt động cho vay tiêu dùng giai đoạn 2022–2024.
- Phương pháp tổng hợp: Hệ thống hóa thông tin, phân loại các nhóm chỉ tiêu tài chính và văn bản pháp lý phục vụ phân tích.
- Phương pháp phân tích số liệu:
- Phương pháp so sánh số tuyệt đối: Xác định mức độ tăng, giảm cụ thể về quy mô tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận giữa các năm 2023/2022 và 2024/2023.
- Phương pháp so sánh số tương đối: Tính toán tốc độ tăng trưởng (%) và tỷ trọng cơ cấu của các chỉ tiêu tài chính.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Kết hợp kiến thức lý luận với số liệu thực tế để đánh giá toàn diện công tác kiểm soát nội bộ theo ba giai đoạn: kiểm soát trước cho vay, kiểm soát trong cho vay và kiểm soát sau cho vay.
Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp từ bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo tín dụng nội bộ giai đoạn 2022–2024 được cung cấp bởi Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Huế – PGD Nam Trường Tiền.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và công tác KSNB đối với hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại
Nội dung chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về ngân hàng thương mại và kiểm soát nội bộ. Tác giả làm rõ ba chức năng then chốt của NHTM gồm trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền; trong đó chức năng trung gian tín dụng đóng vai trò điều hòa vốn từ nơi tạm thời nhàn rỗi đến nơi có nhu cầu sản xuất, tiêu dùng. Đối với hoạt động cho vay khách hàng cá nhân, chương này chỉ ra các đặc trưng riêng biệt: khách hàng là cá nhân/hộ gia đình, mục đích vay đa dạng gắn liền với vòng đời và thu nhập, quy mô từng khoản vay nhỏ nhưng số lượng món vay lớn, mức độ rủi ro tín dụng cao do thông tin tài chính thường thiếu chuẩn hóa, dẫn đến chi phí quản lý và giám sát tương đối tốn kém.
Về kiểm soát nội bộ, chương luận giải sự cần thiết của KSNB theo khung COSO (2013) và Thông tư 38/2025/TT-NHNN, nhấn mạnh 3 nhóm mục tiêu: mục tiêu hoạt động, mục tiêu báo cáo và mục tiêu tuân thủ. Hệ thống KSNB được vận hành dựa trên 5 bộ phận cấu thành với 17 nguyên tắc chi phối. Quy trình kiểm soát nội bộ nghiệp vụ cho vay cá nhân được chuẩn hóa thành ba mắt xích:
- Kiểm soát trước cho vay: Kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ của hồ sơ; thẩm định khả năng tài chính, phương án sử dụng vốn và tài sản bảo đảm; phê duyệt theo thẩm quyền.
- Kiểm soát trong cho vay: Kiểm tra việc hoàn thiện hợp đồng tín dụng, kiểm soát điều kiện giải ngân, đối chiếu chứng từ và ghi nhận chính xác trên hệ thống Core Banking.
- Kiểm soát sau cho vay: Kiểm tra mục đích sử dụng vốn thực tế, theo dõi định kỳ tình hình tài chính của khách hàng, phân loại nợ và áp dụng biện pháp xử lý nợ quá hạn.
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội - Chi nhánh Huế - Phòng Giao dịch Nam Trường Tiền
Chương 2 trình bày tổng quan về MB Bank (thành lập ngày 04/11/1994 với vốn điều lệ 500 tỷ đồng và 25 nhân sự ban đầu; trụ sở chính tại số 18 Lê Văn Lương, Cầu Giấy, Hà Nội; mã chứng khoán MBB) và PGD Nam Trường Tiền (thành lập năm 2007, hiện đặt tại số 11 Lý Thường Kiệt, Huế, trực thuộc MB Chi nhánh Huế). Cơ cấu tổ chức của phòng giao dịch gồm: Giám đốc, Kiểm soát viên, Phòng Ngân quỹ, Bộ phận Cho vay, Giao dịch viên và Chuyên viên tư vấn.
Thực trạng tài chính và kinh doanh của PGD Nam Trường Tiền trong giai đoạn 2022–2024 được phản ánh qua các bảng tổng hợp sau:
Bảng 2.1: Tình hình tài sản và nguồn vốn của PGD Nam Trường Tiền giai đoạn 2022–2024
(Đơn vị tính: Triệu đồng)
| Chỉ tiêu |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
So sánh 2023/2022 (+/-) |
So sánh 2023/2022 (%) |
So sánh 2024/2023 (+/-) |
So sánh 2024/2023 (%) |
| I. TÀI SẢN |
|
|
|
|
|
|
|
| Cho vay khách hàng |
195.469,00 |
201.233,04 |
206.257,99 |
5.864,04 |
3,00 |
5.024,95 |
2,48 |
| Tài sản cố định |
219,85 |
220,39 |
222,63 |
0,54 |
0,25 |
2,24 |
1,02 |
| Tài sản khác |
492.361,81 |
521.793,11 |
561.178,53 |
29.431,30 |
5,98 |
39.385,42 |
7,55 |
| Tổng tài sản |
687.381,64 |
722.677,52 |
767.659,15 |
35.295,88 |
5,13 |
44.981,63 |
6,14 |
| II. NGUỒN VỐN |
|
|
|
|
|
|
|
| Vốn huy động |
671.025,96 |
706.029,41 |
747.955,37 |
35.003,45 |
5,21 |
41.925,96 |
5,94 |
| Tài sản nợ khác |
7.334,46 |
7.024,07 |
7.310,43 |
-310,39 |
-4,23 |
286,36 |
4,08 |
| Vốn và các quỹ |
9.326,30 |
9.929,12 |
12.098,44 |
602,82 |
6,46 |
2.169,32 |
21,85 |
| Tổng nguồn vốn |
687.381,64 |
722.677,52 |
767.659,15 |
35.295,88 |
5,13 |
44.981,63 |
6,14 |
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của PGD Nam Trường Tiền giai đoạn 2022–2024
(Đơn vị tính: Triệu đồng)
| Chỉ tiêu |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
So sánh 2023/2022 (+/-) |
So sánh 2023/2022 (%) |
So sánh 2024/2023 (+/-) |
So sánh 2024/2023 (%) |
| I. Tổng doanh thu |
16.547,60 |
18.706,49 |
21.150,32 |
2.158,89 |
13,0 |
2.443,83 |
13,1 |
| - Thu lãi |
13.153,53 |
15.333,80 |
15.548,65 |
2.180,27 |
16,6 |
214,85 |
1,4 |
| - Thu ngoài lãi |
3.394,07 |
3.372,69 |
5.601,67 |
-21,38 |
-0,6 |
2.228,98 |
66,1 |
| II. Tổng chi phí |
8.899,41 |
8.764,10 |
8.951,91 |
-135,31 |
-1,5 |
187,81 |
2,1 |
| - Chi phí dự phòng |
3.196,61 |
3.215,66 |
4.064,02 |
19,05 |
0,6 |
848,36 |
26,4 |
| - Chi hoạt động |
4.777,34 |
4.678,26 |
3.905,68 |
-99,08 |
-2,1 |
-772,58 |
-16,5 |
| - Chi quản lý |
925,46 |
870,18 |
982,21 |
-55,28 |
-6,0 |
112,03 |
12,9 |
| III. Lợi nhuận trước thuế |
7.648,19 |
9.942,39 |
12.198,41 |
2.294,20 |
30,0 |
2.256,02 |
22,7 |
Về thực trạng công tác kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại PGD Nam Trường Tiền:
- Môi trường kiểm soát và nhận diện rủi ro: Phòng giao dịch phân định rõ quyền hạn giữa các bộ phận kinh doanh và kiểm soát. Cán bộ tín dụng thực hiện tra cứu lịch sử quan hệ tín dụng qua hệ thống CIC, đối chiếu căn cước công dân (CCCD) và xác minh tính pháp lý của tài sản bảo đảm (giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà đất, phương tiện vận tải).
- Thực hiện kiểm soát nghiệp vụ:
- Khâu trước cho vay: Kiểm tra hồ sơ pháp lý, đánh giá nguồn thu nhập thực tế của khách hàng, thẩm định giá trị tài sản bảo đảm và phân định cấp phê duyệt tín dụng theo định mức quy định.
- Khâu trong cho vay: Cán bộ kiểm soát rà soát hợp đồng tín dụng, kiểm tra các điều kiện tiên quyết trước khi giải ngân, đối chiếu chứng từ thanh toán và thực hiện hạch toán trên hệ thống phần mềm ngân hàng lõi Core Banking T24 (phiên bản nâng cấp Core T24 R10).
- Khâu sau cho vay: Kiểm tra mục đích sử dụng tiền vay định kỳ hoặc đột xuất, theo dõi lịch thanh toán nợ gốc và lãi, thực hiện nhắc nợ tự động và phân loại nhóm nợ để trích lập dự phòng.
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ đối với hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội - Chi nhánh Huế - Phòng Giao dịch Nam Trường Tiền
Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả chỉ ra các ưu điểm và tồn tại trong công tác KSNB của đơn vị:
- Kết quả đạt được: Quy trình cho vay khách hàng cá nhân được văn bản hóa rõ ràng; việc phân tách trách nhiệm giữa bộ phận lập hồ sơ và kiểm soát viên được duy trì; tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát an toàn; ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong đối soát giao dịch hàng ngày.
- Hạn chế và nguyên nhân: Công tác kiểm soát sau giải ngân còn chưa đồng đều do khối lượng hồ sơ cá nhân lớn, nhân sự mỏng; việc kiểm tra thực tế mục đích sử dụng vốn vay tiêu dùng nhỏ lẻ còn mang tính hình thức; thông tin tài chính của khách hàng cá nhân khó xác minh triệt để do thiếu dữ liệu liên thông ngoài ngành.
Chương 3 xây dựng các giải pháp hoàn thiện công tác KSNB tại PGD Nam Trường Tiền:
- Hoàn thiện công tác kiểm soát trước cho vay: Nâng cao chất lượng thu thập và xác minh thông tin khách hàng, đa dạng hóa nguồn thẩm định thu nhập, siết chặt quy trình định giá tài sản bảo đảm độc lập.
- Tăng cường kiểm soát trong quá trình giải ngân: Rà soát chặt chẽ điều kiện giải ngân đối với các khoản vay chuyển khoản thanh toán cho bên thứ ba, bảo đảm chứng từ giải ngân trùng khớp với mục đích đã cam kết trên hợp đồng tín dụng.
- Chấn chỉnh công tác kiểm soát sau cho vay: Tăng cường tần suất kiểm tra thực địa việc sử dụng vốn sau 30 ngày kể từ thời điểm giải ngân; theo dõi sát sao các dấu hiệu cảnh báo sớm từ biến động số dư tài khoản thanh toán; chủ động phân loại nợ và đôn đốc thu hồi nợ đến hạn.
- Nâng cao năng lực và chuẩn mực đạo đức của đội ngũ cán bộ: Đào tạo định kỳ về kỹ năng phát hiện gian lận chứng từ, cập nhật quy chế pháp luật mới và tăng cường tính độc lập của bộ phận kiểm soát nội bộ tại chi nhánh.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đưa ra các kết quả cụ thể về tình hình tài chính và thực trạng kiểm soát nội bộ tại đơn vị:
- Về quy mô tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản của PGD Nam Trường Tiền tăng trưởng đều đặn qua các năm, từ 687.381,64 triệu đồng (2022) lên 722.677,52 triệu đồng (2023, tăng 5,13%) và đạt 767.659,15 triệu đồng (2024, tăng 6,14%). Dư nợ cho vay khách hàng duy trì xu hướng tăng thận trọng từ 195.469,00 triệu đồng (2022) lên 201.233,04 triệu đồng (2023) và đạt 206.257,99 triệu đồng (2024). Vốn huy động chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng nguồn vốn, đạt 747.955,37 triệu đồng vào năm 2024 (tăng 5,94% so với năm 2023). Vốn và các quỹ tăng trưởng mạnh 21,85% trong năm 2024, đạt 12.098,44 triệu đồng, tạo bộ đệm vốn an toàn cho phòng giao dịch.
- Về kết quả kinh doanh: Tổng doanh thu tăng từ 16.547,60 triệu đồng (2022) lên 18.706,49 triệu đồng (2023) và đạt 21.150,32 triệu đồng (2024). Thu lãi luôn chiếm tỷ trọng chi phối (79,5% năm 2022 và 73,5% năm 2024), trong khi thu ngoài lãi tăng mạnh 66,1% trong năm 2024, đạt 5.601,67 triệu đồng. Lợi nhuận trước thuế tăng liên tục từ 7.648,19 triệu đồng (2022) lên 9.942,39 triệu đồng (2023, tăng 30,0%) và đạt 12.198,41 triệu đồng (2024, tăng 22,7%). Chi phí dự phòng rủi ro tăng từ 3.215,66 triệu đồng (2023) lên 4.064,02 triệu đồng (2024, tăng 26,4%), thể hiện quan điểm trích lập thận trọng trước rủi ro nợ xấu tiềm ẩn.
- Đóng góp của tác giả: Đề tài đã hệ thống hóa quy trình kiểm soát nội bộ nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân tại một phòng giao dịch cụ thể; phản ánh bức tranh tài chính trung thực giai đoạn 2022–2024; phân tích cụ thể các rủi ro phát sinh trong từng giai đoạn thẩm định, giải ngân, quản lý nợ; đồng thời đề xuất nhóm giải pháp kỹ thuật và tổ chức nhân sự có tính ứng dụng trực tiếp cho PGD Nam Trường Tiền.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Đề tài chỉ tập trung khảo sát hoạt động kiểm soát nội bộ đối với mảng cho vay khách hàng cá nhân tại một đơn vị cơ sở là PGD Nam Trường Tiền (thuộc MB Chi nhánh Huế). Do đó, các kết luận chưa phản ánh toàn diện hoạt động KSNB đối với khách hàng doanh nghiệp hoặc toàn bộ hệ thống MB Bank.
- Hạn chế về nguồn dữ liệu: Số liệu khảo sát dừng lại ở giai đoạn 2022–2024; một số thông tin chi tiết về từng hợp đồng nợ xấu và quy trình kiểm tra chuyên sâu chưa được phân tích sâu do tính chất bảo mật thông tin nội bộ của ngân hàng thương mại.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên phạm vi toàn chi nhánh hoặc so sánh hiệu quả kiểm soát nội bộ cho vay cá nhân giữa MB Bank với các ngân hàng thương mại cổ phần khác trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; đồng thời nghiên cứu sâu hơn về tác động của các công cụ thẩm định tự động và chấm điểm tín dụng số đối với hiệu quả KSNB.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích:
- Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo thực tế cho sinh viên các ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính – Ngân hàng khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro tín dụng tại các tổ chức tín dụng. Khóa luận cung cấp phương pháp tiếp cận kết hợp giữa khung lý thuyết chuẩn mực (COSO 2013, Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam 400) và quy định pháp luật thực tế của Ngân hàng Nhà nước.
- Đối với cán bộ ngân hàng: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về việc tổ chức phân công, kiểm soát chéo và các điểm nghẽn nghiệp vụ trong quy trình thẩm định, giải ngân, giám sát nợ khách hàng cá nhân; gợi mở giải pháp khắc phục tình trạng kiểm tra sau vay hình thức tại các phòng giao dịch ngân hàng bán lẻ.
- Phần đáng tham khảo nhất: Bảng phân tích chi tiết dữ liệu tài chính (Bảng 2.1 và Bảng 2.2), hệ thống quy chuẩn KSNB theo ba giai đoạn tác nghiệp và cấu trúc phân tích 5 thành phần kiểm soát nội bộ tại chi nhánh ngân hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại PGD Nam Trường Tiền được thiết lập như thế nào?
Theo sơ đồ cơ cấu tổ chức, bộ máy tại PGD Nam Trường Tiền gồm có Giám đốc (phụ trách điều hành chung), Kiểm soát viên (chịu trách nhiệm giám sát, kiểm soát việc tuân thủ quy định), Phòng Ngân quỹ (quản lý tiền mặt, chứng từ thanh toán), Bộ phận Cho vay (tìm kiếm khách hàng, lập hồ sơ vay), Giao dịch viên (hạch toán kế toán nghiệp vụ) và Chuyên viên tư vấn (hỗ trợ sản phẩm dịch vụ).
2. Tổng tài sản và lợi nhuận trước thuế của PGD Nam Trường Tiền biến động ra sao trong giai đoạn 2022–2024?
Tổng tài sản tăng từ 687.381,64 triệu đồng (năm 2022) lên 722.677,52 triệu đồng (năm 2023, tăng 5,13%) và đạt 767.659,15 triệu đồng (năm 2024, tăng 6,14%). Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng từ 7.648,19 triệu đồng (năm 2022) lên 9.942,39 triệu đồng (năm 2023, tăng 30,0%) và tiếp tục đạt 12.198,41 triệu đồng (năm 2024, tăng 22,7%).
3. Tác giả vận dụng các văn bản pháp luật và khung lý thuyết nào để phân tích hệ thống kiểm soát nội bộ?
Khóa luận sử dụng các căn cứ pháp lý và học thuật gồm: Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 (Luật số 32/2024/QH15), Thông tư số 09/2024/TT-NHNN, Thông tư số 38/2025/TT-NHNN, Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-NHNN năm 2024, Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 (VSA 400), khuôn khổ kiểm soát nội bộ COSO (2013) với 5 bộ phận và 17 nguyên tắc, cùng các nghiên cứu của Hồ Diệu (2003), Nguyễn Đăng Dờn (2010) và Nguyễn Minh Kiều (2005).
4. Quy trình kiểm soát nội bộ cho vay khách hàng cá nhân tại đơn vị được chia thành những giai đoạn nào?
Quy trình được tổ chức thành ba giai đoạn xuyên suốt: kiểm soát trước cho vay (thẩm định pháp lý, kiểm tra CCCD, tra cứu CIC, thẩm định tài sản bảo đảm và phê duyệt tín dụng); kiểm soát trong cho vay (so soát điều kiện hợp đồng, kiểm tra chứng từ giải ngân, ghi nhận trên hệ thống Core Banking T24); và kiểm soát sau cho vay (kiểm tra mục đích sử dụng vốn, theo dõi thu hồi gốc lãi, xếp loại nợ và trích lập dự phòng).
5. Chi phí dự phòng rủi ro tại PGD Nam Trường Tiền thay đổi như thế nào trong năm 2024 và nguyên nhân do đâu?
Chi phí dự phòng năm 2024 đạt 4.064,02 triệu đồng, tăng 848,36 triệu đồng (tương đương tăng 26,4%) so với mức 3.215,66 triệu đồng của năm 2023. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ định hướng quản trị thận trọng của ngân hàng, chủ động tăng cường trích lập dự phòng để phòng ngừa rủi ro nợ xấu và bảo vệ nguồn vốn trong bối cảnh dư nợ cho vay tiếp tục mở rộng.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Ngô Thị Anh Thư đã phản ánh bức tranh toàn diện về công tác kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Huế – PGD Nam Trường Tiền giai đoạn 2022–2024. Đề tài kết hợp chặt chẽ giữa khung lý luận chuẩn mực của COSO 2013, các quy định pháp luật ngân hàng hiện hành và số liệu tài chính thực tế tại cơ sở. Nghiên cứu đã làm rõ thực trạng tác nghiệp qua ba chặng kiểm soát trước, trong và sau cho vay, chỉ ra các điểm nghẽn trong khâu giám sát vốn sau giải ngân và xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính khả thi cho đơn vị.