Thực trạng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 mãn kinh có thừa cân, béo phì

Nghiên cứu thực trạng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 mãn kinh có thừa cân béo phì. Giải pháp cải thiện và phòng ngừa biến chứng.

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Nội khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ y học

2023

118
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Đái tháo đường typ 2

1.2. Cơ chế bệnh sinh

1.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán

1.4. Điều trị đái tháo đường typ 2

1.5. Đái tháo đường typ 2 ở bệnh nhân có thừa cân

1.6. Định nghĩa thừa cân

1.7. Dịch tễ thừa cân, béo phì ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2

1.8. Mối liên quan giữa thừa cân, béo phì và ĐTĐ typ 2

1.9. Mãn kinh và ĐTĐ typ 2 có thừa cân

1.10. Định nghĩa mãn kinh

1.11. Tiêu chuẩn chẩn đoán mãn kinh

1.12. Các triệu chứng cơ năng thường gặp thời kỳ mãn kinh

1.13. Liên quan mãn kinh với thừa cân, béo phì và kháng insulin

1.14. Kiểm soát đường huyết và yếu tố liên quan

1.15. Tầm quan trọng của kiểm soát đường huyết ở BN ĐTĐ typ 2

1.16. Khuyến cáo kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 có thừa cân

1.17. Kiểm soát một số yếu tố liên quan

1.18. Lưu ý kiểm soát đường huyết và yếu tố liên quan ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 mãn kinh có thừa cân

1.19. Một số nghiên cứu về kiểm soát đường huyết và yếu tố liên quan ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 có thừa cân

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.5. Thiết kế nghiên cứu

2.6. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.7. Quy trình thực hiện thu thập số liệu

2.8. Các biến số nghiên cứu

2.9. Các tiêu chuẩn đánh giá

2.10. Chẩn đoán rối loạn lipid máu

2.11. Chẩn đoán thừa cân

2.12. Các tiêu chuẩn đánh giá đạt mục tiêu điều trị kiểm soát glucose máu

2.13. Đánh giá tuân thủ điều trị

2.14. Xử lý số liệu

2.15. Các bước tiến hành nghiên cứu

2.16. Hạn chế sai số nghiên cứu

2.17. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm của bệnh nhân ĐTĐ typ 2 mãn kinh

3.2. Đặc điểm chung

3.3. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

3.4. Thực trạng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 mãn kinh có thừa cân

3.5. Kiểm soát glucose máu đói và HbAlc chung

3.6. Kiểm soát glucose máu đói và HbAlc theo tuổi

3.7. Kiểm soát glucose máu đói và HbAlc theo thời gian phát hiện ĐTĐ typ 2

3.8. Kiểm soát glucose máu đói và HbAlc theo thời gian mãn kinh

3.9. Kiểm soát glucose máu đói và HbAlc theo số triệu chứng cơ năng mãn kinh

3.10. Kiểm soát glucose máu đói và HbAlc theo vòng eo

3.11. Kiểm soát glucose máu đói và HbAlc theo tuân thủ chế độ ăn cho bệnh nhân ĐTĐ typ 2

3.12. Kiểm soát glucose máu đói và HbAlc theo tuân thủ tập luyện cho bệnh nhân ĐTĐ typ 2

3.13. Kiểm soát glucose máu đói và HbAlc theo phác đồ điều trị gồm cả thuốc viên và insulin

3.14. Kiểm soát glucose máu đói và HbAlc theo huyết áp và bệnh tim mạch xơ vữa

3.15. Kiểm soát glucose máu đói và HbAlc theo lipid máu

3.16. Kiểm soát glucose máu đói và HbAlc theo đa yếu tố

3.17. Một số yếu tố liên quan đến kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 mãn kinh có thừa cân

3.18. Liên quan tuổi với đạt mục tiêu HbAlc

3.19. Liên quan thời gian phát hiện bệnh với đạt mục tiêu HbAlc

3.20. Liên quan thời gian mãn kinh với đạt mục tiêu HbAlc

3.21. Liên quan số triệu chứng cơ năng mãn kinh với đạt mục tiêu HbAlc

3.22. Liên quan vòng eo với đạt mục tiêu HbAlc

3.23. Liên quan tuân thủ chế độ ăn với đạt mục tiêu HbAlc

3.24. Liên quan tuân thủ tập luyện với đạt mục tiêu HbAlc

3.25. Liên quan phác đồ điều trị gồm cả thuốc viên và insulin với đạt mục tiêu HbAlc

3.26. Liên quan huyết áp, bệnh tim mạch xơ vữa với đạt mục tiêu HbAlc

3.27. Liên quan rối loạn lipid máu với đạt mục tiêu HbAlc

3.28. Liên quan kiểm soát đa yếu tố với đạt mục tiêu HbAlc

3.29. Phân tích các yếu tố nguy cơ

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm của bệnh nhân ĐTĐ typ 2 mãn kinh

4.2. Đặc điểm chung

4.3. Đặc điểm lâm sàng

4.4. Thực trạng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 mãn kinh có thừa cân

4.5. Kiểm soát glucose máu đói

4.6. Kiểm soát HbAlc

4.7. Kiểm soát đa yếu tố

4.8. Một số yếu tố liên quan đến thực trạng kiểm soát đường huyết ở BN đái tháo đường typ 2 mãn kinh có thừa cân

4.9. Liên quan tuổi với kiểm soát HbAlc

4.10. Liên quan thời gian mắc ĐTĐ typ 2 với kiểm soát HbAlc

4.11. Liên quan triệu chứng cơ năng do mãn kinh với kiểm soát HbAlc

4.12. Liên quan vòng eo với kiểm soát HbAlc

4.13. Liên quan tuân thủ chế độ ăn và tập luyện với kiểm soát HbAlc

4.14. Liên quan thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 với kiểm soát HbAlc

4.15. Liên quan huyết áp và bệnh tim mạch xơ vữa với kiểm soát HbAlc

4.16. Liên quan lipid máu VỚI kiểm soát HbAlc

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tóm tắt

I. Tổng Quan ĐTĐ Typ 2 Mãn Kinh Béo Phì Liên Kết Nguy Hiểm

Đái tháo đường typ 2 (ĐTĐ typ 2) là một vấn đề sức khỏe toàn cầu ngày càng gia tăng, đặc biệt liên quan đến đại dịch béo phì. Tình trạng này trở nên phức tạp hơn ở phụ nữ trong thời kỳ mãn kinh, do sự thay đổi hormone và các yếu tố nguy cơ tim mạch tăng lên. Việc kiểm soát đường huyết hiệu quả là vô cùng quan trọng để ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trọng. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ ĐTĐ typ 2 ở Việt Nam đã tăng gấp 3 lần trong giai đoạn 2000-2020. Sự khác biệt về mức độ thường gặp, tính chất bệnh cũng thể hiện rõ ở hai giới, trong đó bệnh nhân nữ ĐTĐ typ 2 (đặc biệt là sau tuổi mãn kinh) có nguy cơ mắc bệnh mạch vành cao hơn 44%, nguy cơ đột quỵ cao hơn 27% nam giới, nguy cơ tử vong cũng cao hơn. Lợi ích của kiểm soát đường huyết tốt trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2 đã được chứng minh rõ trong nghiên cứu nền tảng UKPDS: giảm 1% HbA1c làm giảm 21% tỷ lệ tử vong, giảm 37% tỷ lệ các biến chứng thận và mắt, và giảm 14% tỷ lệ nhồi máu cơ tim. Tuy nhiên, thực tế kiểm soát đường huyết còn nhiều hạn chế do các yếu tố khách quan và chủ quan. Tại Việt Nam, tỷ lệ đạt mục tiêu glucose lúc đói cũng như HbA1c còn thấp, dao động từ 20 - 40%. Một trong những lý do không thể không nhắc đến là sự gia tăng đáng kể thừa cânbéo phì.

1.1. Tác Động Của Mãn Kinh Lên Đường Huyết Ở Phụ Nữ Béo Phì

Thời kỳ mãn kinh với sự suy giảm estrogen làm tăng béo phì trung tâm và rối loạn chuyển hóa. Trung bình mỡ nội tạng tăng từ 5-8% tổng lượng mỡ cơ thể ở trước mãn kinh lên 15-20% sau mãn kinh. Nghiên cứu của Yoriko về ảnh hưởng của mãn kinh đối với ĐTĐ typ 2 trên 4570 phụ nữ Nhật Bản mãn kinh thấy phụ nữ sau mãn kinh ở độ tuổi >50 có rối loạn glucose máu tăng cao có ý nghĩa thống kê với OR 3.08 bất kể tuổi mãn kinh. Sự phối hợp cả 2 yếu tố mãn kinh và thừa cân, béo phì dự báo sự gia tăng đáng kể nguy cơ ĐTĐ typ 2 cũng như khó khăn hơn trong kiểm soát đường huyết.

1.2. Mối Liên Hệ Giữa Kháng Insulin Và Mãn Kinh Béo Phì

Sự thiếu hụt estrogen trong giai đoạn mãn kinh làm tăng tình trạng kháng insulin, dẫn đến khó khăn hơn trong việc kiểm soát đường huyết. Béo phì, đặc biệt là béo phì trung tâm, cũng là một yếu tố quan trọng góp phần vào kháng insulin. Sự kết hợp của cả ba yếu tố này tạo ra một thách thức lớn trong điều trị ĐTĐ typ 2.

II. Thách Thức Kiểm Soát Đường Huyết Kém Ở Phụ Nữ Mãn Kinh

Một trong những thách thức lớn nhất trong điều trị ĐTĐ typ 2 ở phụ nữ mãn kinh, béo phì là tỷ lệ kiểm soát đường huyết kém. Nhiều nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bệnh nhân đạt mục tiêu HbA1c (<7%) còn thấp, đặc biệt ở nhóm bệnh nhân này. Điều này có thể là do nhiều yếu tố, bao gồm sự thay đổi hormone, tăng kháng insulin, và các yếu tố lối sống như chế độ ăn uống không lành mạnh và ít vận động. Tỷ lệ đạt mục tiêu glucose lúc đói cũng như HbA1c còn thấp, dao động từ 20 - 40%. Một trong những lý do không thể không nhắc đến là sự gia tăng đáng kể thừa cânbéo phì.

2.1. Các Yếu Tố Nguy Cơ Ảnh Hưởng Đến Kiểm Soát Đường Huyết

Nhiều yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến khả năng kiểm soát đường huyết ở phụ nữ mãn kinh, béo phì. Bao gồm: tuổi tác, thời gian mắc bệnh ĐTĐ typ 2, thời gian mãn kinh, mức độ béo phì, chế độ ăn uống, mức độ vận động, và các bệnh đi kèm như tăng huyết áp và rối loạn lipid máu.

2.2. Biến Chứng Nguy Hiểm Do Kiểm Soát Đường Huyết Kém

Việc kiểm soát đường huyết kém làm tăng nguy cơ mắc các biến chứng nghiêm trọng của ĐTĐ typ 2, bao gồm bệnh tim mạch, bệnh thận, bệnh thần kinh, bệnh mắt, và loét bàn chân. Những biến chứng này có thể gây tàn tật và thậm chí tử vong. Thử nghiệm UKPDS-34 so sánh kiểm soát đường huyết tích cực bằng metformin với kiểm soát đường huyết thông thường trên những BN thừa cân mới được chẩn đoán ĐTĐ typ 2 cho thấy: Nhóm kiểm soát đường huyết tích cực giảm được đáng kể nguy cơ liên quan đến các biến chứng do ĐTĐ, giảm tỷ lệ tử vong và nhồi máu cơ tim.

III. Phương Pháp Quản Lý Đường Huyết Toàn Diện Cho Bệnh Nhân

Để kiểm soát đường huyết hiệu quả ở phụ nữ mãn kinh, béo phì mắc ĐTĐ typ 2, cần áp dụng một phương pháp toàn diện, bao gồm thay đổi lối sống, sử dụng thuốc, và theo dõi thường xuyên. Thay đổi lối sống đóng vai trò quan trọng trong việc giảm cân, cải thiện kháng insulin, và cải thiện đường huyết. Nhiều nghiên cứu cho thấy hiệu quả can thiệp không dùng thuốc giúp giảm cân nặng và cải thiện các chỉ số đường huyết là thử nghiệm Look AHEAD.

3.1. Chế Độ Ăn Uống Lành Mạnh Và Tập Luyện Thể Chất

Chế độ ăn uống nên tập trung vào việc giảm lượng calo, tăng cường chất xơ, và hạn chế đường và chất béo bão hòa. Tập luyện thể chất thường xuyên giúp tăng độ nhạy insulin, đốt cháy calo, và cải thiện sức khỏe tim mạch. Theo khuyến cáo của Bộ Y tế 2020: BN ĐTĐ typ 2 được khuyến khích tập thể dục với cường độ trung bình đến nặng tối thiểu 150 phút mỗi tuần và không nên ngưng tập luyện 2 ngày liên tiếp. Luyện tập môn thể thao có đối kháng hoặc bài tập aerobic đã được chứng minh làm giảm HbA1c khoảng 0.6 % ở bệnh nhân ĐTĐ.

3.2. Sử Dụng Thuốc Điều Trị ĐTĐ Typ 2 Phù Hợp

Có nhiều loại thuốc điều trị ĐTĐ typ 2, và việc lựa chọn thuốc phù hợp phụ thuộc vào tình trạng cụ thể của từng bệnh nhân. Các nhóm thuốc như metformin, ức chế DPP-4, đồng vận thụ thể GLP-1, và ức chế SGLT2 có thể được sử dụng để hạ đường huyết và cải thiện kiểm soát đường huyết. Nhóm thuốc ức chế kênh đồng vận chuyển natri glucose (SGLT2) và nhóm thuốc đồng vận thụ thể GLP-1 có nhiều bằng chứng cho thấy tác dụng giảm cân cũng như cải thiện chức năng tim mạch rõ rệt.

3.3. Liệu Pháp Hormone Thay Thế HRT Cân Nhắc Lợi Ích Và Rủi Ro

Liệu pháp hormone thay thế (HRT) có thể giúp giảm các triệu chứng mãn kinh và cải thiện kháng insulin, nhưng cũng có thể có những rủi ro nhất định. Cần cân nhắc kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro của HRT trước khi sử dụng. Một phân tích tổng hợp từ 107 thử nghiệm xem xét tác động của HRT ở phụ nữ có và không có ĐTĐ typ 2 thấy ở BN ĐTĐ typ 2 mãn kinh, HRT có hiệu quả giảm đường huyết lúc đói và kháng insulin nhiều hơn nhóm không có ĐTĐ typ 2 (36% so với 13%), giảm mỡ tạng đồng thời cải thiện các yếu tố tim mạch chuyển hóa khác như rối loạn lipid máu.

IV. Nghiên Cứu Mới Kiểm Soát Đa Yếu Tố Cải Thiện HbA1c

Các nghiên cứu gần đây nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát đa yếu tố, bao gồm đường huyết, huyết áp, lipid máu, và cân nặng, để cải thiện HbA1c và giảm nguy cơ biến chứng ở phụ nữ mãn kinh, béo phì mắc ĐTĐ typ 2. Nghiên cứu Steno-2 ở BN ĐTĐ typ 2 đã có microalbumin niệu tiến hành can thiệp đa yếu tố với kiểm soát đường huyết tích cực, kiểm soát huyết áp, sử dụng aspirin và kiểm soát lipid máu cho kết quả: Giảm được khoảng 50% biến chứng mạch máu nhỏ và bệnh tim mạch trong thời gian 7.8 năm.

4.1. Ảnh Hưởng Của Huyết Áp Và Lipid Máu Lên Đường Huyết

Việc kiểm soát huyết áp và lipid máu hiệu quả có thể giúp cải thiện kiểm soát đường huyết và giảm nguy cơ biến chứng tim mạch ở phụ nữ mãn kinh, béo phì mắc ĐTĐ typ 2. Khuyến cáo của ADA 2022 đích huyết áp tâm thu là < 130 mmHg nếu dung nạp, nhưng không nên < 120 mmHg; đích huyết áp tâm trương là 70 - 79 mmHg.

4.2. Vai Trò Của Dinh Dưỡng Và Vận Động Trong Quản Lý Đa Yếu Tố

Chế độ dinh dưỡng lành mạnh và vận động thể chất thường xuyên không chỉ giúp giảm cân và cải thiện đường huyết, mà còn có lợi cho huyết áp và lipid máu. BN ĐTĐ typ 2 thừa cân, béo phì cần có mục tiêu kiểm soát cân nặng cụ thể và duy trì cân nặng hợp lý vì ngay cả việc giảm cân khiêm tốn (chỉ khoảng 5%) cũng có thể giúp giảm các biến chứng liên quan đến ĐTĐ typ 2 và cải thiện các yếu tố nguy cơ tim mạch.

V. Ứng Dụng Thực Tế Ca Lâm Sàng Về Quản Lý Đường Huyết

Một ca lâm sàng điển hình về phụ nữ mãn kinh, béo phì mắc ĐTĐ typ 2 cho thấy việc áp dụng một phương pháp quản lý đường huyết toàn diện có thể mang lại kết quả tích cực. Bệnh nhân được tư vấn về chế độ ăn uống và tập luyện, được kê đơn thuốc phù hợp, và được theo dõi thường xuyên. Sau một thời gian, HbA1c của bệnh nhân đã giảm đáng kể, và sức khỏe tổng thể của bệnh nhân đã được cải thiện. Một số nghiên cứu về kiểm soát đường huyết và yếu tố liên quan ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 có thừa cân, béo phì: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát đường huyết ở BN ĐTĐ typ 2 tại bang Kedah, BMI và vòng eo trung bình lần lượt là 61.58 (cm) báo cáo rằng kiểm soát đường huyết kém (HbA1c > 6.5%) được quan sát thấy ở 72%, trong đó nữ giới kiểm soát đường huyết kém hơn.

5.1. Chia Sẻ Kinh Nghiệm Từ Bệnh Nhân Và Chuyên Gia

Kinh nghiệm từ bệnh nhân và chuyên gia cho thấy sự kiên trì, sự hỗ trợ từ gia đình và bạn bè, và sự hợp tác chặt chẽ với bác sĩ là những yếu tố quan trọng để đạt được thành công trong quản lý đường huyết. Cần có sự tư vấn dinh dưỡng, hỗ trợ tâm lý và động viên từ gia đình.

5.2. Lời Khuyên Dành Cho Phụ Nữ Mãn Kinh Mắc ĐTĐ Typ 2

Lời khuyên dành cho phụ nữ mãn kinh mắc ĐTĐ typ 2 là hãy chủ động tham gia vào quá trình quản lý bệnh, tuân thủ điều trị, và tìm kiếm sự hỗ trợ từ gia đình, bạn bè, và chuyên gia y tế. Bên cạnh đó, cần theo dõi thường xuyên các chỉ số đường huyết, huyết áp, và lipid máu.

VI. Tương Lai Nghiên Cứu Tiềm Năng Về Kiểm Soát Bệnh

Các nghiên cứu trong tương lai có thể tập trung vào việc tìm kiếm các phương pháp điều trị mới, cá nhân hóa hơn cho phụ nữ mãn kinh, béo phì mắc ĐTĐ typ 2. Các phương pháp này có thể bao gồm sử dụng các loại thuốc mới, áp dụng các kỹ thuật kiểm soát đường huyết tiên tiến, và phát triển các chương trình can thiệp lối sống phù hợp với từng cá nhân. Tương lai cũng hướng đến việc phát triển các thực phẩm chức năng, vitamin và khoáng chất cho người tiểu đường.

6.1. Phát Triển Các Phương Pháp Điều Trị Cá Nhân Hóa

Việc phát triển các phương pháp điều trị cá nhân hóa, dựa trên đặc điểm di truyền, lối sống, và tình trạng sức khỏe của từng bệnh nhân, có thể giúp cải thiện hiệu quả kiểm soát đường huyết và giảm nguy cơ biến chứng. Sự ra đời của các thiết bị theo dõi đường huyết liên tục cũng góp phần vào việc kiểm soát đường huyết hiệu quả hơn.

6.2. Tầm Quan Trọng Của Giáo Dục Sức Khỏe Và Tự Quản Lý

Giáo dục sức khỏe và tự quản lý đóng vai trò quan trọng trong việc giúp phụ nữ mãn kinh, béo phì mắc ĐTĐ typ 2 hiểu rõ về bệnh của mình, tuân thủ điều trị, và thực hiện các biện pháp phòng ngừa biến chứng. Việc tham gia các câu lạc bộ bệnh nhân tiểu đường, đọc sách báo, tài liệu về bệnh cũng giúp bệnh nhân có thêm kiến thức và động lực để quản lý bệnh.

18/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TÒNG QUAN TÀI LIỆU 1. Đái tháo đường typ 2 ỉ. Định nghĩa Dái thảo dường typ 2 một rối loạn chuyền hóa với dặc trưng cơ bân lã tình trạng không dung nạp carbohydrat. Bệnh là kct qua cua sự kết hợp giừa tinh trạng dề kháng với hoạt động cua insulin vả đáp ủng che tiết insulin bù trừ không thoa đáng14.

Hậu qua là tâng glucose máu kẽo dài dần đến rối loạn chuyến hóa carbohydrat. lipid gây nên nhiêu tốn thương ơ các cơ quan khác nhau, dậc biệt lã tim. thận, mat và thần kỉnh. Dịch tề ♦ Trên the giới Thống kẽ cua Liên đoàn ĐTĐ quốc tc (IDF) 2021: dự báo sỗ người trưởng thành (độ tuói từ 20 79 tuổi) mắc DTD trên toàn thế giới sẽ ticp tục gia tăng với tý lộ lá 46%.

dạt mốc “S3 triệu người mắc bệnh vào năm 2045. Tý lộ mắc ĐTD typ 2 ớ hai giới có sự khác biệt liên quan đen các giai đoạn khác nhau cua cuộc dời: Giới nam dược chân đoán bệnh ớ tuổi tre hơn và có BMI thấp hơn. trong khi giới nừ thi ngược lại tý lệ ĐTĐ typ 2 tâng cao sau tuồi màn kinh và tuôi già1. ♦ Tại Việt Nam Diều tra toàn quốc VC DTD typ 2 thục hiện bời Phan Hướng Dương và cộng sự'6 trên 5244 BN tuồi trung binh 49.

thuộc 6 khu vực và 2 thành phố lớn cua Việt Nam trong thời gian từ 2020-2021 thấy tý lệ ĐTĐ typ 2 là 7. Phân tích từ câc nghiên cíni vổ kiêm soát dường huyết thấy tý lộ BN nừ/nam mắc DTD typ 2 không có sự khác biệt đáng kê. dao động từ 1. Cư cltể bệnh sinh Cỏ 2 yếu tố đóng vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh cua bệnh ĐTD typ 2.

dó là: sự dề kháng insulin kết hợp với rổ! loạn bài tiết insulin. Ngoài ra còn có vai trò cua yểu tố gcn và môi trường. Sự dề kháng insulin17: Xay ra trước khi khơi phát ĐTĐ typ 2 nhiều nảm. Khi sự kích thích bài tict insulin cua tề bão [1 không còn kha nàng bù vào sổ lượng khàng insulin, dường máu khi dôi sè tâng và xuất hiện ĐTĐ.

Kháng insulin dần đen giam vận chuyên glucose vào tố bào cơ. tàng phân huy chất bèo gảy nên táng axit béo trong huyết tương, sau dó dẫn den tâng sân xuất glucose ờ gan. Kháng insulin chu ycu có ỡ hai cơ quan lã gan và cơ. Rối loạn bãi tiết insulin: Thưởng xay ra tiếp theo giai đoạn tảng insulin inãu nhảm đê bù trừ cho tinh trạng dề kháng insulin.

Nhùng khiếm khuyết ban dầu trong bài tiết insulin là mất phóng thích insulin ơ pha sớm vã mất dạng chề tiết dao dộng cua insulin. Mồi tương quan làm sàng cua khiếm khuyết nãy lã tinh trạng tàng glucose máu sau ãn. Mặt khác, suy glam chc tict insulin dần dền Sự ức che không thoa dáng sân xuất glucose ỡ gan và được biêu hiện bằng táng glucose mâu lúc dói!S. Tiên ch nân chần doún 1.

Chấn đoàn đãi thào (lường theo Hiệp hội DTD Hoa Kỳ 2022': Dụa vào 1 trong 4 tiêu chi: a) Glucose huyết tương lúc dói > 126 mg/dL (hay 7 mmol/L) hoặc: b) Glucose huyết tương ơ thời di ếm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp với 75g glucose bằng đường uống > 200 mg/dL (hay 11.1 mmol L) hoặc: c) HbAlc > 6. Xét nghiêm HbAlc phai dược thực hiện bâng phương pháp dâ chuẩn hỏa theo tiêu chuẩn quốc tế hoặc: d) BN có triệu chứng kinh điển cua tâng glucose huyết hoặc cùa cơn tàng glucose huyết cắp kẽm mức glucose huyết tương bất kỳ > 200 mg/dL (hay 11. TMT ufk bjr K?c V M w 5 ỉ. Dực (Hèm chẩn đoàn dái thào dường typ 2 Theo I lường dần chấn đoán và diều trị Dái tháo đường typ 2 cùa Bộ Y te Việt Nam 202019: Bail" 1.

Dặc diem bệnh dái thán dường typ 2 Đặc điểm Đái tháo dưòng tip 2 Tuổi xuất hiện Tuổi trướng thành Khói phát Chậm, thường không rõ triệu chứng Biêu hiên lâm sàng - Bệnh điền tiến ảm 1. ít triệu chửng - Tile trạng bẽo. thủa càn - TS gia đình có người mắc bệnh đái tháo đường typ 2. - Dặc tinh dân tộc có tý lộ mác bệnh cao.

- Dâu gai đen (Acanthosis nigricans) - Hội chúng buồng trứng da nang Nhiễm ccton. lảng ccton trong máu. Thường không cỏ nước tiêu Insulin/C*peptid Binh thường hoặc tảng Diều trị Thay dôi lổi sồng, thuốc viên và/ hoặc insulin Cũng lũện diệt) với bệnh tự miễn Hiềm khác Càc bệnh lý di kèm lúc mới chần Thưởng gặp. nhất là hội chúng đoán: tâng huyết áp.

rỗi loạn chuyển chuyển hóa hỏa lipid, bẽo phi 1W ut> w H7C Y M >>y 6 1. Diều trị đái tháo đường typ 2 1. Nguyên tẩc (tiều trị1* ■ Cá thê hóa mục tiêu điều trị cho tùng bệnh nhãn - Thuốc phai kết hợp vói chề độ ân và luyện tập. dây lã bộ ba điểu trị ĐTĐ typ2.

- Phai phối hợp diều trị hạ glucose máu và kiêm soát các yếu tố nguy co. dạt cân nặng lý tương (giam cân dối với ĐTD typ 2 béo phi). • Khi cần phài dùng insulin, không nên tri hoãn diều trị. Các biện pháp (liều trị dái thảo dường typ 2 a.

Chề độ dinh dường'* Che dộ ân lã nền tang cơ ban không thê thiếu trong chiên lược diều trị và phòng bệnh ĐTĐ typ 2 cùng như góp phần kiếm soát cãc yếu tố nguy cơ tim mạch (táng huyết ãp. rối loạn lipid máu và bẽo phi). Không the điểu trị bệnh ĐTĐ typ 2 có hiệu qua nếu không thực hiện tốt che độ ân hợp lý. Nghiên cứu ƯKPDS'C áp dụng chế độ dinh dưỡng chặt chè cho nhóm điều trị theo phương pháp tích cực.

Sau 9 nám theo dòi ket qua giam dược HbAlc xuống 7.9% ơ nhóm diều trị thường quy. Áp dụng chế độ ăn phủ hợp cùng là một phương pháp diều trị và cằn được cá thê hóa (dựa trên đặc điếm từng bệnh nhân cụ thê: chế độ án hiện tại. SƯ thích, diều kiện kinh tề. phong tục tập quán cua dịa phương).

Tuy nhiên cần tuân theo những khuyển cáo chung về chế độ dinh dường như: Giâm lượng calo hảng ngày với chế dộ ân it carbohydrat. tãng cường thực phàm giàu chất béo chưa bào hòa. hiệu chinh lượng protein đưa vào cơ thê khi BN ĐTĐ dã có biến chúng thận, tảng rau xanh và hoa quá. Chề độ tập luyýn'* Hoạt dộng thê lire và tập luyện giúp tâng độ nhạy cam cua insulin nhỡ dó cai thiện dược kiêm soát glucose máu.

kiêm soát cân nặng và có thê giúp 1W ut> w H7C Y M >>y 7 giam nhu cầu thuốc uống diều trị DTĐ. Kết hợp luyện tập thê lực với can thiệp dinh dường sê cỏ hiệu quá giam HbAlc nhiều hơn. BN nên chọn các môn thế dục. thê thao phũ hợp với tinh trạng bệnh và diều kiện kinh tc de có thè duy tri làu dài.

Theo khuyến cáo cua Bộ Y Tồ 2020: BN ĐTĐ typ 2 dược khuyến khích tập thè dục với cưởng độ trung binh đen nặng tối thiêu 150 phút mỗi tuần và không nên ngưng tập luyện 2 ngày liên ticp. Luyện tập mòn thè thao có đối khàng hoặc bài tập aerobic dà dược chúng minh làm giâm HbAlC khoảng 0.6 % ơ bệnh nhân DTĐ. Các nghiên cứu làm sàng cho thấy luyện tập thè lire lãm giám nguy cư biển cỗ. giam tư vong do mọi nguyên nhân ờ nhùng bệnh nhàn ĐTĐ typ 2 cỏ bệnh lý tim mạch".

Các thuốc điều trị DTD lyp 2 củ lác dụng ghim càn hoậc trung tinh VỚI càn nặng Báng 1. Tóm tut ưu nhược (liếm ciia các th line hụ glucose màu có tãc dụng trung tinh với cân nặng hoặc giuin cân Nhóm Cơ che Ưu điểm Nhược điếm thuốc tác dụng - Được sư dụng lâu nàm - Chổng chi định ơ - Dũng đơn độc không gây - Giam sán BN suy thận (chổng hạ glucose máu xuất glucose chi định tuyệt dối - Không thay đỏi càn nặng, ừ gan khi eGFR < 30 Biguanide cô thê giam cân - Cỏ tác mL/phút) - ị LDL-cholesterol dụng - Rối loạn tiêu hóa: ■ i Triglycerides incretin yếu dau bụng, tiêu chay - ị nguy CƯ tim mạch và tứ - Nhiễm acid lactic vong 1W uf> t>jr H7C Y M >Cr s Nhóm Cơ chế Vu diểm Nhược điềm thuốc tác dụng - Giam HbAlc0.5- 1% ửc chế ửc chể - Dùng đơn dộc không gây - Có thê gây dị ứng, enzym DPP-4 Làm hạ glucose máu ngứa, nối mề day. DPP-4 táng GLP- 1 - Dung nạp tót phủ, viêm hầu họng, nhiêm trùng hô hấp trên, đau khớp - Rối loạn tiêu hóa: Làm chậm - Dũng đơn dộc không gây ửc chc sình bụng, dầy hơi, hap thu hạ glucose màu enzyme a- liêu phân long carbohydrate - Tác dụng tại chỏ glucosidase - Giam HbAlc 0.5 - ớ ruột - ị Glucose máu sau àn 0,8% - Dùng dơn dộc it gây hạ glucose máu - Giám cân. giam huyết áp ức chế tác - Giàm biền cố tim mạch dụng cua chinh ờ BN ĐTĐ typ 2 cỏ - Giam HbAlc 0.5- Nhóm ức kênh đồng nguy cơ tim mạch cao.

rat 1% chế kênh vận chuyên cao và tiền sư bệnh lý tim - Nhiêm nắm đường đồng vận SGLT2 tại mạch do xơ vừa. nhiễm chuyên ổng lượn - Giam ty lệ nhập viện do trùng tiết niệu, Natri- gần ờ thận, suy tim và lư vong tim nhiem ccton acid glucose giúp tâng mạch đổng thời dự phỏng (hiểm gặp), mất SGLT2 thai glucose xuất hiện suy tim. bao vệ xương qua đường thận (thoái triển giam (canagliflozin) tiếu albumin niệu và giam tiền triển bệnh thận mạn vã bệnh thận giai đoạn cuối) 1W ut> w H7C Y M >>y 9 Nhóm Cơ ché Vu diểm Nhược điềm thuốc tác dụng - Kích thích sự tiết - Đơn trị hoặc phối hợp với insulin và các thuốc hạ dường mau làm giam sự uống hoặc phổi hợp insulin tict glucagon - Giam HbAlc. dường không thích huyết dõi.

đường huyết sau hợp theo ân. cách phụ láng (1 lệ BN đạt dược thuộc 1 IbA 1 c mục tiêu < 7% và < glucose.5% - Làm chụm - Cái thiện chức nâng tề - Giam HbAlc 0.6 - sự làm ròng bào beta 1. làm - Giam cân. giam huyết áp - Buồn nôn.

giám cản - Dũng đơn dộc it gãy hạ Thuốc đông viêm tụy cấp. nặng và khói glucose máu vận thụ thê - Không dùng khi có lượng chat - Giâm nhu can sư dụng GLP-1 tiền sử gia dinh ung béo trong co insulin thư giáp dạng tuy. thề qua cơ - Giám biến cố tim mạch, bệnh da u tuyển nội che bao gồm tir vong do mọi nguyên tict loại 2 làm giam nhân, nhập viện do suy tim cam giác đói và các kểt cục trẽn thận ư vá giám BN ĐTĐ typ 2 có bệnh tim nâng lượng mạch do xơ vừa hoậc nguy nạp vào.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ