Kiểm Soát Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước Thông Qua Hoạt Động Xét Xử Tại Tỉnh Đăk Nông

Chuyên khảo phân tích Kiểm soát các cơ quan hành chính nhà nước thông qua hoạt động xét xử từ thực tiễn tỉnh đăk nông, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2019

97
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Kiểm Soát Cơ Quan Hành Chính Đăk Nông

Kiểm soát cơ quan hành chính nhà nước Đăk Nông là yếu tố then chốt để đảm bảo hiệu quả hoạt động và hạn chế lạm quyền. Hiến pháp 2013 quy định rõ về kiểm soát quyền lực giữa các cơ quan nhà nước, trong đó có quyền hành pháp. Hoạt động xét xử của Tòa án nhân dân đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát này, đảm bảo tính công khai, minh bạch. Luận văn này tập trung nghiên cứu vai trò, phương thức kiểm soát, mức độ ảnh hưởng và cách nâng cao hiệu quả kiểm soát cơ quan hành chính nhà nước và người có thẩm quyền thông qua hoạt động xét xử tại Đăk Nông. Tình hình thụ lý các vụ án hành chính tại Đăk Nông tăng nhanh trong những năm gần đây, thể hiện rõ hoạt động kiểm soát quyền hành pháp. Việc giải quyết các vụ án này cần đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các bên, đặc biệt khi một bên là cá nhân, tổ chức và bên còn lại là cơ quan hành chính nhà nước. Bên cạnh đó, các vi phạm của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước cũng cần được xử lý nghiêm minh.

1.1. Khái niệm và bản chất của kiểm soát hành chính nhà nước

Kiểm soát hành chính nhà nước là quá trình theo dõi, đánh giá hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật và đạt được mục tiêu đề ra. Kiểm soát bao gồm việc ngăn chặn sai phạm, phát hiện hạn chế và đề xuất giải pháp cải thiện. Bản chất của kiểm soát là đảm bảo quyền lực nhà nước được thực hiện đúng quy định, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Theo Các Mác và Ăng Ghen, nhà nước là bộ máy trấn áp giai cấp, do đó kiểm soát quyền lực nhà nước là cần thiết để tránh lạm quyền. V.Lênin nhấn mạnh tầm quan trọng của chính quyền nhà nước trong mọi cuộc cách mạng, và việc kiểm soát chính quyền là yếu tố then chốt.

1.2. Vai trò của Tòa án trong kiểm soát cơ quan hành chính

Tòa án nhân dân đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát cơ quan hành chính nhà nước thông qua hoạt động xét xử. Tòa án xem xét tính hợp pháp của các quyết định hành chính, hành vi hành chính, đảm bảo quyền và lợi ích của công dân được bảo vệ. Hoạt động xét xử của Tòa án là một hình thức kiểm soát công khai, minh bạch, góp phần nâng cao trách nhiệm giải trình của cơ quan hành chính nhà nước. Theo Hiến pháp 2013, quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước, trong đó Tòa án thực hiện quyền tư pháp để kiểm soát quyền hành pháp.

II. Thách Thức Trong Kiểm Soát Hành Chính Tại Đăk Nông Hiện Nay

Mặc dù hoạt động xét xử đã góp phần kiểm soát cơ quan hành chính nhà nước Đăk Nông, vẫn còn nhiều thách thức đặt ra. Số lượng vụ án hành chính tăng nhanh gây áp lực lên hệ thống Tòa án. Việc giải quyết các vụ án hành chính phức tạp, đòi hỏi thẩm phán phải có trình độ chuyên môn cao và kinh nghiệm thực tiễn. Sự phối hợp giữa Tòa án và cơ quan hành chính nhà nước đôi khi còn hạn chế, gây khó khăn cho việc thu thập chứng cứ và giải quyết vụ án. Bên cạnh đó, nhận thức pháp luật của người dân về quyền khiếu kiện hành chính còn thấp, ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm soát. Cần có giải pháp đồng bộ để giải quyết những thách thức này, nâng cao hiệu quả kiểm soát cơ quan hành chính nhà nước thông qua hoạt động xét xử.

2.1. Nguyên nhân của sự gia tăng khiếu kiện hành chính

Sự gia tăng khiếu kiện hành chính tại Đăk Nông có nhiều nguyên nhân. Một trong những nguyên nhân chính là sự phát triển kinh tế - xã hội, dẫn đến nhiều tranh chấp liên quan đến đất đai, xây dựng, môi trường. Bên cạnh đó, trình độ quản lý hành chính của một số cơ quan hành chính nhà nước còn hạn chế, dẫn đến sai sót trong quá trình ban hành quyết định hành chính, thực hiện hành vi hành chính. Ngoài ra, việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật chưa hiệu quả cũng là một nguyên nhân khiến người dân chưa hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình, dẫn đến khiếu kiện tràn lan.

2.2. Hạn chế trong quy trình xét xử hành chính hiện hành

Quy trình xét xử hành chính hiện hành còn một số hạn chế. Thời gian giải quyết vụ án hành chính còn kéo dài, gây ảnh hưởng đến quyền lợi của người khởi kiện. Việc thu thập chứng cứ trong các vụ án hành chính gặp nhiều khó khăn, do cơ quan hành chính nhà nước thường không hợp tác cung cấp thông tin. Bên cạnh đó, việc thi hành án hành chính còn chậm trễ, khiến bản án của Tòa án không được thực thi đầy đủ. Cần có giải pháp để khắc phục những hạn chế này, đảm bảo quy trình xét xử hành chính được nhanh chóng, hiệu quả.

III. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Xét Xử Hành Chính Đăk Nông

Để nâng cao hiệu quả kiểm soát cơ quan hành chính nhà nước thông qua hoạt động xét xử tại Đăk Nông, cần có giải pháp đồng bộ. Hoàn thiện pháp luật về tố tụng hành chính, tăng cường tính độc lập của Tòa án, nâng cao năng lực của thẩm phán là những giải pháp quan trọng. Bên cạnh đó, cần tăng cường sự phối hợp giữa Tòa án và cơ quan hành chính nhà nước, nâng cao nhận thức pháp luật của người dân. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động xét xử cũng góp phần nâng cao hiệu quả và minh bạch. Các giải pháp này cần được thực hiện đồng bộ, có hệ thống để đạt được hiệu quả cao nhất.

3.1. Hoàn thiện pháp luật về tố tụng hành chính

Cần hoàn thiện pháp luật về tố tụng hành chính theo hướng đơn giản hóa thủ tục, rút ngắn thời gian giải quyết vụ án. Bổ sung quy định về trách nhiệm cung cấp thông tin của cơ quan hành chính nhà nước, đảm bảo Tòa án có đầy đủ chứng cứ để giải quyết vụ án. Tăng cường chế tài đối với hành vi không chấp hành bản án của Tòa án, đảm bảo bản án được thi hành đầy đủ, kịp thời. Việc sửa đổi, bổ sung Luật Tố tụng hành chính cần được thực hiện trên cơ sở tổng kết thực tiễn, tham khảo kinh nghiệm quốc tế.

3.2. Nâng cao năng lực và trách nhiệm của thẩm phán

Thẩm phán cần được đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên để nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng xét xử. Tăng cường trách nhiệm của thẩm phán trong việc giải quyết vụ án, đảm bảo xét xử đúng pháp luật, khách quan, công bằng. Xây dựng cơ chế giám sát hoạt động của thẩm phán, đảm bảo tính liêm chính, minh bạch. Việc lựa chọn, bổ nhiệm thẩm phán cần được thực hiện chặt chẽ, đảm bảo lựa chọn được những người có đủ phẩm chất, năng lực.

3.3. Tăng cường phối hợp giữa Tòa án và cơ quan hành chính

Cần xây dựng cơ chế phối hợp hiệu quả giữa Tòa án và cơ quan hành chính nhà nước trong việc giải quyết vụ án hành chính. Cơ quan hành chính nhà nước cần chủ động cung cấp thông tin, tài liệu cho Tòa án, tham gia đối thoại, hòa giải để giải quyết vụ án. Tòa án cần thông báo kịp thời cho cơ quan hành chính nhà nước về những sai sót trong quá trình ban hành quyết định hành chính, thực hiện hành vi hành chính để có biện pháp khắc phục. Việc phối hợp cần được thực hiện trên cơ sở tôn trọng chức năng, nhiệm vụ của mỗi cơ quan.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Phân Tích Vụ Án Hành Chính Điển Hình

Việc phân tích các vụ án hành chính điển hình tại Đăk Nông giúp làm rõ hơn vai trò của Tòa án trong việc kiểm soát cơ quan hành chính nhà nước. Qua phân tích, có thể thấy những sai sót phổ biến của cơ quan hành chính nhà nước, những khó khăn trong quá trình xét xử và những bài học kinh nghiệm rút ra. Việc công khai các vụ án hành chính điển hình cũng góp phần nâng cao nhận thức pháp luật của người dân và tăng cường tính minh bạch của hoạt động xét xử. Các vụ án liên quan đến đất đai, xây dựng, môi trường thường có nhiều yếu tố phức tạp, đòi hỏi thẩm phán phải có kiến thức chuyên sâu và kinh nghiệm thực tiễn.

4.1. Vụ án về tranh chấp đất đai và quyết định thu hồi đất

Phân tích một vụ án cụ thể về tranh chấp đất đai và quyết định thu hồi đất tại Đăk Nông. Xác định những sai sót của cơ quan hành chính nhà nước trong quá trình thu hồi đất, như không tuân thủ trình tự, thủ tục, không bồi thường thỏa đáng cho người dân. Đánh giá vai trò của Tòa án trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, đảm bảo quyết định thu hồi đất được thực hiện đúng pháp luật. Rút ra bài học kinh nghiệm về việc quản lý đất đai, ban hành quyết định hành chính.

4.2. Vụ án về quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong xây dựng

Phân tích một vụ án cụ thể về quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong xây dựng tại Đăk Nông. Xác định những sai sót của cơ quan hành chính nhà nước trong quá trình xử phạt vi phạm hành chính, như không có căn cứ pháp lý, không đúng thẩm quyền, không tuân thủ trình tự, thủ tục. Đánh giá vai trò của Tòa án trong việc kiểm soát tính hợp pháp của quyết định xử phạt vi phạm hành chính, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người bị xử phạt. Rút ra bài học kinh nghiệm về việc quản lý xây dựng, xử lý vi phạm hành chính.

V. Đề Xuất Hoàn Thiện Cơ Chế Kiểm Soát Hành Chính Đăk Nông

Để cơ chế kiểm soát cơ quan hành chính nhà nước Đăk Nông hiệu quả hơn, cần có sự tham gia của nhiều chủ thể. Tăng cường vai trò giám sát của Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và người dân. Khuyến khích người dân tham gia phản biện chính sách, khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước. Xây dựng cơ chế bảo vệ người tố cáo, đảm bảo họ không bị trả thù, trù dập. Việc công khai, minh bạch thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước cũng góp phần tăng cường sự giám sát của xã hội.

5.1. Tăng cường vai trò giám sát của cộng đồng

Cần tạo điều kiện để cộng đồng tham gia giám sát hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước. Tổ chức các cuộc đối thoại, lấy ý kiến người dân về các vấn đề liên quan đến quản lý hành chính. Xây dựng kênh thông tin để người dân phản ánh, kiến nghị về những sai sót, tiêu cực của cơ quan hành chính nhà nước. Tăng cường vai trò của báo chí trong việc phát hiện, phản ánh những sai phạm của cơ quan hành chính nhà nước.

5.2. Nâng cao trách nhiệm giải trình của cơ quan hành chính

Cơ quan hành chính nhà nước cần chủ động công khai thông tin về hoạt động của mình, như quy trình thủ tục hành chính, kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo. Xây dựng cơ chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân. Tăng cường trách nhiệm giải trình của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước về những sai sót, tiêu cực xảy ra trong đơn vị mình. Việc giải trình cần được thực hiện công khai, minh bạch, có sự tham gia của các bên liên quan.

VI. Triển Vọng và Định Hướng Kiểm Soát Hành Chính Đăk Nông

Trong bối cảnh cải cách hành chính và xây dựng nhà nước pháp quyền, việc kiểm soát cơ quan hành chính nhà nước Đăk Nông ngày càng trở nên quan trọng. Cần tiếp tục hoàn thiện pháp luật, nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý hành chính. Xây dựng một hệ thống kiểm soát hiệu quả, minh bạch, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người dân. Việc kiểm soát cơ quan hành chính nhà nước không chỉ là trách nhiệm của Tòa án mà còn là trách nhiệm của toàn xã hội.

6.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát hành chính

Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động kiểm soát hành chính giúp tăng cường tính minh bạch, hiệu quả. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý hành chính, cho phép người dân dễ dàng tiếp cận thông tin về quy trình thủ tục hành chính, kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo. Sử dụng công nghệ thông tin để giám sát hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước, phát hiện kịp thời những sai sót, tiêu cực. Xây dựng hệ thống đánh giá hiệu quả hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước dựa trên các tiêu chí khách quan, minh bạch.

6.2. Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức liêm chính chuyên nghiệp

Cần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất đạo đức tốt, trình độ chuyên môn cao, tinh thần trách nhiệm cao. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức về kiến thức pháp luật, kỹ năng quản lý hành chính. Xây dựng cơ chế khuyến khích cán bộ, công chức làm việc sáng tạo, hiệu quả. Kiên quyết xử lý những cán bộ, công chức vi phạm pháp luật, tham nhũng, tiêu cực.

06/06/2025
Kiểm soát các cơ quan hành chính nhà nước thông qua hoạt động xét xử từ thực tiễn tỉnh đăk nông

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ KIỂM SOÁT CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG XÉT XỬ 1.1 Những khá n ệm có l ên quan 1. Quyền lực và phân loại quyền lực Quyền lực có nhiều cách hiểu và định nghĩa khác nhau. Tuy nhiên, tựu chung lại, quyền lực chính là việc sử dụng sức mạnh ý chí của người này tác động, kiểm soát ý chí, hành động của người khác, làm cho họ phục tùng mình, thực hiện hành vi theo những gì mình mong muốn để đạt được một hoặc một số mục tiêu nhất định. Dựa trên hình thái quyền lực phân thành quyền lực cứng và quyền lực mềm; theo các lĩnh vực của đời sống xã hội chúng ta có quyền lực kinh tế, quyền lực chính trị, quyền lực văn hóa, quyền lực tôn giáo, quyền lực gia đình; theo phương thức tổ chức và thực thi quyền lực có quyền lực chính trị, quyền lực nhà nước, quyền lực nhân dân.

Tầm ảnh hưởng của mỗi loại quyền lực lên đối tượng chi phối cũng theo đó mà khác nhau. Tuy nhiên về phạm vi, cách thức thực hiện thì bản thân tác giả cho rằng quyền lực nhà nước có tầm ảnh hưởng rộng nhất và được tổ chức chặt chẽ nhất. Quyền lực nhà nước Các Mác và Ăng Ghen cho rằng “Nhà nước chẳng qua chỉ là một bộ máy trấn áp của giai cấp này đối với một giai cấp khác” [1, tr. Có quan điểm khác lại khẳng định “suy cho cùng thì quyền lực nhà nước là sự quản lý của nhà nước đối với xã hội trên cơ sở pháp luật và sự tuân thủ, chấp hành pháp luật của mọi cá nhân, tổ chức” [3, tr.

Riêng bản thân tác giả cho rằng quyền lực nhà nước là cách thức mà nhà nước, thông qua các cơ quan trong 10 hệ thống bộ máy của mình, bằng hệ thống pháp luật tác động lên xã hội để đạt được những mục tiêu, nhiệm vụ đã đặt ra. Tác giả cũng đồng ý với quan điểm của V.Lênin cho rằng “Vấn đề chính quyền nhà nước nhất định là vấn đề chủ yếu nhất của mọi cuộc cách mạng. Giai cấp nào giữ chính quyền? Điều đó quyết định tất cả” [4, tr286]. Cụ thể ở nước ta, nói quyền lực nhà nước chính là nói tới quyền lực của Nhân dân, mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức, cũng đồng nghĩa với việc Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước, là chủ thể trao quyền cho nhà nước.

Điều này đã được Hiến pháp năm 2013 khẳng định tại khoản 2 Điều 2 và văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam. Ngoài khẳng định quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân, Hiến pháp năm 2013 cũng hiến định “Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp” (Khoản 3 Điều 2). Cơ quan hành chính nhà nước Theo quy định tại Điều 94 Hiến pháp năm 2013: “Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội”. Chính phủ gồm Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

Người đứng đầu Chính phủ là Thủ tướng, chịu trách nhiệm trước Quốc hội về hoạt động của Chính phủ và những nhiệm vụ được giao. Người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ là Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực được phân công; tổ chức thi hành và theo dõi việc thi hành pháp luật liên quan đến 11 ngành, lĩnh vực trong phạm vi toàn quốc và báo cáo công tác trước Chính phủ, Thủ tướng chính phủ. Ủy ban nhân dân là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu. Ủy ban nhân dân gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên.

Cơ quan tham mưu, giúp việc của Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp, ủy quyền của cơ quan nhà nước cấp trên là các cơ quan chuyên môn. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm có sở và cơ quan ngang sở (gọi chung là sở). Thông thường, cơ cấu tổ chức của sở gồm có Văn phòng, phòng chuyên môn nghiệp vụ, thanh tra, chi cục và đơn vị sự nghiệp. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện gồm có phòng và các cơ quan tương đương phòng (gọi chung là phòng).

Ngoài cơ cấu cứng gồm: Phòng Nội vụ, Phòng Tư pháp, Phòng Tài chính – Kế hoạch, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội, Phòng Văn hóa và Thông tin, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Y tế, Thanh tra huyện và Văn phòng thì ở một số huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thể thành lập các cơ quan chuyên môn phù hợp với tình hình của từng địa phương cụ thể với mục đích đảm bảo tính linh hoạt, hiệu quả, tinh gọn. Ví dụ như: ở các quận, thị xã có thể có Phòng Kinh tế, Phòng Quản lý đô thị; ở các huyện có thể có Phòng Dân tộc, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế và Hạ tầng. Kiểm soát, kiểm soát quyền lực nhà nước và kiểm soát các cơ quan hành chính nhà nước Kiểm soát là việc quan sát, xem xét, theo dõi, đánh giá một hoặc một số hoạt động nào đó nằm trong phạm vi quyền hạn của chủ thể có quyền, đảm 12 bảo các hoạt động được thực hiện theo các mục tiêu, chuẩn mực đã đặt ra. Ngăn chặn những hành vi sai trái.

Phát hiện những hạn chế và đề ra phương hướng để đối tượng bị kiểm soát thực hiện hoạt động tốt hơn. Kiểm soát quyền lực nhà nước là tổng thể các biện pháp để đảm bảo quyền lực nhà nước được thực hiện đúng theo quy định của Hiến pháp và pháp luật. Quyền lực nhà nước được kiểm soát giữa các cơ quan thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp; được kiểm soát bằng nội bộ các cơ quan hoặc ngoài nhà nước như thông qua phản biện của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị, xã hội, cử tri, báo chí, khiếu nại, tố cáo của công dân. Kiểm soát các cơ quan hành chính nhà nước, tương tự như kiểm soát quyền lực nhà nước, cũng là tổng thể các biện pháp để đảm bảo cho hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước theo đúng Hiến pháp và pháp luật, đạt được mục tiêu nhất định.

Hạn chế đến mức thấp nhất việc áp dụng sai quy định của pháp luật, hành vi lợi dụng quyền hạn gây ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức. Kiểm soát các cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện thông qua quyền kiểm soát tối cao của Quốc hội, giám sát của Hội đồng nhân dân; kiểm soát của Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra nhân dân; Kiểm soát mang tính nội bộ như Thanh tra Nhà nước; kiểm soát thông qua các cơ quan tố tụng, hoạt động xét xử của Tòa án nhân dân và các hình thức kiểm soát ngoài nhà nước. Hành vi vi phạm của cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền bị kiểm soát Hành vi vi phạm của các cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước (sau gọi chung là người có thẩm quyền) khi thực hiện hoạt động chấp hành, điều hành có thể phân thành hai dạng là hành động và không hành động. Ở dạng vi phạm hành động gồm có: 13 Ban hành văn bản (văn bản quy phạm pháp luật, quyết định hành chính cá biệt) không đúng quy định của pháp luật (về thẩm quyền, trình tự, thủ tục, nội dung, hình thức); thực hiện hành vi vi phạm đủ yếu tố cấu thành tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Ở dạng không hành động vi phạm, thuộc trường hợp pháp luật quy định cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền phải ban hành văn bản hoặc thực hiện một, một số công việc nhất định nhưng không thực hiện. Ví dụ 1: Ông A khiếu nại Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện B. Ông A đã khiếu nại đúng trình tự theo Luật Khiếu nại, tuy nhiên hết thời thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện B không giải quyết khiếu nại (không xác minh nội dung, không tổ chức đối thoại, không ra quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu). Ví dụ 2: Bà B đến Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đ để đăng ký thành lập Công ty TNHH Một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu.

Thành phần, số lượng hồ sơ bà B nộp đầy đủ, hợp lệ, vào ngày làm việc theo quy định nhưng anh N, người được giao nhiệm vụ tiếp nhận không đồng ý tiếp nhận hồ sơ. Nhận diện hành vi vi phạm: Chúng ta có thể nhận diện qua các dấu hiệu cơ bản gồm: Chủ thể (cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền); khách thể: Xâm phạm hoạt động thi hành, thực hiện pháp luật, hoạt động hoạch định và điều hành chính sách. Xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức; mặt khách quan: Hành vi hành động hoặc không hành động trái pháp luật là nguyên nhân gây thiệt hại cho cá nhân, cơ quan, tổ chức; mặt chủ quan: Yếu tố lỗi, động cơ, mục đích; các quy định của pháp luật về từng vấn đề cụ thể trong hoạt động chấp hành, điều hành. Hoạt động xét xử 14 Hoạt động xét xử là hoạt động trọng tâm trong thực hiện quyền tư pháp, được hiểu là quá trình thụ lý, giải quyết các loại án bao gồm án dân sự, hình sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính và thụ lý, giải quyết các yêu cầu (gọi chung là việc dân sự) bao gồm yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động.

Kết quả của hoạt động xét xử là các bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật trên cơ sở quy định của pháp luật, xem xét tính hợp pháp, hợp lý của hành vi, đem lại sự công bằng, công lý cho tổ chức, cá nhân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ