phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục bảng biểu sơ đồ, danh mục chữ viết tắt luận văn đƣợc bố cục thành 4 chƣơng: Chƣơng 1- Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về kiểm soát chi đầu tƣ XDCB; Chƣơng 2- Phƣơng pháp nghiên cứu; Chƣơng 3- Thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tƣ XDCB qua KBNN Hà Nội giai đoạn 2011 - 2014; Chƣơng 4- Giải pháp tăng cƣờng công tác kiểm soát chi đầu tƣ XDCB qua KBNN Hà Nội. 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Chi NSNN cho đầu tƣ XDCB là khoản chi lớn của Nhà nƣớc (chiếm từ 25-30%) vì vậy việc tăng cƣờng kiểm soát chi đầu tƣ XDCB đƣợc quan tâm, chú trọng đặc biệt. Đến nay đã có nhiều bài viết, công trình nghiên cứu khoa học viết về lĩnh vực này: “Giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Nghệ An”(Phan Thanh Mão, 2003).
Luận án đã đƣa ra đƣợc những lý luận cơ bản về vốn NSNN trong đầu tƣ XDCB, đƣa ra đƣợc các nhân tố ảnh hƣởng. Tuy nhiên, tác giả đã phân tích sâu về hiệu quả đầu tƣ XDCB, chƣa phân tích đƣợc yếu tố kiểm soát chi ảnh hƣởng đến hiệu quả vốn NSNN trong đầu tƣ XDCB. “Hoàn thiện công tác quản lý chi vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN thuộc Kho bạc Nhà nước”(Vũ Hồng Sơn, 2007). Luận văn thạc sĩ kinh tế.
Luận văn đã đƣa ra đƣợc những vấn đề lý luận cơ bản về nguồn vốn đầu tƣ XDCB và quản lý chi vốn đầu tƣ XDCB thuộc nguồn vốn KSNN qua KBNN; phân tích, đánh giá những mặt đƣợc và chƣa đƣợc của quản lý vốn đầu tƣ XDCB đồng thời đề xuất đƣợc các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB. Luận văn làm nổi bật các hạn chế trong công tác quản lý chi vốn đầu tƣ XDCB thuộc nguồn vốn NSNN qua KBNN, nhƣng về kiểm soát chi đầu tƣ XDCB vẫn còn mờ nhạt. “Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại KBNN Hà Nội” (Nguyễn Hoàng Tiến, 2008). Luận văn đã khái quát đƣợc những lý luận cơ bản, phân tích đƣợc thực trạng và đề ra các giải pháp.
Tuy nhiên, luận văn đƣợc thực hiện trƣớc khi KBNN triển khai 4 hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS) và thực hiện cam kết chi Vì vậy, chƣa đánh giá đƣợc hết các kết quả, cũng nhƣ bất cập trong công tác kiểm soát chi đầu tƣ XDCB hiện nay. “Hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN cho đầu tư XDCB huyện Bá Thước tỉnh Thanh Hóa” (Lê Hoằng Bá Tuyền, 2008). Luận văn thạc sĩ kinh tế. Luận văn đã đƣa ra đƣợc các cơ sở lý luận về quản lý chi NSNN cho đầu tƣ XDCB; chỉ ra đƣợc những kết quả, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN cho đầu tƣ XDCB.
Tuy nhiên, phần giải pháp của luận văn chƣa có sự gắn kết giữa các giải pháp, phạm vi luận văn còn hẹp trong phạm vị cấp huyện vì vậy chƣa thể hiện hết các tồn tại, yếu kém trong công tác quản lý chi NSNN nói chung và quản lý chi NSNN cho đầu tƣ XDCB. “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB tập trung từ NSNN do Thành phố Hà Nội quản lý” (Cấn Quang Tuấn, 2009). Tác giả đã đƣa ra đƣợc những vấn đề lý luận cơ bản, chỉ rõ những kết quả, bất cập đồng thời đƣa ra đƣợc các giải pháp, kiến nghị cụ thể. Tuy nhiên, trong các nhận định đánh giá của mình tác giả chƣa đề cập sâu đến các chỉ tiêu hiệu quả trong phần phân tích thực trạng đồng thời cũng chƣa bàn nhiều đến kiểm soát chi đầu tƣ XDCB từ NSNN.
“Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của thành phố Hà Nội” (Lê Toàn Thắng, 2012). Luận văn đã đánh giá cơ bản các vấn đề lý luận về quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN của thành phố Hà Nội, phân tích thực trạng, đánh giá đƣợc kết quả, chỉ ra hạn chế, tìm ra nguyên nhân và đề xuất hai nhóm giải pháp nhằm quản lý vốn đầu tƣ XDCB của thành phố Hà Nội. Tuy nhiên, các nhóm giải pháp của tác giả đƣa ra còn chƣa thật toàn diện. “Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB tại KBNN Đà Nẵng” (Đoàn Kim Khuyên, 2012).
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh 5 doanh. Điểm nổi bật của luận văn đã chỉ ra đƣợc mức độ hài lòng của các tổ chức, cá nhân giao dịch tại KBNN Đà Nẵng trong hai năm 2009 và 2010. “Nâng cao chất lượng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư thuộc ngân sách Nhà Nước qua Kho bạc Nhà nước Ba Đình” (Trần Xuân Hiệp, 2013). Luận văn đã phân tích đƣợc thực trạng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ từ ngân sách trung ƣơng và ngân sách địa phƣơng qua KBNN quận Ba Đình, chỉ rõ kết quả đạt đƣợc và hạn chế đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lƣợng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ, kiến nghị với các cơ quan chức năng nhằm nâng cao vai trò của KBNN trong việc kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ nói chung và KBNN Ba Đình nói riêng.
Tuy nhiên do phạm vi nghiên cứu hẹp trong phạm vi một KBNN quận nên luận văn chƣa khái quát hết đƣợc những tồn tại, khó khăn trong công tác Kiểm soát chi, các giải pháp đề ra cũng chỉ giải quyết trong khuôn khổ rất hẹp. “Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư công qua KBNN Quảng trị”, (Võ Xuân Tịnh, 2013), KBNN Quảng Trị. Đề tài khoa học cấp ngành. Đề tài đã đánh giá đƣợc thực trạng kiểm soát chi đầu tƣ công qua KBNN Quảng Trị, chỉ ra những vấn đề bất cập trong KSC đầu tƣ công, đề xuất đƣợc 3 nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác KSC đầu tƣ công qua KBNN Quảng Trị.
Ngoài ra, trên Tạp chí quản lý Ngân quỹ Quốc gia có rất nhiều bài viết đề cập đến kiểm soát chi đầu tƣ XDCB, ví dụ nhƣ: “Tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư - những vấn đề rút ra từ thực tiễn”, (Lê Hồ Thanh Tâm, 2013) Tạp chí quản lý Ngân quỹ Quốc gia, số 132, trang 22-23; “Triển khai thực hiện cam kết chi qua KBNN trong điều kiện vận hành TABMIS”, ( Ths Phạm Bình, 2013) Tạp chí quản lý Ngân quỹ Quốc gia, số 138, trang 17-19; “Quản lý và kiểm soát cam kết chi NSNN quan KBNN: 7 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện” (Vĩnh Sang, 2014) Tạp chí quản lý Ngân quỹ Quốc gia, 6 số 139+140, trang 50-54; “Một số giải pháp tăng cường quản lý tạm ứng và thu hồi tạm ứng trong công tác kiểm soát thanh toán các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN qua KBNN”, tác giả Trƣơng Thị Tuấn Linh, 2014. Tạp chí quản lý Ngân quỹ Quốc gia, số 144, trang 18-19; “Một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư năm 2014”, (Nguyễn Thị Hồng Thúy, 2014) Tạp chí quản lý Ngân quỹ Quốc gia, số 146, trang 29-31; “Nâng cao hiệu quả kiểm soát và giải ngân vốn đầu tư”, (Lâm Hồng Cƣờng, 2014) Tạp chí quản lý Ngân quỹ Quốc gia, số 150, trang 16-18. Tóm lại, các nghiên cứu của các tác giả trên đã có những đóng góp nhất định, giúp cho các nhà quản lý có cái nhìn rõ hơn về thực trạng, những kết quả, những yếu kém, tồn tại trong công tác kiểm soát chi đầu tƣ XDCB qua KBNN. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên chƣa chỉ ra đƣợc đâu là khâu yếu kém trong công tác kiểm soát chi đầu tƣ XDCB.
Mặt khác trong giai đoạn hiện nay cũng cần có những đánh giá mang tính cập nhật hơn sau khi triển khai TABMIS và cam kết chi tại KBNN nói chung và KBNN Hà Nội nói riêng. Xuất phát từ những lý do trên học viên đã lựa chọn đề tài “Kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN Hà Nội” để tiếp tục nghiên cứu vấn đề cấp thiết này. Tác giả đã kế thừa và phát huy có chọn lọc các lý thuyết nghiên cứu của các tác giả trƣớc đó để làm rõ hơn một số vấn đề về công tác kiểm soát chi đầu tƣ XDCB, đề ra các giải pháp nhằm góp phần thực hiện tốt hơn công tác kiểm soát chi đầu tƣ XDCB qua KBNN Hà Nội trong giai đoạn hiện nay và những năm tiếp theo. Cơ sở lý luận về kiểm soát chi đầu tƣ XDCB nguồn NSNN 1.
Chi đầu tư xây dựng cơ bản 1. Khái niệm đầu tư Theo Luật đầu tƣ đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005, tại Điều 3 7 quy định: Đầu tư là việc nhà đầu tƣ bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tƣ theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan Đầu tƣ bao gồm đầu tƣ trực tiếp và đầu tƣ gián tiếp : Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tƣ do nhà đầu tƣ bỏ vốn đầu tƣ và tham gia quản lý hoạt động đầu tƣ. Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tƣ thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tƣ chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tƣ không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tƣ. Khái niệm chi đầu tư xây dựng cơ bản nguồn NSNN Xây dựng cơ bản là hoạt động cụ thể tạo ra các tài sản cố định (khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị) kết quả của các hoạt động XDCB là các tài sản cố định, với năng lực sản xuất phục vụ nhất định.
Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tƣ phát triển. Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền kinh tế. Do vậy, đầu tƣ XDCB là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng. Đầu tƣ XDCB là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đƣa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, nhằm thu đựơc lợi ích với nhiều hình thức khác nhau.