Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong môi trường sản xuất cơ khí chính xác và chế tạo thiết bị phụ trợ công nghiệp, chất lượng sản phẩm đóng vai trò then chốt trong việc duy trì năng lực cạnh tranh và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt của khách hàng. Công ty Cổ phần Tập đoàn Kỹ thuật và Công nghiệp Việt Nam tại Hồ Chí Minh (Intech Hồ Chí Minh) được thành lập vào tháng 09 năm 2018, chuyên sản xuất các sản phẩm cơ khí bao gồm con lăn, băng tải và các hệ thống băng tải tích hợp. Do đặc thù hoạt động theo mô hình sản xuất theo đơn hàng (Make to order – MTO) và là một chi nhánh mới thành lập, hệ thống quy trình sản xuất và kiểm soát chất lượng tại đơn vị vẫn đang trong quá trình hoàn thiện. Thực tế vận hành ghi nhận tỷ lệ sản phẩm sai hỏng và hiện tượng giao hàng chậm tiến độ vẫn còn phát sinh. Bên cạnh đó, nguồn lực máy móc và nhân sự tại xưởng còn hạn chế, dẫn đến việc doanh nghiệp phải phụ thuộc nhiều vào các đơn vị gia công ngoài (GCN) đối với các công đoạn như sơn, xi mạ, mạ kẽm chi tiết, xọc rãnh then. Phòng Quản lý chất lượng của công ty mới được chính thức thành lập vào cuối năm 2021, do đó công tác kiểm soát chất lượng đòi hỏi phải được nghiên cứu, chuẩn hóa và tối ưu hóa một cách khoa học.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ chính:
- Nghiên cứu và phân tích công tác kiểm soát chất lượng tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Kỹ thuật và Công nghiệp Việt Nam tại Hồ Chí Minh.
- Nhận xét, đánh giá những thành công và điều hạn chế còn tồn tại của công tác kiểm soát chất lượng tại công ty.
- Đề xuất giải pháp nâng cao công tác kiểm soát chất lượng của Intech Hồ Chí Minh.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Kỹ thuật và Công nghiệp Việt Nam tại Hồ Chí Minh. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian tập trung tại nhà xưởng và các phòng ban chuyên môn của Intech Hồ Chí Minh (địa chỉ tại Lô D6, đường số 3, Khu công nghiệp Bình Chiểu, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh). Phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian khảo sát, thu thập dữ liệu và phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh kéo dài từ năm 2019 đến năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm và nguyên lý quản lý chất lượng kinh điển. Tác giả tổng hợp các định nghĩa chất lượng từ Juran ("Chất lượng là sự phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng"), Deming ("Mức độ dự đoán trước về tính đồng đều và có thể tin cậy được, tại mức chi phí thấp và được thị trường chấp nhận"), và tiêu chuẩn TCVN ISO 8402:1999 (xác định chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn). Về mặt quản trị, khóa luận tiếp cận khái niệm quản lý chất lượng theo Robertson và Ishikawa, nhấn mạnh tính hệ thống nhằm đảm bảo sản phẩm phù hợp với thiết kế và hợp đồng. Hoạt động kiểm soát chất lượng (Quality Control – QC) được định hướng vận hành theo chu trình cải tiến liên tục PDCA (Plan – Do – Check – Act) của Deming, tập trung kiểm soát 5 yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất: con người thực hiện, phương pháp và quá trình sản xuất, nguyên vật liệu đầu vào, kiểm soát và bảo trì bảo dưỡng thiết bị, cùng môi trường và điều kiện làm việc.
Khung công cụ thống kê và quản lý chất lượng được sử dụng trong nghiên cứu bao gồm:
- Lưu đồ tiến trình (Flowchart): Công cụ mô tả các bước nguyên công, điểm quyết định và trách nhiệm của từng bộ phận theo chuẩn hóa ký hiệu hình học.
- Phiếu kiểm tra (Check sheet): Biểu mẫu thu thập dữ liệu sai lỗi trực quan, nhất quán phục vụ việc ghi nhận thông tin tại hiện trường.
- Biểu đồ Pareto: Công cụ phân tích tần suất xuất hiện khuyết tật, sắp xếp các dạng lỗi theo thứ tự giảm dần dựa trên nguyên tắc 80:20 và xác định "điểm gãy" để chọn thứ tự ưu tiên xử lý.
- Biểu đồ nhân quả (Fishbone/Ishikawa): Mô hình phân tích các nguyên nhân gốc rễ dẫn đến biến động chất lượng thông qua các nhóm yếu tố chính như con người, phương pháp, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, đo lường, thông tin và môi trường.
- Phương pháp 5S: Triết lý tổ chức nơi làm việc từ Nhật Bản gồm Sàng lọc (Seiri), Sắp xếp (Seiton), Sạch sẽ (Seiso), Săn sóc (Seiketsu) và Sẵn sàng (Shitsuke).
- Mô hình SIPOC: Công cụ nhận diện tổng quan chuỗi giá trị trước khi triển khai cải tiến, bao gồm Supplier (Nhà cung cấp) – Input (Đầu vào) – Process (Quá trình) – Output (Đầu ra) – Customer (Khách hàng).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Thực hiện quan sát trực tiếp mặt bằng sản xuất; phỏng vấn, lấy ý kiến chuyên gia, tổ trưởng sản xuất và nhân sự tại các phòng ban chuyên môn (Phòng Sản xuất, Kỹ thuật, Quản lý chất lượng).
- Phương pháp định lượng: Thu thập số liệu thống kê lỗi sản phẩm phát sinh trong quá trình sản xuất quý 2 năm 2022; sử dụng các công cụ thống kê như phiếu kiểm tra, bảng phân loại bước ren, biểu đồ Pareto và biểu đồ nhân quả để định lượng tỷ lệ sai hỏng và phân tích nguyên nhân kỹ thuật.
Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm các hồ sơ kiểm tra chất lượng nội bộ, biên bản kiểm tra nhập kho, checklist kiểm tra con lăn và băng tải, lệnh sản xuất, bản vẽ kỹ thuật, danh mục thống kê vật tư và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021 do Phòng Quản lý chất lượng, Phòng Sản xuất và Phòng Kinh doanh của Intech Hồ Chí Minh cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TẠI HỒ CHÍ MINH
Chương 1 khái quát lịch sử hình thành của tập đoàn Intech Group từ ngày 18/11/2011 với quy mô ban đầu gồm 3 nhân sự, trải qua các mốc phát triển mở xưởng gia công (2012), mở rộng nhà xưởng đầu tư máy móc (2013), thành lập Công ty Cổ phần Kim loại Tấm Việt Nam (2016), đạt danh hiệu Top 10 doanh nghiệp hàng đầu về sản xuất con lăn, băng tải (2017), và thành lập chi nhánh Intech Hồ Chí Minh vào tháng 09/2018. Đến năm 2019, tập đoàn tái cấu trúc nhận diện và định hướng phát triển trên 3 trụ cột: cơ khí, tự động hóa và công nghệ. Intech Hồ Chí Minh có diện tích 2.000 m2 đặt tại Khu công nghiệp Bình Chiểu, TP. Thủ Đức, do Chủ tịch Hội đồng quản trị Nguyễn Văn Phong trực tiếp lãnh đạo. Cơ cấu quản lý phân tách thành hai nhánh: Giám đốc điều hành quản lý các phòng Kỹ thuật, Kinh doanh, Mua hàng, Hành chính nhân sự, Kế toán; Giám đốc sản xuất trực tiếp điều hành Phòng Sản xuất, Phòng Kế hoạch và Phòng Quản lý chất lượng.
Dòng sản phẩm cốt lõi của công ty gồm con lăn (roller), băng tải và hệ thống băng tải tự động, được thiết kế mô phỏng 3D tại Trung tâm R&D của tập đoàn trước khi chế tạo. Hoạt động kinh doanh của Intech Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2019 – 2021 được thể hiện qua các chỉ tiêu tài chính sau:
| Chỉ tiêu (Đơn vị tính: 1.000 đồng) |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
| Doanh thu thuần bán hàng |
18.729.000 |
25.147.000 |
24.000.000 |
| Doanh thu tài chính |
14.784 |
18.520 |
22.100 |
| Giá vốn hàng bán |
15.191.000 |
20.312.000 |
19.500.000 |
| Chi phí bán hàng |
22.834 |
28.150 |
26.400 |
| Chi phí tài chính |
32.110 |
35.400 |
38.200 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
45.012 |
52.300 |
49.800 |
| Lợi nhuận hoạt động kinh doanh |
3.597.000 |
4.810.000 |
4.000.000 |
Ghi chú số liệu: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu tài chính cơ bản dựa trên báo cáo kinh doanh nội bộ của công ty trong văn bản khóa luận.
Giai đoạn này ghi nhận sự tăng trưởng doanh thu từ khi mới thành lập, dù năm 2021 chịu tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19 nhưng lợi nhuận vẫn đạt 4.000.000 ngàn đồng (cao gấp 1,36 lần so với năm 2019), khẳng định sự duy trì ổn định của thị trường tiêu thụ tại khu vực phía Nam.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương 2 tập trung hệ thống hóa các nền tảng lý thuyết về chất lượng và quản trị chất lượng. Tác giả làm rõ nội hàm của việc kiểm soát chất lượng trong môi trường sản xuất công nghiệp là tập trung trực tiếp vào quá trình để ngăn ngừa và xử lý lỗi ngay từ từng công đoạn, gắn liền với việc phân công trách nhiệm rõ ràng theo chu trình PDCA. Các yếu tố tác động đến sự ổn định chất lượng gồm năng lực con người, phương pháp công nghệ, quy chuẩn nguyên vật liệu, điều kiện máy móc và môi trường sản xuất.
Nội dung chương trình bày chi tiết cách thức xây dựng và vận hành 6 công cụ, kỹ thuật quản lý:
- Lưu đồ: Các nguyên tắc sử dụng khối hình chữ nhật (bước công việc), hình thoi (điểm quyết định rẽ nhánh), đường mũi tên và quy trình 6 bước thiết lập lưu đồ nhằm trực quan hóa các luồng công việc.
- Phiếu kiểm tra: Cấu trúc biểu mẫu thu thập dữ liệu khuyết tật tại hiện trường qua 3 bước chuẩn hóa.
- Biểu đồ Pareto: Kỹ thuật xây dựng biểu đồ hai trục tung (trục trái biểu thị số lượng lỗi, trục phải biểu thị tần suất tích lũy từ 0 đến 100%) nhằm nhận diện 20% nhóm nguyên nhân chính gây ra 80% tổng số sai lỗi.
- Biểu đồ nhân quả: Quy trình 6 bước triển khai sơ đồ xương cá từ việc nhận diện biến động chất lượng đến việc xác định các nhánh nguyên nhân cấp 1 và cấp 2.
- Phương pháp 5S: Nội dung và quy trình thực hiện cụ thể từng bước Sàng lọc (gắn nhãn đỏ "sẽ hủy"), Sắp xếp (tuân thủ nguyên tắc FIFO, vị trí riêng, nhãn nhận diện), Sạch sẽ (vệ sinh 5-10 phút mỗi ngày), Săn sóc (chuẩn hóa trực quan) và Sẵn sàng (đào tạo văn hóa).
- Mô hình SIPOC: Cách thức xác định 5 thành tố Supplier – Input – Process – Output – Customer trong quản lý quy trình.
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY CPTĐ KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TẠI HỒ CHÍ MINH
Chương 3 đi sâu phân tích toàn diện thực trạng kiểm soát chất lượng tại Intech Hồ Chí Minh từ khi thành lập Phòng Quản lý chất lượng cuối năm 2021. Công ty thiết lập cơ chế kiểm tra dựa trên 5 căn cứ: lệnh sản xuất, tiêu chuẩn kỹ thuật kiểm tra, bảng thống kê vật tư, bản vẽ thiết kế và kế hoạch sản xuất. Hoạt động kiểm tra tuân thủ nguyên tắc ghi nhận hình ảnh lỗi vào phiếu kiểm tra và báo cáo kịp thời để khắc phục.
Về tiêu chuẩn sản phẩm:
- Sản phẩm con lăn: Sản xuất theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015. Đường kính ống tiêu chuẩn gồm các kích thước Ø25, Ø32, Ø38, Ø42, Ø49, Ø60 mm; trục lăn phải đạt độ cứng; vòng bi đúng tiêu chuẩn nguồn gốc; đảm bảo độ đồng tâm hai mặt, độ đảo và độ bon; ngoại quan sáng bóng.
- Sản phẩm băng tải: Khung băng tải phải vững chắc, chịu lực; dây băng tải (belt) có độ dày từ 2 mm đến 5 mm, đạt tiêu chuẩn chống rách, chịu nhiệt, chống axit và an toàn thực phẩm (nếu phục vụ ngành thực phẩm); con lăn chia thành các cụm chức năng (lô chủ động, lô bị động, lô ép belt, lô đỡ belt); bộ điều khiển tích hợp cảm biến, sensor, biến tần, PLC; động cơ điện có công suất từ 370W đến Pmax = 750W, đường kính lỗ cốt D89.
Hệ thống phân loại sai lỗi của công ty chia thành 2 cấp độ:
- Lỗi nhẹ: Lỗi ngoại quan xử lý được (bẩn, trầy xước nhẹ) hoặc sai lệch hình học có thể gia công bổ sung (cắt thiếu lỗ, không chấn). Các trường hợp này được lập biên bản chấp nhận đặc biệt (CNĐB) và hỗ trợ xử lý tại xưởng.
- Lỗi nặng: Lỗi ngoại quan nghiêm trọng (rách belt, hoen gỉ nặng không thể phục hồi), sai thông số kỹ thuật, sai mác vật liệu hoặc kích thước sai lệch so với bản vẽ. Sản phẩm bị đánh giá không đạt (NG), buộc phải cách ly để sửa chữa hoặc hoàn trả nhà cung cấp.
Quy trình kiểm soát chất lượng được tổ chức thành 3 giai đoạn độc lập:
- Giai đoạn 1 – Kiểm soát chất lượng đầu vào: Kiểm tra vật tư lưu kho, vật tư mua mới (bulong, trục thép C45, thép chuốt, phôi inox 304, inox 201, thiết bị điện) và hàng gia công ngoài (chi tiết cắt laser, sơn, xi mạ). Xác suất kiểm tra áp dụng nghiêm ngặt theo quy mô lô: lô dưới 10 sản phẩm kiểm tra 100%; lô từ 10 đến 100 sản phẩm kiểm tra từ 20% đến 40%; lô trên 100 sản phẩm kiểm tra 20%. Mọi thông tin ghi nhận vào phiếu checklist đầu vào (như kiểm tra độ dày, chiều rộng, chiều dài belt).
- Giai đoạn 2 – Kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất: Thực hiện tại 3 tổ chế tạo:
- Tổ Gia công: Tiến hành qua 5 bước: tiếp nhận vật tư -> kiểm tra tạo phôi (dung sai chiều dài phôi từ -0,05 mm đến 0 mm, độ ovan ống từ 0 đến 0,03 mm; loại bỏ ống móp méo để tránh đảo con lăn) -> kiểm tra tiện, phay, khoan, taro (tra bước ren từ M2 đến M20 theo Bảng 3.1) và lực ép cốc bi/puly -> xử lý bavia sắc nhọn tại các cạnh cắt -> kiểm tra kích thước tổng quan và độ đảo con lăn hoàn thiện (yêu cầu độ đảo đạt từ 0 đến 0,1 mm theo Hình 3.7).
- Tổ Hàn: Kiểm soát chất lượng phôi thép, độ vuông góc, độ song song; kiểm soát mối hàn phải ngấu, không rỗ xỉ, không cháy thủng. Tiêu chuẩn sử dụng thiết bị hàn và tay nghề công nhân được quy định chặt chẽ:
| Loại mối hàn |
Vật tư hàn |
Máy hàn áp dụng |
Yêu cầu tay nghề thợ hàn |
| Hàn góc một bên |
Thép |
Mig 200 / Mig 250 |
Kinh nghiệm tối thiểu 6 tháng |
| Hàn góc hai bên |
Thép |
Mig 200 / Mig 250 |
Kinh nghiệm tối thiểu 1 năm |
| Hàn chồng |
Thép |
Mig 200 / Mig 250 |
Kinh nghiệm tối thiểu 1 năm |
| Hàn chữ T |
Thép |
Mig 200 / Mig 250 |
Kinh nghiệm tối thiểu 1 năm |
| Hàn vát |
Thép |
Mig 200 / Mig 250 |
Kinh nghiệm tối thiểu 1 năm |
| Hàn Tig |
Inox |
Máy hàn Tig |
Kinh nghiệm tối thiểu 6 tháng |
Ghi chú: Mối hàn sau khi hoàn thiện phải được tẩy axit và làm sạch bề mặt để đảm bảo cơ tính và thẩm mỹ.
- Tổ Lắp ráp: Phân định lắp ráp điện (đấu nối dây gọn gàng trong máng, bấm đầu cos chắc chắn, trang bị khóa tủ điện, kiểm tra đúng mã biến tần và động cơ) và lắp ráp cơ (kiểm tra ngoại quan belt, mối ghép khung vai, chân đế, thanh giằng phẳng khít; siết chặt toàn bộ bulong và đánh dấu nhận diện bằng sơn marking màu vàng theo quy định kiểm tra).
- Giai đoạn 3 – Kiểm soát chất lượng đầu ra: Sản phẩm sau lắp ráp được vận hành chạy thử liên tục từ 10 đến 15 phút. Nhân viên QC quan sát động cơ, hộp giảm tốc, bạc đạn, hiện tượng lệch belt, xà belt hoặc tiếng ồn lạ. Đối với hệ thống băng tải phức hợp, thực hiện chạy thử liên động toàn hệ thống nhằm đảm bảo đúng nguyên lý vận chuyển, sản phẩm di chuyển đúng line, không xảy ra va chạm hay dồn ứ trên hành trình.
Đánh giá tổng kết của tác giả: Công ty đã bước đầu chuẩn hóa được quy trình kiểm tra các khâu và giảm thiểu lỗi chuyển tiếp, song vẫn tồn tại hạn chế lớn do tỷ lệ gia công ngoài cao khó kiểm soát dung sai, ý thức duy trì 5S của công nhân chưa đều, và thiếu hệ thống dữ liệu bảo trì máy móc định kỳ.
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG - CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TẠI HỒ CHÍ MINH
Dựa trên các phát hiện thực tế tại xưởng, Chương 4 đưa ra 3 nhóm giải pháp trọng tâm:
-
Áp dụng công cụ phân tích nguyên nhân gốc rễ đối với các lỗi phát sinh:
Tác giả thống kê các dạng sai lỗi xuất hiện trong quá trình sản xuất tại xưởng trong quý 2 năm 2022 (Bảng 4.1). Sử dụng biểu đồ Pareto (Hình 4.1) để phân loại và xác định các nhóm lỗi chiếm tỷ trọng cao nhất cần ưu tiên xử lý, ký hiệu từ N1, N2, N3 đến N4. Tiếp đó, tác giả xây dựng các biểu đồ nhân quả (Hình 4.2 và Hình 4.3) nhằm mổ xẻ nguyên nhân cốt lõi dẫn đến từng nhóm lỗi từ các khía cạnh: tay nghề thao tác của công nhân, phương pháp kiểm tra chưa đồng bộ, độ rơ lỏng của máy móc và sai lệch kích thước vật tư nhập vào.
-
Đề xuất giải pháp quản lý, bảo trì và bảo dưỡng máy móc, thiết bị tại xưởng:
Khảo sát số lượng máy móc thiết bị hiện có tại xưởng (Bảng 3.3) cho thấy tình trạng hỏng hóc đột xuất gây đình trệ tiến độ chế tạo. Tác giả xây dựng bảng quy định chu kỳ thời gian kiểm tra, bảo dưỡng cụ thể cho từng loại thiết bị cơ khí (Bảng 4.3) và thiết lập quy trình bảo trì, bảo dưỡng thiết bị theo dạng lưu đồ chuẩn hóa (Bảng 4.4), gắn trách nhiệm bảo dưỡng hàng ngày cho công nhân vận hành máy và bảo dưỡng định kỳ cho bộ phận kỹ thuật.
-
Triển khai quản lý đơn hàng theo mô hình SIPOC:
Để khắc phục tình trạng thiếu phối hợp giữa các phòng ban trong hình thức sản xuất theo đơn hàng, tác giả thiết lập bảng triển khai đơn hàng theo mô hình SIPOC (Bảng 4.5). Bảng phân định rõ các tác nhân cung cấp thông tin/vật tư (Supplier), các yếu tố đầu vào kỹ thuật và kế hoạch (Input), các bước thực hiện tuần tự từ tiếp nhận đơn đến bàn giao (Process), kết quả cụ thể cần bàn giao (Output) và đối tượng thụ hưởng tiếp theo của quy trình (Customer). Tác giả phân tích tính khả thi và chứng minh giải pháp hoàn toàn phù hợp với nguồn lực vận hành của Intech Hồ Chí Minh.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa toàn diện quy trình kiểm soát chất lượng 3 giai đoạn (đầu vào, trong sản xuất, đầu ra) tại xưởng cơ khí Intech Hồ Chí Minh sau khi thành lập Phòng Quản lý chất lượng cuối năm 2021.
- Ghi nhận và chuẩn hóa các thông số kỹ thuật dung sai chế tạo tại tổ Gia công (phôi cắt dung sai -0,05 đến 0 mm, độ ovan 0 đến 0,03 mm, độ đảo con lăn từ 0 đến 0,1 mm) và bảng phân cấp tay nghề kỹ thuật hàn tương ứng với 6 loại mối hàn trên thiết bị Mig/Tig.
- Định lượng rõ ràng tỷ lệ kiểm tra xác suất theo quy mô lô vật tư đầu vào (100% đối với lô <10 sản phẩm; 20-40% đối với lô 10-100 sản phẩm; 20% đối với lô >100 sản phẩm) và quy định thời gian chạy thử nghiệm thu sản phẩm băng tải từ 10 đến 15 phút.
- Đề xuất 3 giải pháp cải tiến mang tính hệ thống gồm: áp dụng Pareto và biểu đồ xương cá để phân tích nguyên nhân lỗi quý 2/2022; lập kế hoạch bảo trì thiết bị phòng ngừa sự cố máy xưởng; và chuẩn hóa quy trình triển khai đơn hàng MTO theo mô hình SIPOC.
Đóng góp của khóa luận nằm ở việc giải quyết bài toán kiểm soát chất lượng thực tế cho một nhà xưởng cơ khí mới đi vào hoạt động, giúp chuyển đổi từ phương thức kiểm tra cảm tính sang việc quản lý bằng quy trình văn bản, phiếu checklist đo đạc và phân định rõ trách nhiệm xử lý sản phẩm không phù hợp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:
- Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm và thống kê lỗi chỉ tập trung khảo sát tại một chi nhánh duy nhất (Intech Hồ Chí Minh) với cỡ mẫu số liệu sai hỏng giới hạn trong phạm vi quý 2 năm 2022.
- Do Phòng Quản lý chất lượng mới đi vào vận hành từ cuối năm 2021, chuỗi dữ liệu lịch sử theo dõi biến động chất lượng qua các năm chưa đủ dài để đánh giá xu hướng bằng các phương pháp kiểm soát quá trình bằng thống kê nâng cao (SPC).
- Các giải pháp đề xuất ở Chương 4 mới dừng lại ở việc xây dựng biểu mẫu, quy trình bảo trì và mô hình SIPOC trên giấy tờ, chưa có số liệu đo lường chi phí triển khai thực tế cũng như đánh giá định lượng tỷ lệ giảm lỗi sau khi áp dụng.
Hướng nghiên cứu mở rộng tiếp theo bao gồm: mở rộng nghiên cứu công tác quản lý chất lượng chuỗi cung ứng đối với mạng lưới nhà thầu phụ gia công ngoài (GCN); triển khai áp dụng các biểu đồ kiểm soát Shewhart nhằm giám sát năng lực quá trình gia công con lăn; và đo lường hiệu quả kinh tế thông qua phân tích chi phí chất lượng (Cost of Quality – COQ).
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên, giảng viên chuyên ngành Quản lý công nghiệp, Kỹ thuật công nghiệp và Kỹ thuật cơ khí chế tạo máy khi thực hiện các đồ án liên quan đến quản lý chất lượng trong sản xuất. Tài liệu cũng mang giá trị ứng dụng đối với các kỹ sư QA/QC, quản đốc phân xưởng tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thiết bị cơ khí theo đơn hàng (MTO).
Các nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng cao trong văn bản bao gồm:
- Bộ biểu mẫu checklist kiểm tra thực tế: phiếu kiểm tra belt đầu vào (Hình 3.4), phiếu đo kiểm độ đảo con lăn tự do (Hình 3.7) và checklist kiểm tra nghiệm thu lắp ráp cơ – điện (Hình 3.9).
- Bảng phân cấp bậc thợ hàn tương ứng với từng loại liên kết mối hàn thép và inox (Bảng 3.2).
- Quy trình phân loại và giải quyết sản phẩm không phù hợp qua hai mức độ lỗi nhẹ (áp dụng Chấp nhận đặc biệt – CNĐB) và lỗi nặng.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ kiểm tra xác suất đối với vật tư và chi tiết nhập kho tại Intech Hồ Chí Minh được quy định cụ thể như thế nào?
Tỷ lệ kiểm tra đầu vào được phân chia theo quy mô số lượng của từng lô hàng: kiểm tra 100% đối với các lô có số lượng dưới 10 sản phẩm; kiểm tra xác suất từ 20% đến 40% đối với các lô có quy mô từ 10 đến 100 sản phẩm; và kiểm tra 20% đối với các lô hàng lớn có số lượng trên 100 sản phẩm.
2. Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công đoạn tạo phôi con lăn tại tổ Gia công gồm những yêu cầu nào?
Tại tổ Gia công, phôi con lăn sau khi cắt phải được kiểm tra kích thước và dung sai bằng thước cặp, đồng hồ so và khối V. Dung sai chiều dài phôi cho phép dao động trong khoảng từ -0,05 mm đến 0 mm. Độ ovan của phôi ống không được vượt quá giới hạn từ 0 đến 0,03 mm; các phôi vượt quá dung sai này bị loại bỏ nhằm tránh gây hiện tượng đảo con lăn khi vận hành.
3. Yêu cầu về tay nghề thợ hàn và thiết bị tại xưởng Intech Hồ Chí Minh được phân loại ra sao?
Theo Bảng 3.2, thợ hàn cần đạt tối thiểu 6 tháng kinh nghiệm khi thực hiện hàn góc một bên trên thép (máy Mig 200/250) hoặc hàn Tig trên phôi inox. Đối với các mối hàn chịu lực phức tạp hơn trên thép như hàn góc hai bên, hàn chồng, hàn chữ T và hàn vát, yêu cầu thợ hàn phải có kinh nghiệm tối thiểu từ 1 năm trở lên.
4. Doanh nghiệp phân biệt và xử lý sản phẩm không phù hợp (SPKPH) như thế nào?
Sản phẩm lỗi được chia thành 2 nhóm: Lỗi nhẹ (lỗi ngoại quan bẩn, trầy xước nhẹ hoặc gia công thiếu lỗ, thiếu bước chấn có thể khắc phục) được phòng QLCL lập biên bản Chấp nhận đặc biệt (CNĐB) để hỗ trợ sửa chữa tại chỗ; Lỗi nặng (rách belt, hoen gỉ nặng, sai mác vật liệu, sai lệch kích thước so với bản vẽ kỹ thuật) bị đánh giá không đạt (NG), lập tức cách ly để sửa chữa lớn hoặc hoàn trả nhà cung cấp.
5. Sản phẩm băng tải sau lắp ráp phải trải qua quá trình kiểm tra chạy thử nghiệm thu như thế nào?
Sản phẩm sau lắp ráp cơ và điện được cho vận hành chạy thử không tải liên tục trong khoảng thời gian từ 10 đến 15 phút. Nhân viên QC theo dõi hoạt động của motor, biến tần, bộ giảm tốc, con lăn và kiểm tra xem có phát sinh các lỗi kỹ thuật như xà belt, lệch belt hoặc tiếng ồn bất thường trước khi cho phép đóng gói xuất xưởng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cù Thị Bích Nguyệt đã phản ánh chi tiết thực trạng kiểm soát chất lượng tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Kỹ thuật và Công nghiệp Việt Nam tại Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2019 – 2022. Công trình làm rõ toàn bộ quy trình kiểm tra thực tế từ nguyên vật liệu đầu vào, các công đoạn gia công cơ khí – hàn – lắp ráp cho đến khâu nghiệm thu chạy thử sản phẩm con lăn và băng tải. Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn về lỗi sản phẩm trong quý 2 năm 2022 và công tác quản lý máy móc tại xưởng, khóa luận đã đề xuất các giải pháp ứng dụng công cụ Pareto, biểu đồ nhân quả, quy trình bảo trì thiết bị và mô hình SIPOC có giá trị thực tiễn đối với hoạt động sản xuất theo đơn hàng của doanh nghiệp.