Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dệt may đóng vai trò then chốt trong chiến lược công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu của nền kinh tế Việt Nam nhờ lợi thế khai thác nguồn lao động dồi dào, suất đầu tư ban đầu không quá lớn và khả năng tạo nguồn thu ngoại tệ cao. Tuy nhiên, trong bối cảnh toàn cầu hóa và áp lực cạnh tranh quốc tế gia tăng, sự thỏa mãn của khách hàng về chất lượng sản phẩm trở thành nhân tố quyết định vị thế của doanh nghiệp. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực may mặc, kiểm soát chất lượng từ khâu chuẩn bị nguyên liệu đến khâu đóng gói hoàn tất là điều kiện tiên quyết để tồn tại và phát triển.

Tại Công ty TNHH VDS, hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu tập trung vào gia công hàng may mặc xuất khẩu cho các đối tác nước ngoài. Phương thức gia công phụ thuộc chặt chẽ vào khách hàng từ lịch trình sản xuất, tiêu chuẩn kỹ thuật đến thời hạn giao hàng. Dù quy trình gia công giúp doanh nghiệp tinh gọn bộ máy nghiệp vụ thị trường và thủ tục thương mại, công tác quản lý chất lượng đòi hỏi phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm duy trì uy tín và tạo nền tảng phát triển thương hiệu lâu dài.

Khóa luận xác định mục tiêu nghiên cứu gồm hai nội dung chính:

  1. Nghiên cứu thực trạng hoạt động kiểm soát chất lượng sản phẩm gia công may mặc tại Công ty TNHH VDS.
  2. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm soát chất lượng sản phẩm gia công may mặc nhằm phát triển thương hiệu của Công ty TNHH VDS.

Để đạt được mục tiêu trên, tác giả đặt ra hệ thống câu hỏi nghiên cứu gồm:

  1. Kiểm soát chất lượng là gì?
  2. Nội dung và quy trình của kiểm soát chất lượng được xác định như thế nào?
  3. Tại sao doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng sản phẩm?
  4. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt động kiểm soát chất lượng sản phẩm?
  5. Thương hiệu là gì và vai trò của thương hiệu đối với doanh nghiệp?
  6. Quá trình kiểm soát chất lượng tại Công ty TNHH VDS diễn ra như thế nào?
  7. Thực trạng chất lượng sản phẩm gia công may mặc của công ty đạt mức độ nào?
  8. Những giải pháp nào cần thực hiện để nâng cao hoạt động kiểm soát chất lượng sản phẩm gia công may mặc nhằm phát triển thương hiệu của Công ty TNHH VDS?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận về kiểm soát chất lượng và thực tiễn quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm gia công may mặc trong mối liên hệ với phát triển thương hiệu.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH VDS (địa chỉ: Số 7/36 phố Cô Đông, phường Bình Hàn, thành phố Hải Dương).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2017; thời gian tác giả thực hiện nghiên cứu đề tài diễn ra từ tháng 01 đến tháng 03 năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý luận về thương hiệu và lý thuyết kiểm soát chất lượng sản phẩm công nghiệp:

  • Lý thuyết về thương hiệu: Tác giả tổng hợp các quan điểm của David Ogilvy, Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), Philip Kotler, và lựa chọn định nghĩa của PGS. Nguyễn Quốc Thịnh cùng Nguyễn Thành Trung trong tác phẩm Thương hiệu với nhà quản lý. Theo đó, thương hiệu là tập hợp các dấu hiệu phân biệt hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp và là hình tượng về doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng. Khung phát triển thương hiệu bao gồm 4 bước: Xác lập nhãn hiệu; Đăng ký bản quyền sử dụng nhãn hiệu; Xây dựng nhãn hiệu mạnh (dựa trên nền tảng chất lượng sản phẩm, nỗ lực xác lập nhãn hiệu cơ bản, mở rộng và nhãn hiệu tiềm năng); Quảng bá thương hiệu (thông qua 9 phương thức truyền thông, xúc tiến, bán hàng). Các nhân tố ảnh hưởng đến thương hiệu gồm: nhận thức của lãnh đạo, năng lực đội ngũ cán bộ, nguồn lực tài chính của doanh nghiệp, và nhận thức của người tiêu dùng.
  • Lý thuyết về kiểm soát chất lượng (Quality Control - QC): Khái niệm QC được xác định là một phần của quản lý chất lượng, tập trung vào việc thực hiện các yêu cầu chất lượng thông qua kiểm soát các yếu tố: con người, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, phương pháp, thông tin và môi trường làm việc. Khung kiểm soát chất lượng bao gồm việc kiểm soát tài liệu kỹ thuật, nguyên phụ liệu mua ngoài, bán thành phẩm trên chuyền, tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và điều kiện đóng gói bảo quản. Bốn nhóm nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kiểm soát chất lượng gồm: nguyên vật liệu, kỹ thuật - công nghệ - thiết bị, phương pháp tổ chức quản lý, và con người.
  • Khung phân tích môi trường nội bộ: Vận dụng mô hình 6M của Philip Kotler để đánh giá các nguồn lực bên trong của Công ty TNHH VDS (tập trung vào Vốn - Money, Máy móc thiết bị - Machinery, Nguồn nhân lực - Man power).
  • Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn ngành: Áp dụng Quyết định số 36/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển ngành công nghiệp dệt may Việt Nam đến năm 2015, định hướng đến năm 2020; hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, hồ sơ năng lực, quy chế hoạt động, tài liệu kỹ thuật nội bộ từ phòng Kế toán - Tài vụ và phòng Kỹ thuật của Công ty TNHH VDS; kết hợp dữ liệu từ các văn bản pháp luật, giáo trình chuyên ngành và báo cáo ngành dệt may.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra khảo sát bằng bảng câu hỏi đối với 20 khách hàng là các doanh nghiệp đối tác thường xuyên đặt hàng gia công may mặc tại Công ty TNHH VDS. Quá trình phát và thu phiếu khảo sát do tác giả phối hợp cùng nhân viên công ty thực hiện.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp định danh và thống kê mô tả để tổng hợp kết quả khảo sát, tính toán tỷ lệ phần trăm mức độ hài lòng và không hài lòng của khách hàng đối với quy trình gia công; sử dụng phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua chuỗi thời gian 2014 - 2017 để đánh giá kết quả kinh doanh và tỷ lệ sai lỗi.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lí luận cơ bản về kiểm soát chất lượng sản phẩm gia công nhằm phát triển thương hiệu

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, quy trình và mô hình lý luận liên quan đến hoạt động kiểm soát chất lượng và thương hiệu:

  • Bản chất và quy trình xây dựng thương hiệu: Trình bày các khái niệm thương hiệu tiếp cận từ góc độ marketing và quản trị. Làm rõ tiến trình 4 giai đoạn từ xác lập nhãn hiệu, bảo hộ pháp lý, xây dựng các cấp độ nhãn hiệu mạnh lấy chất lượng sản phẩm làm nền tảng cốt lõi, đến 9 phương pháp quảng bá thương hiệu (truyền thông đại chúng, quảng bá trực tiếp, quảng cáo ngoài trời, POSM tại điểm bán, khuyến mại kênh phân phối, khuyến mại người tiêu dùng, tài trợ sự kiện, quan hệ công chúng PR, bán hàng trực tiếp). Phân tích 4 nhân tố chi phối quá trình phát triển thương hiệu gồm nhận thức của lãnh đạo, trình độ cán bộ thực thi, tiềm lực tài chính và phản ứng của người tiêu dùng.
  • Cơ sở lý luận về kiểm soát chất lượng (QC): Phân tích khái niệm kiểm soát chất lượng là quá trình tác động lên 5 yếu tố cốt lõi: con người (đào tạo, kỹ năng, tài liệu), phương pháp và quá trình (quy trình vận hành, theo dõi), đầu vào (lựa chọn nhà cung ứng, kiểm tra nguyên vật liệu), thiết bị (bảo dưỡng, phù hợp công nghệ), và môi trường làm việc (ánh sáng, nhiệt độ, an toàn).
  • Nội dung và nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chất lượng: Trình bày quy trình kiểm tra chất lượng trải dài qua các khâu: kiểm tra vật tư đầu vào (sợi, chỉ, hóa chất, phụ liệu), kiểm soát bán thành phẩm dệt - xử lý hoàn tất, kiểm soát thiết kế - cắt - may, và kiểm tra thành phẩm xuất xưởng. Phân tích 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng gồm: nhóm nguyên vật liệu (chủng loại, cơ cấu, tính đồng bộ và bảo quản lưu kho); nhóm kỹ thuật - công nghệ - thiết bị (độ chính xác, chế độ gia công, mức độ hiện đại hóa máy móc); nhóm phương pháp tổ chức quản lý (quyết định đến 80% các vấn đề chất lượng trong doanh nghiệp); và nhóm con người (tay nghề, ý thức tự giác và năng lực thiết kế, quản lý).

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng về hoạt động kiểm soát chất lượng sản phẩm gia công may mặc của Công ty TNHH VDS

Chương 2 tập trung phân tích môi trường hoạt động, kết quả sản xuất kinh doanh và quy trình kiểm soát chất lượng thực tế tại Công ty TNHH VDS:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty TNHH VDS hoạt động theo Giấy phép kinh doanh số 0503000001 do tỉnh Hải Dương cấp ngày 16/02/2001, do ông Nguyễn Xuân Đảm làm Giám đốc, trụ sở chính tại số 7/36 phố Cô Đông, phường Bình Hàn, TP Hải Dương. Doanh nghiệp từng ký hợp đồng gia công đầu tiên sang thị trường Mỹ vào tháng 6/2002. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, PGĐ Sản xuất, PGĐ Kỹ thuật) điều hành 5 phòng chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tài vụ, Phòng Tổ chức, Phòng Hành chính và Phân xưởng Hoàn thành.
  • Môi trường kinh doanh và nguồn lực nội bộ (mô hình 6M): Vốn vay ngân hàng chiếm khoảng 70% tổng nguồn vốn, chịu áp lực từ lãi suất vay 14% - 15%; thiết bị máy móc được đầu tư hiện đại nhập khẩu từ Nhật Bản và Đức. Năm 2012, công ty dành 370 tỷ đồng đổi mới máy móc (máy ép quần Veston 2, máy vắt sổ hai đầu tại xí nghiệp Hưng Hà, mở rộng xí nghiệp Hà Quảng, Thái Hà, Bỉm Sơn); nguồn nhân lực được đào tạo định kỳ thông qua cơ sở đào tạo may thời trang riêng của đơn vị.
  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2014 - 2017:
Chỉ tiêu 2014 2015 2016 2017 So sánh 2015/2014 (+/- %) So sánh 2016/2015 (+/- %) So sánh 2017/2016 (+/- %)
Doanh thu (tỷ đồng) 4.586,68 5.529,84 6.316,84 4.812,00 +20,55% +14,41% -13,81%
Lợi nhuận (tỷ đồng) 129,64 143,91 158,30 165,00 +11,00% +10,00% +7,28%
Doanh thu xuất khẩu (tỷ đồng) 4.178,72 4.824,65 5.053,47 3.835,00 +15,46% +4,47% -24,12%
Doanh thu gia công nội địa (tỷ đồng) 397,69 695,33 650,00 977,00 +74,84% -6,52% +50,31%
Nộp ngân sách (tỷ đồng) 19,60 22,00 24,00 60,30 +12,25% +9,09% +123,88%
  • Thực trạng quy trình gia công may mặc: Quy trình tổng quát gồm: Nhận thông tin -> Thiết kế may mẫu thử -> Lên kế hoạch sản xuất -> Chuẩn bị sản xuất -> Nhập kho nguyên phụ liệu -> Cắt -> In/thêu -> May -> Đóng gói -> Nhập kho TP -> Xuất hàng. Hoạt động tìm kiếm khách hàng dựa 90% vào các đối tác chủ động tìm đến qua hội chợ dệt may, chỉ 10% do công ty tự khai thác (như MTA Co.). Doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu chủ yếu theo điều kiện FOB cảng Hải Phòng.
  • Thực trạng kiểm soát chất lượng tại các bộ phận sản xuất:
    • Phòng Kỹ thuật: Đối chiếu rập với tài liệu kỹ thuật (TLKT) và mẫu gốc; tiến hành wash mẫu vải kiểm tra độ co rút; may mẫu và gửi khách hàng phê duyệt; kiểm tra thông số kích thước sau wash.
    • Kho nguyên phụ liệu: Kiểm tra 100% độ co dãn đối với mã hàng wash và 10% đối với mã hàng không wash; kiểm tra lỗi cây vải bằng máy soi với tốc độ 25 - 30 m/phút; kiểm tra loang màu, độ khác màu giữa các mẻ nhuộm; kiểm tra phụ liệu theo bảng màu duyệt và lấy mẫu kiểm thùng carton.
    • Xưởng cắt: Lập sơ đồ, trải vải (chiều cao bàn vải từ 3,5 inch đến tối đa 4 inch); kiểm tra rập cứng; đánh số chi tiết tại lai áo/lai quần (chiều cao số không quá 5 mm, không in lên mặt phải, không tráo lớp); kiểm tra bán thành phẩm 100% trước khi chuyển sang ép keo và cấp phát cho chuyền may.
    • Xưởng may: Môi trường làm việc đạt độ rọi sáng 100 F, thiết bị đo màu đáp ứng chuẩn Chico's; kiểm soát kim gãy. Ví dụ quy trình may mã hàng 14C00831 quy định: mật độ chỉ diễu 7 mũi/inch, chỉ vắt sổ 11 mũi/inch; kiểm tra 100% cụm chi tiết (túi đồng hồ miệng cuốn 2k 1/4", đáy trước diễu cong, decoup, túi sau đối xứng, đường may inseam/outseam VS5C, lưng gắn dây Mobilon tape, đính bọ, gắn nhãn Care + FID bọc túi nylon).
    • Xưởng hoàn tất: Đóng nút, cắt chỉ, ủi không chết ply, gắn mác, gấp xếp, bao gói, đóng kiện. Kiểm tra inline 100%; kiểm tra thông số định kỳ 2 giờ/lần (1 sản phẩm/lần); kiểm tra Pre-final theo bảng AQL và đo thông số 3 sản phẩm trên mỗi cỡ vóc (size).
  • Bảng thống kê các dạng lỗi thường gặp và phương án khắc phục:
STT Dạng lỗi phát sinh Cách thức xử lý và khắc phục
1 Tài liệu kỹ thuật và mẫu gốc không khớp; sai thông số sau khi wash mẫu Tham khảo ý kiến khách hàng, điều chỉnh lại rập vẽ theo phản hồi
2 Nguyên phụ liệu thiếu, hư hỏng hoặc không trùng khớp với chứng từ Tạm ngừng kiểm tra, lập báo cáo gửi phòng Kế hoạch làm việc với nhà cung cấp
3 Vải bị khác màu; phát sinh lỗi in, thêu Báo kho vải xử lý; thống kê lỗi in thêu, nếu vượt định mức thì lập biên bản báo phòng Chuẩn bị sản xuất
4 Phát sinh thông số mới; thiếu số hoặc số không rõ trên bán thành phẩm Liên hệ khách hàng xin dung sai; liên hệ bộ phận đánh số để khắc phục
5 Sản phẩm bị bỏ mũi, thiếu mũi, nhăn vặn, lệch đường may Trả lại công nhân phụ trách công đoạn may sửa chữa; lập biên bản nếu lỗi không thể khắc phục
6 Lỗi hoàn tất: sút chỉ, sai nhãn, thiếu thẻ bài, wash khác màu, lem bẩn Chuyển khu vực sửa hàng hoàn thiện lại; xin ý kiến khách hàng đối với lỗi wash; dùng hóa chất chuyên dụng tẩy vết bẩn
  • Đánh giá chất lượng gia công qua tỷ lệ sai lỗi giai đoạn 2015 - 2017:
Năm 2015 2016 2017
Tỉ lệ % mắc lỗi 18% 15% 10%
  • Đánh giá chung: Công tác kiểm soát chất lượng đạt ưu điểm nhờ áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008, trang thiết bị đồng bộ và quy trình kiểm tra liên tục qua các khâu. Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhược điểm: ý thức tự kiểm tra của công nhân chưa cao, hiện tượng sót lỗi do kiểm tra sơ sài ở một số công đoạn, và phương pháp thống kê lỗi chủ yếu dùng bảng biểu đơn giản mà chưa phân tích nguyên nhân gốc rễ để phòng ngừa.

Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao hoạt động kiểm soát chất lượng sản phẩm gia công may mặc nhằm phát triển thương hiệu của Công ty TNHH VDS

Chương 3 xây dựng các định hướng và giải pháp cải tiến hoạt động kiểm soát chất lượng tại doanh nghiệp:

  • Cơ sở đề xuất: Căn cứ Chiến lược phát triển ngành dệt may theo Quyết định 36/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; đánh giá cơ hội từ việc gia nhập WTO (bãi bỏ hạn ngạch, ưu đãi thuế quan, giảm rủi ro kiện chống bán phá giá) và thách thức (áp lực cạnh tranh từ Trung Quốc, Ấn Độ; biến động giá nguyên phụ liệu; rào cản pháp lý tại thị trường Mỹ).
  • Mục tiêu kế hoạch năm 2018 của Công ty TNHH VDS: Đạt tổng doanh thu 5.900 tỷ đồng (tăng 20% so với 2017); lợi nhuận 1.750 tỷ đồng (tăng từ 6%); thu nhập công nhân 4.000 đồng/người/tháng; giảm chi phí sản xuất 10% - 15%; giảm lao động gián tiếp kém hiệu quả từ 5% - 10%. Riêng mảng gia công xuất khẩu: doanh thu mục tiêu 4.460 tỷ đồng (tăng 15,5%); lợi nhuận gia công tăng 12%; ký kết 35 hợp đồng xuất khẩu (tăng 15%); hạ tỷ lệ sai lỗi sản phẩm xuống mức 2% - 4%.
  • Phương hướng phát triển: Kiện toàn tổ chức theo hướng đa dạng hóa ngành hàng; chuyển dần từ phương thức gia công thuần túy sang xuất khẩu mua đứt bán đoạn; nâng cao tỷ trọng hàng nội địa; củng cố thương hiệu và mở rộng kênh phân phối.
  • Các nhóm giải pháp đề xuất cụ thể:
    1. Đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực: Nâng cao năng lực quản trị nhân sự cho đội ngũ quản lý; xây dựng định mức công việc khoa học; tổ chức các lớp huấn luyện kỹ năng may và các cuộc thi tay nghề định kỳ cho công nhân nhằm giảm thiểu thao tác lỗi và nâng cao năng suất chuyền.
    2. Nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng năng suất lao động: Cải tạo hệ thống kho tàng đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật về độ ẩm, độ thông thoáng và an toàn phòng cháy chữa cháy để tránh suy giảm phẩm chất nguyên phụ liệu và thành phẩm lưu kho; tăng cường thẩm quyền và trách nhiệm của cán bộ QA/KCS trong việc giám sát chất lượng nguyên liệu nhập về và nghiệm thu sản phẩm trước khi xuất xưởng.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính: Khóa luận đã mô tả chi tiết toàn bộ chuỗi quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm gia công may mặc tại Công ty TNHH VDS từ khâu phòng Kỹ thuật (test co rút, duyệt rập), kho nguyên phụ liệu (soi vải tốc độ 25 - 30 m/phút), xưởng cắt (kiểm soát chiều cao bàn vải 3,5 - 4 inch, đánh số <= 5 mm), xưởng may (chuẩn sáng 100 F, mật độ chỉ 7 và 11 mũi/inch) đến xưởng hoàn tất (kiểm tra định kỳ 2 giờ/sản phẩm, kiểm pre-final theo AQL). Khóa luận đã phản ánh được sự cải thiện về chất lượng sản phẩm thông qua số liệu thực tế: tỷ lệ sai lỗi gia công giảm từ 18% (năm 2015) xuống 15% (năm 2016) và đạt 10% (năm 2017); đồng thời lợi nhuận sau thuế duy trì tăng trưởng từ 129,64 tỷ đồng (năm 2014) lên 165 tỷ đồng (năm 2017).
  • Hệ thống giải pháp kiến nghị: Đề xuất 2 nhóm giải pháp mang tính thực tế gồm đào tạo tay nghề - quản trị nhân lực và hoàn thiện công tác bảo quản kho bãi gắn với kiểm tra QA/KCS, bám sát mục tiêu giảm tỷ lệ lỗi xuống 2% - 4% trong năm 2018.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa việc duy trì kỷ luật kiểm soát chất lượng trong quy trình gia công hàng may mặc xuất khẩu và mục tiêu xây dựng uy tín thương hiệu doanh nghiệp trên thị trường quốc tế theo điều kiện giao hàng FOB Hải Phòng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Phạm vi khảo sát sơ cấp có dung lượng mẫu nhỏ (20 khách hàng doanh nghiệp đối tác); các phân tích về sai lỗi mới dừng lại ở việc thống kê tỷ lệ phần trăm theo danh mục lỗi phát sinh mà chưa áp dụng các công cụ thống kê chất lượng nâng cao (như biểu đồ xương cá Ishikawa hay biểu đồ Pareto) để định lượng nguyên nhân gốc rễ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát đến người tiêu dùng nội địa và các nhà cung cấp nguyên phụ liệu; ứng dụng các mô hình quản trị chất lượng toàn diện (TQM, Lean Manufacturing, Six Sigma) vào từng công đoạn may; nghiên cứu chiến lược xây dựng thương hiệu thời trang độc lập khi doanh nghiệp chuyển đổi phương thức sản xuất từ gia công (CMT) sang sản xuất trọn gói (FOB/ODM/OBM).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Marketing, Quản trị chất lượng, Quản trị kinh doanh và Công nghệ may khi nghiên cứu về quản lý chất lượng sản xuất và thương hiệu trong ngành dệt may.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Chương 2 cung cấp tài liệu thực tiễn chi tiết về các thông số kỹ thuật kiểm soát từng công đoạn may (tốc độ soi vải, mật độ mũi chỉ, tiêu chuẩn kiểm cắt, kiểm inline và pre-final theo AQL) cùng bảng phân loại 6 dạng lỗi gia công may mặc và cách xử lý.
    • Phương pháp khảo sát định danh và khung phân tích môi trường 6M áp dụng vào doanh nghiệp dệt may quy mô vừa và lớn.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình kiểm tra nguyên phụ liệu đầu vào tại kho của Công ty TNHH VDS được thực hiện như thế nào? Nhân viên kho kiểm tra 100% độ co dãn đối với các mã hàng wash và kiểm tra 10% đối với hàng không wash. Lỗi trong thân vải được kiểm tra bằng máy soi với tốc độ từ 25 đến 30 m/phút. Nhân viên tiến hành đo khổ vải tại 3 điểm (đầu, giữa, cuối cây), kiểm tra chiều dài qua đồng hồ đo, kiểm tra độ loang màu giữa hai biên và trung tâm, đồng thời phân loại kiểm tra 100% đối với các mẻ nhuộm có sự khác màu. Phụ liệu được đối chiếu trực tiếp với bảng màu được duyệt và lấy mẫu kiểm tra quy cách đóng gói trong thùng carton.

2. Tỷ lệ mắc lỗi trong gia công sản phẩm của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2015 - 2017? Theo số liệu thống kê tại Bảng 2.2 của khóa luận, tỷ lệ mắc lỗi trong quá trình gia công sản phẩm của công ty giảm liên tục qua các năm: năm 2015 là 18%, năm 2016 giảm xuống còn 15%, và đến năm 2017 giảm còn 10%.

3. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH VDS trong giai đoạn 2014 - 2017 ghi nhận những biến động chính nào về doanh thu và lợi nhuận? Doanh thu công ty tăng từ 4.586,68 tỷ đồng (năm 2014) lên 5.529,84 tỷ đồng (năm 2015) và đạt 6.316,84 tỷ đồng (năm 2016), sau đó giảm xuống 4.812 tỷ đồng (năm 2017) do doanh thu xuất khẩu giảm 24,12% bởi các khó khăn trên thị trường quốc tế. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế vẫn tăng trưởng đều qua các năm: từ 129,64 tỷ đồng (2014) lên 143,91 tỷ đồng (2015), 158,3 tỷ đồng (2016) và đạt 165 tỷ đồng (2017) nhờ tiết kiệm chi phí vận hành và sự tăng trưởng của mảng gia công nội địa (đạt 977 tỷ đồng vào năm 2017).

4. Tại xưởng may, các tiêu chuẩn môi trường và thông số kỹ thuật (ví dụ mã hàng 14C00831) được kiểm soát như thế nào? Xưởng may yêu cầu khu vực làm việc phải đủ độ rọi sáng ở mức 100 F, thiết bị đo màu tuân thủ nguồn sáng chuẩn Chico's. Về thông số may (như mã hàng 14C00831): mật độ chỉ trước wash đạt 7 mũi/inch đối với chỉ diễu và 11 mũi/inch đối với chỉ vắt sổ; miệng túi đồng hồ cuốn sát 2k 1/4"; đáy trước diễu theo form cong; đường sườn trong (inseam) dùng máy VS5C mí 1 kim móc xích; lưng trên may 1 kim móc xích, lưng dưới 2 kim 1/4" móc xích có chèn dây Mobilon tape; nhãn Care + FID được gắn kèm nhãn chính và bọc bao nylon.

5. Mục tiêu hoạt động gia công xuất khẩu của Công ty TNHH VDS trong năm 2018 được xác định ra sao? Công ty đặt mục tiêu doanh thu gia công xuất khẩu năm 2018 đạt 4.460 tỷ đồng (tăng 15,5% so với năm 2017); lợi nhuận gia công xuất khẩu tăng 12%; ký kết thành công 35 hợp đồng gia công xuất khẩu (tăng 15% số lượng và tăng 10% giá trị trung bình mỗi hợp đồng); giảm chi phí gia công 10% - 15%; và kiểm soát giảm tỷ lệ sản phẩm lỗi hỏng xuống mức từ 2% - 4%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Vân đã phản ánh toàn diện thực trạng quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm gia công may mặc tại Công ty TNHH VDS trong giai đoạn 2014 - 2017. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế tại các xưởng sản xuất và đánh giá chuỗi số liệu kinh doanh, công trình đã làm nổi bật nỗ lực giảm tỷ lệ sai lỗi từ 18% xuống 10% và duy trì tăng trưởng lợi nhuận. Các đề xuất về đào tạo tay nghề nhân lực, nâng cấp kho bãi và siết chặt kiểm soát QA/KCS mang tính khả thi cao, đóng vai trò là cơ sở thực tiễn quan trọng giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng gia công và từng bước định vị thương hiệu trên thị trường.