Luận văn thạc sĩ: Kiểm định mô hình ba nhân tố Fama-French trên sàn HOSE

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích mô hình ba nhân tố Fama-French trên sàn HOSE, cung cấp cái nhìn sâu sắc về thị trường chứng khoán Việt Nam.

2012

84
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

2. CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH BA NHÂN TỐ FAMA – FRENCH VÀ CÁC CHỨNG CỨ THỰC NGHIỆM

2.1. Mô hình ba nhân tố Fama – French

2.2. Những nghiên cứu thực nghiệm về mô hình ba nhân tố Fama – French

3. CHƯƠNG 3: KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH BA NHÂN TỐ FAMA – FRENCH TRÊN SÀN HOSE

3.1. Xây dựng mô hình ba nhân tố Fama – French đối với cổ phiếu trên sàn HOSE

3.2. Dữ liệu mẫu nghiên cứu

3.3. Xây dựng các danh mục cổ phiếu theo quy mô vốn hoá và tỷ số BE/ME

3.4. Rủi ro và tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của các danh mục cổ phiếu

3.5. Kiểm định mô hình ba nhân tố Fama – French với cổ phiếu trên sàn HOSE

3.5.1. Kiểm định tính dừng và đa cộng tuyến

3.5.2. Kiểm định mô hình ba nhân tố Fama – French

3.5.3. Phân tích kết quả hồi quy

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

4.1. Khuyến nghị đầu tư

4.2. Lựa chọn cổ phiếu

4.3. Một số khuyến nghị đối với nhà đầu tư cá nhân

4.4. Giải pháp nâng cao khả năng áp dụng mô hình

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH  NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH BA NHÂN TỐ FAMA – FRENCH TRÊN SÀN HOSE LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 60.01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS. LÊ THỊ LANH TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2012 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các từ viết tắt và thuật ngữ Danh mục hình, bảng biểu và phương trình CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU. 1 CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH BA NHÂN TỐ FAMA – FRENCH VÀ CÁC CHỨNG CỨ THỰC NGHIỆM.1 Mô hình ba nhân tố Fama – French .2 Những nghiên cứu thực nghiệm về mô hình ba nhân tố Fama – French. 6 CHƯƠNG 3: KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH BA NHÂN TỐ FAMA – FRENCH TRÊN SÀN HOSE 3.1 Xây dựng mô hình ba nhân tố Fama – French đối với cổ phiếu trên sàn HOSE.2 Dữ liệu mẫu nghiên cứu .3 Xây dựng các danh mục cổ phiếu theo quy mô vốn hoá và tỷ số BE/ME.4 Rủi ro và tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của các danh mục cổ phiếu.5 Kiểm định mô hình ba nhân tố Fama –French với cổ phiếu trên sàn HOSE.1 Kiểm định tính dừng và đa cộng tuyến .2 Kiểm định mô hình ba nhân tố Fama – French.3 Phân tích kết quả hồi quy. 27 CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .1 Khuyến nghị đầu tư. 34 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Lựa chọn cổ phiếu.2 Một số khuyến nghị đối với nhà đầu tư cá nhân .2 Giải pháp nâng cao khả năng áp dụng mô hình . 39 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 45 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân và chưa từng được công bố. Số liệu được sử dụng trong mô hình là số liệu thực tế tổng hợp từ các báo cáo tài chính của 83 Công ty niêm yết trên sàn HOSE qua các năm từ 2007-2011. Nội dung của luận văn đảm bảo không sao chép của bất cứ luận văn nào khác. Mặc dù tác giả đã rất nỗ lực và cố gắng nhưng luận văn này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của Thầy Cô và các bạn để luận văn được hoàn chỉnh hơn. Người thực hiện Nguyễn Thị Bích Thuỷ Học viên cao học Lớp TCDN – Đêm 2 - Khóa 18 Trường đại học kinh tế Tp. HCM LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ CTCP Công ty cổ phần HML High minus Low – Phần bù giá trị HSX Ho Chi Minh Stock Exchange – Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh IMF International Monetary Fund – Quỹ tiền tệ Quốc tế NYSE New York Stock Exchange – Sở Giao dịch chứng khoán Hoa kỳ ROA Return on Asset – Lợi nhuận trên tổng tài sản ROCE Return on Capital Employed – Lợi nhuận trên vốn sử dụng ROE Return on Equity – Lợi nhuận trên vốn ROS Return on Sale – Lợi nhuận trên doanh thu SBV The State Bank of Viet Nam – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam SMB Small minus Big – Phần bù quy mô TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh TTCK Thị trường chứng khoán TTCKVN Thị trường chứng khoán Việt Nam WB World Bank – Ngân hàng Thế giới LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH SÁCH BẢNG BIỂU VÀ PHƯƠNG TRÌNH Danh sách bảng biểu Tên bảng Trang Bảng 3.1 Danh sách các công ty chọn vào mẫu nghiên cứu 13 Bảng 3.2 Giá trị quy mô trung vị 18 Bảng 3.3 Quy mô trung bình các danh mục 19 Bảng 3.4 BE/ME trung bình các danh mục 19 Bảng 3.5 Tỷ suất sinh lợi vượt trội và rủi ro của 4 danh mục 21 Bảng 3.6 Kết quả kiểm định tính dừng 23 Bảng 3.7 Ma trận tương quan giữa các biến 23 Bảng 3.8 Kết quả tính toán α, β, s, h và R2 hiệu chỉnh bằng Eview 25 Bảng 3.9 Kết quả hồi quy ba nhân tố với danh mục 83 chứng khoán 27 Bảng 3.10 Kết quả hồi quy ba nhân tố với danh mục S/H 28 Bảng 3.11 Kết quả hồi quy ba nhân tố với danh mục S/L 29 Bảng 3.12 Kết quả hồi quy ba nhân tố với danh mục B/H 30 Bảng 3.13 Kết quả hồi quy ba nhân tố với danh mục B/L 31 Bảng 4.1 Hệ số β, vốn hóa, BE/ME các cổ phiếu tại ngày 30/6/2012 35 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Danh sách phương trình Tên phương trình Trang 2.1 Mô hình ba nhân tố Fama- French 3 2.2 Phương trình xác định nhân tố SMB 5 2.3 Phương trình xác định nhân tố HML 6 3.1 Phương trình xác định tỷ suất sinh lợi VN-Index 12 3.2 Phương trình xác định số cổ phiếu lưu hành 17 3.3 Phương trình xác định hệ số BE/ME 17 3.4 Phương trình xác định tỷ suất sinh lợi trung bình của danh 20 mục 3.5 Phương trình xác định tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu thứ i 20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỞ ĐẦU Ở nước ta tồn tại đa số là các nhà đầu tư cá nhân và kinh doanh chủ yếu dựa vào những khuyến nghị của các công ty chứng khoán được định giá bằng phương pháp chiết khấu dòng tiền hoặc phương pháp tương đối. Tuy nhiên, với tình hình biến động của thị trường hiện nay thì các phương pháp này tỏ ra kém hiệu quả và không thể dự báo được những chuyển biến của thị trường để nhà đầu tư có thể thực hiện quyết định kinh doanh một cách linh động hơn. Hiện nay, vẫn chưa có một nghiên cứu quy mô nào về mối quan hệ giữa các nhân tố lên tỷ suất sinh lợi của chứng khoán, từ đó cho nhà đầu tư một nhận định đúng về rủi ro tương ứng với tỷ suất sinh lợi của chứng khoán. Cho đến thời điểm hiện tại, trong giới học thuật tài chính đã và đang có những tranh luận về các mô hình: Mô hình Định giá tài sản vốn CAPM, Mô hình ba nhân tố của Fama và French (1993), Mô hình bốn nhân tố của M. Các mô hình này đã được kiểm định ở các thị trường chứng khoán trên thế giới. Thấy được sự cần thiết của việc vận dụng các mô hình để đo lường ảnh hưởng của các nhân tố lên tỷ suất sinh lợi của chứng khoán, tác giả quyết định nghiên cứu đề tài “Kiểm định mô hình ba nhân tố Fama – French trên sàn HOSE”. Bài nghiên cứu sử dụng mô hình ba nhân tố Fama - French. Mô hình này đã áp dụng rộng rãi và khá thành công tại nhiều quốc gia trên thế giới để cung cấp cho các nhà đầu tư một công cụ đo lường ảnh hưởng của các nhân tố lên tỷ suất sinh lợi của chứng khoán. Điều này sẽ có ích cho các nhà đầu tư trong việc quyết định nên nắm giữ những danh mục hay cổ phiếu nào để đem lại lợi nhuận tối đa. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU Trên thế giới việc xây dựng các mô hình định giá danh mục đầu tư đã được tiến hành từ rất lâu. Năm 1952, tạp chí “The Journal of Finance” đăng tải bài báo “Portfolio Selection” của Harry Markowitz, ý tưởng của bài báo này chính là nền tảng để xây dựng lên một trong những lý thuyết định giá tài sản nổi tiếng nhất: Lý thuyết danh mục đầu tư hiện đại. Hơn 50 năm đã qua, từ nguyên lý ban đầu của Harry Markowizt, nhiều phát hiện mới đã được thực hiện, và đã cho ra đời những lý thuyết, mô hình định giá tài sản có khả năng ứng dụng cao. Trên cơ sở Lý thuyết về quản lý danh mục đầu tư của Markowitz, William Sharpe, Lintner, Mossin đã mở đường cho một phương pháp định giá tài sản hiện đại, mô hình định giá tài sản CAPM được sử dụng rộng rãi trên thế giới từ những năm 1960. Bên cạnh mô hình định giá tài sản CAPM, kinh doanh chênh lệch giá APT hay mô hình ba nhân tố của Fama và French đã đưa ra những chứng cứ thực nghiệm về mối liên hệ giữa tỷ suất sinh lợi và các nhân tố rủi ro, dựa vào tỷ suất sinh lợi kỳ vọng và mức độ rủi ro có thể chấp nhận được, nhà đầu tư sẽ có những quyết định đầu tư cho danh mục của mình. Thị trường chứng khoán Việt Nam sau hơn mười hai năm hình thành và phát triển, số nhà đầu tư tham gia thị trường chứng khoán không ngừng tăng lên, nhiều nhà đầu tư đã thành công và thu được không ít lợi nhuận từ chứng khoán. Tuy nhiên, có rất ít nhà đầu tư Việt Nam dựa vào các chỉ số hay mô hình để đầu tư, mà chủ yếu là đầu tư theo cảm tính hoặc đầu tư theo người khác (tính bầy đàn). Ở Việt Nam, việc áp dụng các mô hình định giá gặp rất nhiều khó khăn. Do thị trường mới phát triển, chịu ảnh hưởng nhiều bởi các yếu tố tâm lý và hoạt động đầu cơ không lành mạnh. Hiện nay, ở nước ta tồn tại đa số là các nhà đầu tư cá nhân và kinh doanh chủ yếu dựa vào những khuyến nghị của các công ty chứng khoán được định giá bằng phương pháp chiết khấu dòng tiền hoặc phương pháp tương đối. Tuy nhiên, với tình LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 hình biến động của thị trường hiện nay thì các phương pháp này tỏ ra kém hiệu quả và không thể dự báo được những chuyển biến của thị trường để nhà đầu tư có thể thực hiện quyết định kinh doanh một cách linh động hơn. Từ đó, nhu cầu đặt ra là là làm thế nào để lựa chọn được danh mục đầu tư tối ưu khi đầu tư vào thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay. Mô hình ba nhân tố Fama French được xem như một mô hình hoàn chỉnh để xây dựng danh mục đầu tư tối ưu. Luận văn “KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH BA NHÂN TỐ FAMA – FRENCH TRÊN SÀN HOSE” được thực hiện như một nghiên cứu cụ thể giúp nhà đầu tư có một tham khảo thực tế để đưa ra các quyết định đầu tư khi tham gia thị trường chứng khoán. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là ứng dụng mô hình Fama – French để đo lường ảnh hưởng của ba nhân tố đến tỷ suất sinh lợi của các cổ phiếu các công ty cổ phần niêm yết trên sàn HOSE. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp nhà đầu tư đánh giá mức độ thành công của mô hình trong việc giải thích tỷ suất sinh lợi của các công ty cổ phần niêm yết. Nghiên cứu dựa trên mẫu dữ liệu quan sát là dữ liệu của 83 công ty niêm yết trên sàn HOSE từ ngày 29/06/2007 đến 30/06/2011.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ