mở đầu một chu trình mới để chuyển quá trình này lên mô ̣t giai đoạn phát triển cao hơn. Cho nên, đổi mới QTDH trước tiên phải chú trọng đổi mới KT, ĐG, xem nó là mô ̣t khâu đột phá để nâng cao chấ t lượng da ̣y ho ̣c. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 10 http://www.vn download by : skknchat@gmail.com - KT, ĐG có mố i quan hê ̣ tương tác, phản hồ i với các yế u tố khác của QTDH: Trong cấu trúc của QTDH, các yếu tố: mục tiêu, nô ̣i dung, phương pháp, phương tiện, KT, ĐG kế t quả đươc̣ thực hiê ̣n và trở nên linh hoa ̣t thông qua hoạt đô ̣ng da ̣y - học của thầy - trò dưới tác đô ̣ng của môi trường giáo du ̣c nhà trường, môi trường kinh tế - xã hô ̣i và môi trường này ảnh hưởng rấ t sâu sắ c đế n kế t quả của QTDH. Dưới sự hướng dẫn của thầ y và sự chủ đô ̣ng tiế p nhâ ̣n tri thức của trò, KT, ĐG xác nhận kết quả học tập của học sinh đạt được đến đâu, thầy dạy như thế nào để có biện pháp điều chỉnh phương pháp, nô ̣i dung, môi trường dạy học cho phù hợp.
KTĐG có liên hệ mật thiết với quá trình dạy học, có thể coi KTĐG là giai đoạn cuối cùng của quá trình dạy học nếu tiếp cận quá trình đào tạo là chu trình khép kín; cũng có thể coi KTĐG là thước đo quá trình dạy học hay là đòn bẩy để thúc đẩy quá trình dạy học. Vai trò của kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong quá trình dạy học Trong QTDH, KT, ĐG nhằm xác nhận kết quả dạy ho ̣c của thầy trò (kết quả học tập của học sinh, hiệu quả dạy học của giáo viên) và đinh ̣ hướng hoa ̣t đô ̣ng da ̣y ho ̣c. Mối quan hệ tương tác, phản hồi của đánh giá trong QTDH khẳng định vai trò của KT, ĐG ảnh hưởng quyết định tới sự thành công của QTDH, bởi kế t quả của QTDH đươc̣ phản ánh rõ nét ở kế t quả ho ̣c tập của ho ̣c sinh. - Đố i với GV: Da ̣y ho ̣c là hoa ̣t đô ̣ng tương tác giữa việc giảng da ̣y của giáo viên (người tổ chức, điề u khiể n) với việc ho ̣c tâ ̣p của ho ̣c sinh (vừa là chủ thể vừa là khách thể tiếp thu tri thức).
Hiê ̣u quả da ̣y học của giáo viên đươc̣ phản ánh ở kế t quả ho ̣c tâ ̣p của ho ̣c sinh. Đánh giá việc giảng da ̣y của giáo viên căn cứ trên kế t quả ho ̣c tập của học sinh. Cho nên, KT, ĐG là thước đo kế t quả học tâ ̣p của ho ̣c sinh, đồ ng thời cũng là cơ sở để đánh giá hiê ̣u quả sư pha ̣m của giáo viên - Đố i với học sinh: KT, ĐG đồng thời là thước đo kế t quả quá trình ho ̣c tâ ̣p (tự học) của ho ̣c sinh. KT, ĐG thường xuyên ta ̣o nên mố i liên hê ̣ "ngược ngoài" giúp giáo viên nắ m được tình hình, kế t quả ho ̣c tâ ̣p của ho ̣c sinh để điề u chỉnh hoa ̣t đô ̣ng giảng da ̣y và "ngược trong" giúp các em tự điề u chỉnh hoa ̣t đô ̣ng ho ̣c tâ ̣p của mình.
ĐG kết quả học tập giúp ho ̣c sinh củng cố , hoàn thiện kiế n thức đã đa ̣t được trong ho ̣c tâ ̣p. Nó giúp các em phát hiê ̣n những thiế u sót, "lỗ hổ ng" trong kiế n thức đã tiế p thu để kip̣ thời sửa chữa, điề u chỉnh phương pháp ho ̣c tâ ̣p nhằ m đa ̣t kế t quả cao hơn. ĐG kết quả học tập cũng góp Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 11 http://www.vn download by : skknchat@gmail.com phầ n phát triể n toàn diê ̣n năng lực nhâ ̣n thức, đă ̣c biê ̣t là tư duy và hứng thú ho ̣c tâ ̣p tích cực, rèn luyê ̣n ki ̃ năng ho ̣c tâ ̣p bô ̣ môn đồng thời góp phầ n thực hiê ̣n nhiê ̣m vu ̣ giáo du ̣c tư tưởng, tình cảm, đa ̣o đức nhân cách của ho ̣c sinh. Đánh giá năng lực học sinh trong quá trình trong dạy học Vật lí ở trường trung học phổ thông 1.
Đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực của học sinh 1. Quan niệm về đánh giá theo định hướng phát triển năng lực của học sinh. Để đánh giá năng lực của một cá nhân về một lĩnh vực hoạt động cụ thể, cần quan tâm người đó về các mặt sau: - Có kiến thức, hiểu biết về hoạt động đó; - Biết tiế n hành hoạt động phù hợp với mục đích, xác định mục tiêu cụ thể, có phương pháp và lựa chọn được phương pháp hoạt động phù hợp; - Tiến hành hoạt động có hiệu quả, đạt được mục đích; - Tiế n hành hoạt động một cách linh hoạt và có kế t quả trong những điề u kiện khác nhau. Từ khái niệm trên, có thể coi đánh giá theo định hướng phát triển năng lực của học sinh là hướng tới việc đánh giá sự tiến bộ của người học so với chính bản thân họ trong những giai đoạn khác nhau hơn là đánh giá để so sánh, xếp hạng giữa những người học với nhau.
Đánh giá vì sự tiến bộ của người học sẽ giúp họ nhận ra được mình đang ở đâu trên con đường đạt đến đích, còn cách đích bao xa và làm cách nào để đến được đích và quá trình đánh giá phải được diễn ra trong suốt quá trình dạy học, giúp người học liên tục được phản hồi để biết mình mắc lỗi, thiếu hoặc yếu ở điểm nào để cả người dạy và người học cùng điều chỉnh hoạt động dạy và học. Đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng phát triển năng lực là giáo viên phải tạo điều kiện cho học sinh phản ánh những suy nghĩ kể cả những suy nghĩ không đúng và tự đánh giá tiến bộ của mình theo mục tiêu học tập cá nhân. Để đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng tiếp cận năng lực cần phải xem đánh giá với tư cách là một quá trình học tập thì học sinh không phải chỉ là người bị đánh giá mà là người cùng tham gia đánh giá, giáo viên giúp học sinh học cách tự phản hồi để biết mình mắc lỗi, thiếu hoặc yếu ở điểm nào để điều chỉnh hoạt Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 12 http://www.vn download by : skknchat@gmail.com động ở chính mình. Đánh giá phải tạo ra sự phát triển, nâng cao năng lực của chính người học, tức là giúp học sinh hình thành khả năng tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau.
để phát triển năng lực tự học của từng học sinh đáp ứng mục tiêu giáo dục đặt ra. Nguyên tắc của đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực của học sinh Đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng phát triển năng lực phải đảm bảo những nguyên tắc: đảm bảo độ tin cậy; độ giá trị; tính thực tiễn và tính công bằng. - Độ tin cậy: Là mức độ nhất quán của kết quả đạt được trong đánh giá mà không phụ thuộc vào ai tiến hành đánh giá cũng như thời gian và địa điểm tổ chức đánh giá. - Độ giá trị: Đánh giá năng lực có giá trị khi thu thập đầy đủ thông tin hợp lí cũng như các bằng chứng tưởng minh, chứng tỏ những nhận định về năng lực của học sinh được đưa ra chính xác và những hành động được dựa trên những nhận định đó là chính xác, hợp lí.
- Tính thực tiễn: Đánh giá năng lực phải gắn với những nguồn lực sẵn có, những giá trị sẵn có. Đánh giá phải gần với cuộc sống của học sinh, tương tự như các hoạt động được học tập trên lớp. - Tính công bằng: Đánh giá công bằng là khi người học: Hiểu rõ về những gì mà người dạy kì vọng ở họ cũng như cách thức triển khai hoạt động đánh giá; Được đối xử công bằng; Biết rõ về những tiêu chí đánh giá; (4) Có cơ hội để cùng xem xét lại các quyết định đánh giá. Đánh giá năng lực phải quan tâm tới những đặc điểm riêng biệt của học sinh và nhận định về đối tượng HS đó không thiên vị.
HS sẽ được cung cấp thông tin về các năng lực được yêu cầu, các tiêu chí đánh giá, được đối xử công bằng và được có cơ hội phúc tra nếu kết quả không như mong đợi. - Tính an toàn: Tất cả các hoạt động và thao tác đánh giá cần phải tuân theo các yêu cầu về sức khoẻ và môi trường an toàn. Quy trình tổ chức đánh giá kết quả học tập của học sinh theo hướng tiếp cận năng lực. Tùy thuộc vào mục tiêu của việc đánh giá KQHT của HS mà có thể thiết kế một quy trình đánh giá cho phù hợp.
Cần phải triển khai đồng bộ từ khâu lập kế hoạch, xác định mục tiêu đánh giá, lựa chọn phương pháp đánh giá và xây dựng bộ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 13 http://www.vn download by : skknchat@gmail.com công cụ đánh giá sao cho thông qua quá trình đánh giá có thể xác định chính xác được từng năng lực của học sinh. Thông qua đó giáo viên có thể nắm bắt được ưu, nhược điểm của học sinh để phân hóa và có kế hoạch bồi dưỡng học sinh kịp thời, đáp ứng mục tiêu dạy học đặt ra. Thông thường quy trình tổ chức đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng phát triển năng lực được thực hiện qua bảy bước sau: - Bước 1: Thiết lập bối cảnh đánh giá (nội dung, tiêu chuẩn, tiêu chí, hình thức đánh giá) - Bước 2: Chuẩn bị tâm thế cho học sinh - Bước 3: Xây dựng kế hoạch và chuẩn bị phương án thu thập minh chứng - Bước 4: Thu thập minh chứng, đưa ra kết luận đánh giá dựa trên tiêu chuẩn, tiêu chí - Bước 5: Phản hồi kết quả đánh giá - Bước 6: Ghi chép, lưu giữ và công bố kết quả - Bước 7: Xem xét lại quá trình đánh giá và cải tiến 1.