CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH 1. Giới thiệu công trình Tên dự án: KHU PHỨC HỢP CAP SAINT JACQUES Địa chỉ: số 169 Thuỳ Vân, Phường 8, Tp. Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa - Vũng tàu.
Khu phức hợp Cap Saint Jacques sở hữu vị trí đắc địa ngay tại trung tâm du lịch sầm uất nhất nhất, với hai mặt tiền trải rộng trên đường Thi Sách và Thuỳ Vân sạch sẽ và thông thoáng. Dự án cách bãi tắm Thuỳ Vân chỉ 50m, xung quanh là Trung tâm Hội nghị triển lãm quốc tế - Khách sạn 5 sao Pullman Vũng Tàu, Intourco Resort, Bimexco Resort, sân Golf Paradise, siêu thị Lotte, Coopmart,… Định hướng trong thời gian tới, bán kính 1km quanh Khu phức hợp Cap Saint Jacques sẽ được đầu tư một Casino, một Khu vui chơi giải trí quy mô lớn và tầm cỡ tương tự như Disney Land. Hơn nữa, trục đường Thuỳ Vân chạy dọc biển và mặt tiền của Dự án kết nối nhanh chóng với các tuyến đường trục chính đi vào trung tâm Thành phố như Lê Hồng Phong, Nguyễn An Ninh và qua tuyến đường 3/2 tiếp cận TP.Hồ Chí Minh, Đồng Nai cũng như các Tỉnh lân cận dễ dàng, linh hoạt nhờ tuyến đường cao tốc Long Thành - Dầu Dây đã được thông xe và các tuyến đường huyết mạch khác như cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu, cao tốc Bến Lức - Long Thành; ngoài ra, Sân bay Quốc tế Long Thành khi được đưa vào hoạt động sẽ giúp rút ngắn hoàn toàn thời gian di chuyển giữa Vũng Tàu với các tỉnh thành khác và quốc tế. Do đó, sau khi hoàn thành, dự án sẽ đáp ứng được nhu cầu lưu trú của khách du lịch trong và ngoài nước đến nghỉ ngơi ngắn và dài hạn ngày càng tăng, cũng như nhu cầu về phòng họp cao cấp cho các sự kiện, hội nghị, lễ hội…ngày càng được tổ chức thường xuyên ở thành phố Vũng Tàu.
Quy mô công trình Theo phụ lục 1 - Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 của Bộ Xây dựng: Công trình xây dựng thuộc cấp 1. - Số tầng: 23 tầng, chiều cao 83m trong đó: Trung tâm thương mại 4 tầng. Cao tầng 5m Khối căn hộ 18 tầng.4m Khối khách sạn 18 tầng.4m - Khối căn hộ hình chữ L. Kích thước B×L = 36.2m (tầng điển hình) - Khối khách sạn có hình chữ I với vòng cung kéo dài và nhỏ dần từ dưới lên trên.
Với kích thước sàn tầng điển hình B×L = 18×44. - Khối đế dùng làm trung tâm thương mại. - Diện tích khu đất: 10.615 m2 - Diện tích quy hoạch: 4.350 m2 - Mật độ xây dựng: 41% - Tổng diện tích sàn xây dựng: 56.730 m2 - Diện tích hầm để xe: 8. Công năng Tầng hầm được sử dụng làm nơi đậu xe, là nơi đặt các phòng kỹ thuật như phòng máy phát điện, trạm biến áp, phòng quạt gió thải, phòng cấp gió tươi, bể cứu hỏa và bể nước sinh hoạt, khu xử lý nước thải, phòng bơm…Hệ thống thang máy, thang cuốn, cầu thang dẫn lên trung tâm thương mại, khu chung cư và khách sạn.
Khối chung cư 18 tầng, 140 căn hộ, mỗi căn hộ bao gồm 1 phòng ngủ, 1 khu bếp, 1 phòng khách và 1 phòng vệ sinh. Khối khách sạn với 18 tầng, 281 phòng phục vụ khách du lịch, các phái đoàn đi công tác lưu trú tại đây hoặc khách mời của các hội nghị… Khu thương mại cung cấp các dịch vụ như nhà hàng, văn phòng cho thuê, phòng hội nghị, phòng họp, kinh doanh các sản phẩm thương hiệu nổi tiếng trên tế giới, khu spa, phòng tập gym, cửa hàng café…và bể bơi sân thượng tầng 5, cùng với hệ thống cây xanh được bố trí hài hòa với kiến trúc. Tác động đến môi trường - xã hội 1. Hệ thống điện Hệ thống điện: bố trí ngầm vào sàn và tường nhằm tăng tính thẫm mỹ.
Hệ thống cấp điện chính được đi trong hộp kỹ thuật luồn trong gen điện và đặt ngầm trong tường và sàn, đảm bảo không đi qua khu vực ẩm ướt và tạo điều kiện dễ dàng khi cần sửa chữa. Có hệ thống phát hiện điện riêng cho từng khu vực khác nhau. Hệ thống cấp thoát nước Hệ thống cấp nước: nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố Vũng tàu kết hợp với hệ thống nước dự trữ được chứa trong các bể ngằm dưới công trình. Hệ thống bơm nước cho công trình đươc thiết kế tự động hoàn toàn đảm bảo cho nhu cầu sinh hoạt và PCCC.
Hệ thống thoát nước: nước thải sinh hoạt được dẫn về hệ thống xử lý thông qua các ống nước trước khi xả trở lại cống thoát nước đô thị. Hệ thống thông gió Các tầng đều có cửa sổ thông thoáng tự nhiên. Bên cạnh đó, công trình còn có các khoảng trống thông tầng nhằm tạo sự thông thoáng thêm cho tòa nhà. Hệ thống máy điều hòa được cung cấp cho tất cả các tầng.
Họng thông gió dọc cầu thang bộ, sảnh thang máy. Sử dụng quạt hút để thoát hơi cho các khu vệ sinh và ống gen được dẫn lên mái. Phòng cấp gió và thoát gió đặt ở tầng hầm của công trình. Hệ thống chiếu sáng Các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài và các giếng trời trong công trình.
Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể cung cấp ánh sáng đến những nơi cần thiết. Hệ thống thoát rác Hệ thống thoát rác: rác thải mỗi tầng được thu về phòng chứa rác được đặt ở mỗi tầng và được vận chuyển xuống trước khi được chuyển đi. Hệ thống PCCC Được trang bị hệ thống chống sét theo đúng các yêu cầu và tiêu chuẩn về chống sét nhà cao tầng. Dọc hành lang bố trí các hộp chống cháy bằng bình khí CO2.
Các tầng có 2 cầu thang bộ để đảm bảo thoát người khi có sự cố về cháy nổ. Hệ kết cấu công trình 1. Đánh giá tính đều đặn của công trình Tính đều đặn của công trình được đánh giá theo 2 phương: theo mặt bằng và theo mặt đứng (mục 4, TCVN 9386-2012) Xét tính đều đặn theo mặt bằng: công trình không đối xứng theo 2 phương vuông góc, có kết cấu cong theo vòng cung, một số vị trí lồi lõm không đối xứng, mặt bằng phức tạp, nhiều lỗ mở. Xét tính đều đặn theo mặt đứng: Có thể nhận định công trình đều đặn vì kết cấu chịu lực công trình phân bố xuyên suốt từ móng tới đỉnh khi xét từng đơn nguyên công trình.
Vì tính phức tạp của công trình, trong phân tích động học ta sẽ chọn phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động để tính thành phần động đất (Phương pháp này áp dụng cho tất cả các công trình). Để phù hợp với hệ kết cấu khung - vách đã chọn, hệ số ứng xử của công trình chọn: q qo k w 1. Hệ kết cấu chịu lực chính Hệ kết cấu chịu lực của công trình là hệ khung - vách. Hệ kết cấu khung theo khung không gian, gồm các phần từ cột - dầm - sàn chịu tải trọng thẳng đứng và tải ngang tác động vào công trình, kết hợp với hệ vách cứng có chức năng chính trong chịu tải động đất, giảm chuyển vị ngang tại đỉnh và tăng khả năng chống xoắn cho công trình.
Hệ kết cấu sàn: Xét theo lưới trục ta thấy mỗi ô sàn có nhịp 8.4m, nhịp tương đối lớn. Nhà có chiều cao tầng lớn 3.4m, số tầng 23 tầng. Diện tích khối công trình phân bố rất rộng. Tham khảo Bảng 3.
Hệ kết cấu chịu lực của nhà cao tầng BTCT, sách “Cấu tạo kiến trúc và chọn hình kết cấu”, GS. Nguyễn Đức Thiềm. Số tầng max = 25 với hệ chịu lực sàn dầm, với vách cứng. Ta chọn phương án sàn dầm bê tông cốt thép toàn khối để giảm độ võng sàn, hạn chế chiều dày sàn nhằm giảm khối lượng bản thân công trình.
CƠ SỞ THIẾT KẾ 2. Tiêu chuẩn - quy chuẩn áp dụng ACI 318-11 Building code Requirements for Structural Concrete. TCVN 10304-2014 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế. TCVN 2737-1995 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế.
TCVN 5574-2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế. TCVN 5575-2012 Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế. TCVN 9386-2012 Thiết kế công trình chịu động đất. TCXD 198-1997 Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối.
TCXD 229-1999 Chỉ dẫn tính toàn thành phần động của tải trọng gió theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995. Nguyên tác tính toán kết cấu Khi tính toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cần phải thỏa mãn những yêu cầu về tính toán theo độ bền (TTGH I) và đáp ứng điều kiện sử dụng bình thường (TTGH II). Các trạng thái giới hạn thứ nhất TTGH I Nhằm đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu, cụ thể bảo đảm cho kết cấu: Không bị phá hoại do tác dụng của tải trọng và tác động. Không bị mất ổn định về hình dạng và vị trí.
Không bị phá hoại khi kết cấu bị mỏi. Không bị phá hoại do tác động đồng thời của các nhân tố về lực và những ảnh hưởng bất lợi của môi trường. Nhóm trạng thái giới hạn thứ hai TTGH II Nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường của kết cấu, cụ thể cần hạn chế: Khe nứt không mở rộng quá giới hạn cho phép hoặc không xuất hiện khe nứt. Không có những biến dạng quá giới hạn cho phép như độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động.
Phần mềm, chương trình tính được sử dụng - Chương trình phân tích kết cấu ETABS 2016 (Mỹ). - Chương trình phân tích kết cấu Plaxis v8. - Chương trình phân tích kết cấu SAFE 2000 v12. - Chương trình phân tích kết cấu SAP 2000 v20.
- Các phần mềm Microsoft Office 2016. - Phần mềm thể hiện bản vẽ AutoCAD 2015. Vật liệu sử dụng 2. Cốt thép Các loại thép có đường kính < 10mm, ta sử dụng thép AI với các thông số: Cường độ chịu kéo theo TTGH I: Rs = 225 MPa; Rsw = 175 MPa.
Module đàn hồi: Es = 20000 MPa. Các loại thép có đường kính ≥ 10mm, ta sử dụng thép AIII với các thông số: Cường độ chịu kéo theo TTGH I: Rs = 365 MPa. 4 Module đàn hồi: Es = 20000 MPa. Bê tông Sử dụng bê tông cấp độ bền B30 với các thông số: Cường độ chịu nén theo TTGH I: Rb = 17 MPa.
Cường độ chịu kéo theo TTGH I: Rbt = 1. Cường độ chịu nén theo TTGH II: Rb,ser = 22 MPa. Cường độ chịu kéo theo TTGH II: Rbt,ser = 1. Module đàn hồi: Eb = 32500 MPa.