Khóa luận xây dựng CSDL địa chính số quản lý đất đai tại Quang Sơn, Đồng Hỷ, Thái Nguyên

Giải pháp CSDL địa chính số giúp tỉnh Thái Nguyên quản lý đất đai hiệu quả, minh bạch. Hệ thống hỗ trợ tra cứu, thống kê và ra quyết định quản lý.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

71
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về cơ sở dữ liệu địa chính số tại Thái Nguyên

Cơ sở dữ liệu địa chính số là hệ thống thông tin được số hóa từ hồ sơ địa chính truyền thống, bao gồm bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai và sổ theo dõi biến động đất đai. Tại Thái Nguyên, việc xây dựng CSDL địa chính số phục vụ quản lý đất đai đang trở thành nhiệm vụ cấp thiết. Địa phương này nằm trong vùng trung du miền núi phía Bắc, có tốc độ đô thị hóa nhanh chóng. Diện tích đất nông nghiệp, đất ở và đất công nghiệp liên tục thay đổi. Hệ thống hồ sơ địa chính truyền thống bộc lộ nhiều hạn chế trong việc cập nhật, tra cứu và quản lý thông tin. Việc chuyển đổi sang CSDL địa chính số giúp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai. Công nghệ số hóa cho phép tích hợp đa dạng dữ liệu không gian và thuộc tính. Từ đó hỗ trợ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và giải quyết tranh chấp một cách minh bạch, chính xác.

1.1. Khái niệm và thành phần cơ bản của CSDL địa chính số

CSDL địa chính số là tập hợp dữ liệu địa chính được lưu trữ, quản lý và xử lý bằng công nghệ thông tin. Hệ thống bao gồm bốn thành phần chính. Bản đồ địa chính số chứa thông tin hình học về ranh giới thửa đất. Sổ địa chính lưu trữ thông tin về chủ sử dụng, loại đất, diện tích. Sổ mục kê đất đai tổng hợp hiện trạng sử dụng đất theo từng đơn vị hành chính. Sổ theo dõi biến động ghi nhận mọi thay đổi về quyền sử dụng đất. Các thành phần này liên kết chặt chẽ với nhau tạo thành hệ thống thông tin hoàn chỉnh. Việc chuẩn hóa dữ liệu theo quy định của Thông tư 29/2004 và Thông tư 09/2007 của Bộ Tài nguyên Môi trường đảm bảo tính đồng bộ trên toàn quốc.

1.2. Vai trò của CSDL địa chính số trong quản lý đất đai hiện đại

CSDL địa chính số đóng vai trò nền tảng trong công tác quản lý đất đai hiện đại. Hệ thống này phục vụ đa dạng mục đích quản lý. Thứ nhất, hỗ trợ lập quy hoạch sử dụng đất chính xác, khoa học. Thứ hai, cung cấp dữ liệu cho kế hoạch sử dụng đất hàng năm. Thứ ba, phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thứ tư, giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai minh bạch. Thứ năm, phát hiện sớm các trường hợp đầu cơ đất, lấn chiếm đất công. CSDL địa chính số còn giúp minh bạch hóa thị trường bất động sản. Tại Thái Nguyên, hệ thống này đặc biệt quan trọng do tốc độ biến động đất đai lớn.

II. Phân tích thực trạng hồ sơ địa chính tại Thái Nguyên

Thực trạng hồ sơ địa chính tại Thái Nguyên hiện nay tồn tại nhiều vấn đề cần giải quyết. Hệ thống hồ sơ truyền thống chủ yếu dựa trên giấy tờ, gây khó khăn trong việc quản lý và khai thác thông tin. Các xã thuộc huyện Đồng Hỷ nói riêng và tỉnh Thái Nguyên nói chung đang đối mặt với tình trạng dữ liệu phân tán, thiếu đồng bộ. Bản đồ địa chính nhiều nơi chưa được cập nhật, tỷ lệ sai số lớn. Thông tin về thửa đất, chủ sử dụng thường không khớp giữa các loại sổ sách. Quá trình đô thị hóa nhanh tại các phường trung tâm thành phố làm gia tăng biến động đất đai. Công tác chỉnh lý, cập nhật hồ sơ gặp nhiều trở ngại do thiếu nguồn nhân lực và kinh phí. Nhiều cán bộ địa chính cấp xã chưa được đào tạo bài bản về công nghệ thông tin. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng phục vụ người dân và doanh nghiệp.

2.1. Tình hình hồ sơ địa chính tại các xã thuộc huyện Đồng Hỷ

Huyện Đồng Hỷ là một trong những địa phương trọng điểm của tỉnh Thái Nguyên về công tác quản lý đất đai. Tại xã Quang Sơn, hồ sơ địa chính được xây dựng từ nhiều thời kỳ khác nhau. Các đợt đo đạc, lập bản đồ diễn ra rải rác dẫn đến chất lượng dữ liệu không đồng đều. Nhiều thửa đất có ranh giới không chính xác, diện tích chênh lệch so với thực tế. Sổ địa chính một số thôn còn ghi chép thủ công, chữ viết khó đọc, thông tin thiếu sót. Việc tìm kiếm, tra cứu thông tin mất nhiều thời gian. Hệ thống chưa có cơ chế sao lưu, bảo mật dữ liệu hiệu quả. Đây là thực trạng chung của nhiều xã miền núi tại Thái Nguyên.

2.2. Những thách thức trong chuyển đổi hồ sơ giấy sang dữ liệu số

Quá trình chuyển đổi hồ sơ địa chính giấy sang dữ liệu số tại Thái Nguyên gặp nhiều thách thức. Về kỹ thuật, việc số hóa bản đồ đòi hỏi phần mềm chuyên dụng như Mapinfo, AutoCAD và đội ngũ kỹ thuật lành nghề. Dữ liệu đầu vào thường có chất lượng kém, bản đồ cũ bị hư hỏng, mờ nhòe. Về nhân lực, cán bộ địa chính cấp xã thiếu kiến thức về công nghệ GIS và quản lý cơ sở dữ liệu. Về kinh phí, đầu tư trang thiết bị, phần mềm và đào tạo tốn kém. Về thể chế, quy trình chuẩn hóa dữ liệu cần tuân thủ nhiều quy định pháp luật. Sự thiếu đồng bộ giữa các cấp xã, huyện, tỉnh cũng là rào cản lớn. Giải quyết các thách thức này đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ nhiều bên.

III. Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số cho Thái Nguyên

Quy trình xây dựng CSDL địa chính số tại Thái Nguyên tuân theo các bước chuẩn hóa. Bước đầu tiên là thu thập dữ liệu nguồn bao gồm bản đồ địa chính, sổ sách, giấy tờ pháp lý. Tiếp theo là số hóa bản đồ địa chính bằng phần mềm chuyên dụng. Quá trình số hóa bao gồm phân mảnh bản đồ, số hóa ranh giới thửa đất, cập nhật thuộc tính. Bước chuẩn hóa bảng đối tượng và phân lớp đồ họa đảm bảo tính thống nhất cho toàn bộ cơ sở dữ liệu. Các đối tượng như ranh giới thửa, ranh giới nhà, địa danh, số hiệu, diện tích được phân loại rõ ràng. Tạo vùng cho từng mảnh bản đồ là bước quan trọng để liên kết dữ liệu hình học với thuộc tính. Cuối cùng là kiểm tra, rà soát và nghiệm thu chất lượng dữ liệu. Toàn bộ quy trình cần sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp quản lý từ xã đến tỉnh.

3.1. Các bước số hóa và chuẩn hóa bản đồ địa chính

Số hóa bản đồ địa chính là công đoạn then chốt trong xây dựng CSDL địa chính số. Quy trình gồm năm bước chính. Bước một, phân mảnh bản đồ theo ranh giới hành chính cấp xã. Bước hai, số hóa ranh giới thửa đất từ bản đồ giấy. Bước ba, cập nhật thuộc tính như số thửa, loại đất, diện tích, tên chủ sử dụng. Bước bốn, chuẩn hóa bảng đối tượng và phân lớp đồ họa. Ranh giới thửa được đặt ở layer 10, ranh giới nhà ở layer 14, số thửa ở layer 34. Bước năm, tạo vùng cho từng mảnh bản đồ để liên kết dữ liệu. Việc chuẩn hóa tiếp biên bản đồ đảm bảo không thiếu thửa, không trùng thửa, ranh giới liền mạch.

3.2. Công nghệ và phần mềm ứng dụng trong xây dựng CSDL

Xây dựng CSDL địa chính số đòi hỏi sự kết hợp nhiều công nghệ hiện đại. Hệ thống thông tin địa lý GIS là công cụ cốt lõi để xử lý dữ liệu không gian. Phần mềm Mapinfo Professional được sử dụng phổ biến trong quản lý bản đồ địa chính. AutoCAD hỗ trợ vẽ, chỉnh sửa bản đồ kỹ thuật độ chính xác cao. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ lưu trữ thông tin thuộc tính. Công nghệ GPS phục vụ đo đạc, định vị chính xác ranh giới thửa đất. Phần mềm chỉnh lý hồ sơ địa chính do Bộ Tài nguyên Môi trường cung cấp đảm bảo tính đồng bộ. Tại Thái Nguyên, Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên Môi trường đóng vai trò chủ trì triển khai các công nghệ này.

IV. Ứng dụng và triển vọng phát triển CSDL địa chính số tại Thái Nguyên

CSDL địa chính số mang lại nhiều ứng dụng thực tiễn cho công tác quản lý đất đai tại Thái Nguyên. Hệ thống cho phép tra cứu nhanh chóng thông tin về bất kỳ thửa đất nào trong phạm vi quản lý. Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện chính xác, giảm thời gian xử lý. Giải quyết tranh chấp đất đai dựa trên dữ liệu tin cậy, minh bạch. Quy hoạch sử dụng đất được xây dựng trên nền tảng dữ liệu không gian chính xác. Phát hiện sớm các vi phạm như lấn chiếm đất công, sử dụng đất sai mục đích. Thị trường bất động sản được minh bạch hóa nhờ thông tin công khai, dễ tiếp cận. Triển vọng phát triển CSDL địa chính số tại Thái Nguyên rất lớn. Tỉnh đang đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý tài nguyên đất đai. Việc kết nối CSDL địa chính với các hệ thống thông tin khác tạo nền tảng quản trị thông minh.

4.1. Kết quả đạt được khi áp dụng CSDL địa chính số tại xã Quang Sơn

Xã Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ là mô hình thí điểm xây dựng CSDL địa chính số tại Thái Nguyên. Kết quả bước đầu cho thấy hiệu quả rõ rệt. Thời gian tra cứu thông tin giảm từ hàng giờ xuống vài phút. Độ chính xác dữ liệu được cải thiện đáng kể nhờ chuẩn hóa quy trình. Việc cập nhật biến động đất đai trở nên dễ dàng, kịp thời hơn. Cán bộ địa chính xã có công cụ quản lý hiện đại, giảm sai sót thủ công. Người dân được phục vụ tốt hơn trong các thủ tục hành chính liên quan đến đất đai. Mô hình này là cơ sở để nhân rộng ra các xã khác trên địa bàn tỉnh.

4.2. Hướng phát triển và đề xuất nâng cao hiệu quả hệ thống

Để nâng cao hiệu quả CSDL địa chính số tại Thái Nguyên, cần thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ. Thứ nhất, tăng cường đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin tại cấp xã. Thứ hai, đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ địa chính về công nghệ GIS, cơ sở dữ liệu. Thứ ba, xây dựng cơ chế chia sẻ dữ liệu giữa các Sở, ngành liên quan. Thứ tư, áp dụng công nghệ mới như AI, Big Data trong phân tích dữ liệu đất đai. Thứ năm, hoàn thiện khung pháp lý cho quản lý và khai thác CSDL địa chính số. Thứ sáu, đảm bảo an toàn, bảo mật dữ liệu trước các mối đe dọa mạng. Phát triển bền vững hệ thống cần sự cam kết lâu dài từ chính quyền các cấp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
Khóa luận xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai tại xã quang sơn huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Từ ngàn đời xưa cho đến nay: đất đai đã là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng. Bên cạnh đó đất đai còn là tài nguyên đặc biệt: nếu biết sử dụng hợp lý, đúng với các quy luật tự nhiên thì đây là nguồn tài nguyên “vô hạn” cho ta ngày càng nhiều của cải vật chất và các nhu yếu phẩm thiết yếu của cuộc sống. Ngược lại nếu sử dụng không hợp lý trái với các quy luật tự nhiên thì nguồn tài nguyên đất đai sẽ ngày một cạn kiệt bởi các hiện tượng như: xói mòn đất, bạc mầu hoá, sa mạc hoá.và hầu như không có khả năng phục hồi. Trong điều kiện thực tế nước ta có chỉ có một phần tư diện tích tự nhiên là đồng bằng còn lại là đồi núi, do vậy quỹ đất đai của nước ta nhìn chung là hạn hẹp.

Tuy nhiên nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng, điều này đã tạo sức ép rất lớn đối với công tác quản lý sử dụng đất đai cả ở cấp vĩ mô và ở cấp vi mô. Để quản lý đất đai có hiệu quả thì hệ thống hồ sơ địa chính có một vai trò hết sức quan trọng vì đây là cơ sở pháp lý để thực hiện các công tác quản lý Nhà nước về đất đai như: đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biến động, quy hoạch sử dụng đất chi tiết,. Bên cạnh đó hồ sơ địa chính cũng góp phần quan trọng giúp quản lý thị trường bất động sản, cung cấp các thông tin thuộc tính và pháp lý liên quan đến bất động sản tham gia giao dịch ví dụ như bất động sản có đủ điều kiện tham gia giao dịch hay không, bất động sản đó có những hạn chế gì về quyền khi tham gia giao dịch,… Tầm quan trọng của hồ sơ địa chính đã được khẳng định. Tuy nhiên thực trạng hệ thống Hồ sơ địa chính của nước ta nói chung và của xã Quang 2 Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên nói riêng vẫn còn nhiều bất cập và bức xúc cần giải quyết.

Cùng với xu thế của tỉnh đang trong quá trình đô thị hóa mạnh mẽ, các quan hệ đất đai ngày càng trở nên phức tạp và đa dạng, nhưng xã Quang Sơn chưa có hệ thống bản đồ địa chính chính quy, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai không đầy đủ, không được cập nhật thường xuyên đồng bộ ở ba cấp. Hệ thống hồ sơ địa chính không đầy đủ, không có tính cập nhật nên công tác quản lý đất đai của xã trong một thời gian dài từ trước đến nay gặp rất nhiều khó khăn. Với mong muốn góp phần giải quyết vấn đề bức xúc nêu trên, em đã đi đến quyết định lựa chọn đề tài “Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai tại xã Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”. Mục tiêu nghiên cứu + Nghiên cứu thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính xã Quang Sơn.

+ Xây dựng được cơ sở dữ liệu địa chính số cho xã Quang Sơn. + Đề xuất một số giải pháp phù hợp với tình hình thực tế nhằm hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính xã Quang Sơn. Ý nghĩa của đề tài - Trong học tập và nghiên cứu khoa học: Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiến công việc. - Trong thực tiễn: Phục vụ trong công tác quản lí nhà nước về đất đai.

3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2. Hệ thống hồ sơ địa chính 2. Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với quản lý đất đai  Khái niệm hệ thống hồ sơ địa chính Hồ sơ địa chính là hệ thống các tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách v. chứa đựng những thông tin cần thiết về đất đai để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý của mình.

Hệ thống tài liệu này được thiết lập trong quá trình đo đạc, thành lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai ban đầu và đăng ký biến động đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tuỳ thuộc vào tính chất của từng loại tài liệu và đặc điểm sử dụng của chúng mà hệ thống tài liệu trong hồ sơ địa chính được chia thành 2 loại : + Hồ sơ tài liệu gốc, lưu trữ và tra cứu khi cần thiết + Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý.  Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý đất đai Hồ sơ địa chính có vai trò rất quan trọng đối với công tác quản lý đất đai điều này được thể hiện thông qua sự trợ giúp của hệ thống đối với các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai. Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp cho các nhà quản lý trong quá trình ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý sử dụng đất đai và tổ chức thi hành các văn bản đó.

Thông qua hệ thống hồ sơ địa chính mà trực tiếp là sổ đăng ký biến động đất đai nhà quản lý sẽ nắm được tình hình biến động đất đai và xu hướng biến động đất đai từ cấp vi mô cho đến cấp vĩ mô. Trên cơ sở thống kê và phân tích xu hướng biến động đất đai kết hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của từng cấp nhà quản lý sẽ hoạch định và đưa ra được các chính sách mới phù hợp với điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tại từng cấp. Ví dụ thông qua thống kê, phân tích tình hình biến đống sử dụng đất của thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 5 năm từ năm 4 2000 đến năm 2005 nhà quản lý nhận thấy xu hướng biến động chủ yếu ở thành phố là từ đất nông nghiệp sang đất phục vụ cho công nghiệp và dịch vụ. Dựa trên kết quả của quá trình phân tích xu hướng biến động kết hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của thành phố giai đoạn 10 năm từ 2006 đến 2015 là tiếp tục đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ, nhà quản lý sẽ đưa ra các chính sách mới để tiếp tục đẩy mạnh sự phát triển của ngành công nghiệp và dịch vụ.

Một số chính sách mới có thể là: khuyến khích các nhà đầu tư trong nước, ngoài nước đầu tư vào Hải Phòng bằng cách giảm thuế xuất khẩu cho các mặt hàng công nghiệp. Không thu tiền thuê đất 3 tháng đầu đối với các doanh nghiệp mới thành lập trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ. Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp cho công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Nếu như bản đồ địa chính được cập nhật thường xuyên thì nhà quản lý chỉ cần khái quát hóa là thu được nội dung chính của bản đồ hiện trạng sử dụng đất với độ tin cậy rất cao.

Hơn thế nữa với sự trợ giúp của công nghệ thông tin thì công việc này trở nên dễ dàng hơn rất nhiều, thậm chí chúng ta có thể lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từng năm chứ không phải là 5 năm một lần như quy định hiện hành. Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp công tác quy hoạch sử dụng đất. Quy hoạch sử dụng đất là một trong ba công cụ quan trọng để quản lý sử dụng đất ở cả cấp vi mô và vĩ mô. Tuy nhiên vấn đề quy hoạch không khả thi hiện nay đang là vấn đề nhức nhối.

Nguyên nhân cho thực trạng này thì có nhiều nhưng một trong số những nguyên nhân chính là do hệ thống hồ sơ địa chính không cung cấp đầy đủ thông tin cho nhà quy hoạch, đặc biệt là đối với quy hoạch sử dụng đất chi tiết. Quy hoạch sử dụng đất chi tiết đòi hỏi chi tiết đến từng thửa đất, nghĩa là nhà quy hoạch phải nắm được các đối tượng quy hoạch (đường giao thông, sân vận động, nhà văn hóa,…) trong phương án quy hoạch sẽ cắt vào những thửa nào, diện tích là bao nhiêu và đó là loại đất gì,…? Để trả lời được những câu hỏi này thì phương án quy hoạch sử dụng đất chi tiết 5 phải được xây dựng trên nền là bản đồ Địa chính chính quy. Bên cạnh đó những thông tin liên quan như: chủ sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính,… liên quan đến những thửa đất phải thu hồi cũng sẽ được cung cấp từ hồ sơ địa chính. Bởi vậy để xây dựng được một phương án quy hoạch sử dụng đất chi tiết thì hồ sơ địa chính đóng vai trò rất quan trọng.

Sau khi thành lập được phương án quy hoạch sử dụng đất chi tiết thì hồ sơ địa chính cũng là công cụ chính giúp giám sát việc thực hiện phương án quy hoạch. Trong những năm gần đây do các quan hệ về đất đai ngày càng trở nên phức tạp bởi vậy yêu cầu quản lý các nội dung như: đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng ngày càng trở nên khó khăn. Đặc biệt là vấn đề thu hồi đất đai, giải phóng mặt bằng để phục vụ cho các dự án liên quan đến đất đai. Nguyên nhân chính của vấn đề này là do giá đất bồi thường không sát với giá thị trường.

Để giải quyết vấn đề này thì hồ sơ địa chính cần hướng tới quản lý cả vấn đề giá đất. Một vấn đề khác cũng đang rất nan giải ở các khu vực ven đô, nơi mà tốc độ đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ đó là tình trạng chuyển mục đích sử dụng đất trái với quy hoạch: người dân tự ý chuyển đất nông nghiệp, ao hồ thành đất thổ cư, nhiều trường hợp khi phát hiện thì đã là “chuyện đã rồi”. Dẫn đến tình trạng này là do cơ quan quản lý đất đai địa phương không có được hệ thống hồ sơ địa chính phản ánh đúng thực trạng để kịp thời quản lý. Các cơ quan quản lý đất đai không chỉ có các công tác quản lý Nhà nước về đất đai mang tính chất định kì như: quy hoạch sử dụng đất, thống kê kiểm kê đất đai, mà còn có những công việc mang tính thường xuyên như: giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ