Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng và xu hướng số hóa phát triển mạnh mẽ, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều đứng trước cơ hội mở rộng thị trường song song với áp lực cạnh tranh gay gắt. Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, lĩnh vực giáo dục và chăm sóc thế hệ trẻ nhận được sự đầu tư và quan tâm đặc biệt từ nhà nước, gia đình và toàn xã hội. Nhu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đồ dùng học tập và hệ thống sân chơi ngoài trời an toàn, hiện đại, hỗ trợ phát triển toàn diện cả về thể chất lẫn trí tuệ cho trẻ em ngày càng gia tăng.
Công ty TNHH Thiết bị giáo dục và nội thất Thăng Long là doanh nghiệp chuyên sản xuất, tư vấn, thiết kế và cung ứng các sản phẩm thiết bị giáo dục, bàn ghế trường học, đồ dùng và đồ chơi trẻ em. Để duy trì sự tồn tại, mở rộng thị phần và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường, công tác quản trị và thúc đẩy hoạt động bán hàng giữ vai trò quyết định đối với việc tiêu thụ sản phẩm và tạo nguồn thu cho doanh nghiệp.
- Vấn đề nghiên cứu: Nghiên cứu và tìm kiếm các giải pháp quản trị phù hợp nhằm thúc đẩy hiệu quả hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Thiết bị giáo dục và nội thất Thăng Long.
- Mục tiêu nghiên cứu: Tác giả xác định hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và bán hàng của công ty nhằm phát hiện những khó khăn, điểm còn hạn chế trong công tác bán hàng.
- Dựa trên cơ sở lý luận và kết quả phân tích thực trạng, xây dựng các giải pháp hợp lý và khả thi nhằm thúc đẩy, nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng cho doanh nghiệp.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bán hàng và công tác quản trị bán hàng của Công ty TNHH Thiết bị giáo dục và nội thất Thăng Long.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Tại Công ty TNHH Thiết bị giáo dục và nội thất Thăng Long (địa chỉ: Cụm 4, xã Xuân Phú, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội).
- Về thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 3 năm từ năm 2017 đến năm 2019.
- Về nội dung: Tập trung vào cơ sở lý luận bán hàng, quản trị bán hàng và thực tiễn tổ chức hoạt động bán hàng tại doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận chuyên ngành Quản trị kinh doanh về hoạt động thương mại và quản trị bán hàng, kết hợp khung phân tích môi trường kinh doanh:
- Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi:
- Khái niệm bán hàng: Tác giả tiếp cận khái niệm theo quan điểm của Comer (bán hàng là quá trình mang tính cá nhân giúp khám phá và thỏa mãn nhu cầu của người mua nhằm đem lại lợi ích lâu dài cho hai bên), theo quan điểm cổ điển (hoạt động trao đổi hàng hóa/dịch vụ lấy tiền tệ hoặc giá trị tương đương), tiếp cận theo hành vi cá nhân và tiếp cận dưới góc độ hoạt động thương mại.
- Tiến trình lịch sử phát triển nghề bán hàng: Phân kỳ qua 4 giai đoạn chính (Trước năm 1750 - thời kỳ trước khi bắt nguồn; 1750 – 1870 - thời kỳ bắt nguồn từ Cách mạng Công nghiệp; 1870 – 1929 - thời kỳ phát triển nền móng; 1930 đến nay - thời kỳ tinh lọc và hình thành).
- Quản trị bán hàng: Khái niệm theo Comer; 4 chức năng quản trị cơ bản (Hoạch định, Tổ chức thực hiện, Kiểm tra giám sát, Đánh giá); 7 nội dung nghiệp vụ cốt lõi (Xây dựng mục tiêu; Hoạch định chiến lược; Xây dựng cấu trúc tổ chức lực lượng bán hàng; Tuyển dụng và đào tạo; Phân bổ chỉ tiêu và triển khai kế hoạch; Giám sát và đánh giá; Chăm sóc khách hàng).
- Các mô hình cơ cấu lực lượng bán hàng: Cơ cấu theo vùng địa lý, cơ cấu theo sản phẩm, cơ cấu theo khách hàng và cơ cấu hỗn hợp (phân tích rõ ưu điểm, nhược điểm và điều kiện ứng dụng của từng mô hình).
- Mô hình phân tích môi trường ảnh hưởng: Môi trường vĩ mô (Kinh tế, Chính trị - Luật pháp, Văn hóa - Xã hội, Khoa học công nghệ, Môi trường tự nhiên) và Môi trường vi mô (Khách hàng, Nhà cung cấp, Đối thủ cạnh tranh, Môi trường nội bộ bao gồm tiềm lực tài chính, tiềm lực nhân sự và chính sách marketing mix 4P: Sản phẩm, Giá, Phân phối, Xúc tiến hỗn hợp).
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu từ hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 - 2019, các tài liệu hồ sơ tổ chức do Phòng Kế toán, Phòng Hành chính và Phòng Kinh doanh của công ty cung cấp.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa các quan điểm lý luận về quản trị bán hàng; phân loại và tổng hợp các tài liệu thực tế của doanh nghiệp.
- Phương pháp so sánh và thống kê mô tả: Tính toán quy mô biến động tuyệt đối và tỷ lệ tăng trưởng tương đối qua các năm (2017, 2018, 2019) đối với các chỉ tiêu doanh thu, giá vốn, lợi nhuận gộp và lợi nhuận sau thuế.
- Nguồn dữ liệu: Số liệu nội bộ và các báo cáo hoạt động kinh doanh được thu thập trực tiếp tại Công ty TNHH Thiết bị giáo dục và nội thất Thăng Long.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG
Chương 1 tập trung làm rõ bản chất, vị trí và các quy luật vận động của hoạt động bán hàng và quản trị bán hàng trong nền kinh tế thị trường:
- Khái quát về hoạt động bán hàng: Trình bày lịch sử hình thành phương thức trao đổi hàng hóa từ "hàng - hàng" sang "hàng - tiền - hàng", các giai đoạn phát triển của ngành bán hàng từ trước thế kỷ XVIII đến kỷ nguyên hiện đại. Xác định 6 vai trò trọng yếu của bán hàng đối với doanh nghiệp và xã hội (thỏa mãn nhu cầu con người, lưu thông hàng hóa - tiền tệ, cân bằng cung cầu, tạo việc làm và của cải, hỗ trợ dự báo hoạch định chính sách, làm cầu nối liên kết giữa sản xuất và tiêu dùng). Hệ thống hóa các hình thức bán hàng chủ yếu theo địa điểm (tại kho, tại cửa hàng), theo quy mô (bán sỉ, bán lẻ), theo tính chất hàng hóa, theo quyền sở hữu, theo đối tượng mua và theo chức danh/đẳng cấp bán hàng.
- Nội dung của quản trị bán hàng: Khái quát vai trò và phân tích chi tiết tiến trình 7 bước trong quản trị bán hàng:
- Xây dựng 3 nhóm mục tiêu bán hàng: doanh số - sản lượng, lợi nhuận, thị phần.
- Hoạch định các chiến lược bán hàng (chiến lược cạnh tranh, bán hàng cá nhân, gia tăng giá trị, thương thảo, liên kết).
- Thiết kế cấu trúc tổ chức lực lượng bán hàng với việc đối chiếu đặc điểm, ưu điểm và hạn chế của 4 mô hình: theo địa lý, theo sản phẩm, theo khách hàng và hỗn hợp.
- Quy trình tuyển dụng (nguồn nội bộ và bên ngoài) kết hợp chương trình huấn luyện kiến thức doanh nghiệp, sản phẩm, khách hàng, thị trường và kỹ năng bán hàng.
- Phân bổ chỉ tiêu bán hàng, thiết lập kênh phân phối và các chính sách đãi ngộ, chiết khấu hoa hồng.
- Giám sát, đánh giá hiệu quả bán hàng thông qua hệ thống báo cáo kết quả định kỳ so với chỉ tiêu kế hoạch.
- Thiết lập chính sách chăm sóc khách hàng nhằm duy trì quan hệ lâu dài và tạo lợi thế cạnh tranh.
- Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị bán hàng: Phân tích tác động gián tiếp từ 5 yếu tố môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, khoa học công nghệ, tự nhiên) và tác động trực tiếp từ môi trường vi mô (áp lực từ khách hàng về giá và đàm phán; quyền lực của nhà cung cấp; sự cạnh tranh từ đối thủ) kết hợp với các nguồn lực nội bộ doanh nghiệp (tiềm lực tài chính, tiềm lực nhân sự và 4 chính sách marketing: sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến hỗn hợp).
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ GIÁO DỤC VÀ NỘI THẤT THĂNG LONG
Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và thực trạng công tác bán hàng tại doanh nghiệp khảo sát:
- Tổng quan về doanh nghiệp:
- Công ty TNHH Thiết bị giáo dục và nội thất Thăng Long thành lập ngày 22/04/2014 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 01065172 do Chi cục Thuế huyện Phúc Thọ cấp (Mã số thuế: 0106517292).
- Người đại diện theo pháp luật kiêm Giám đốc: Ông Lê Đoài Oanh.
- Trụ sở: Cụm 4, xã Xuân Phú, huyện Phúc Thọ, TP. Hà Nội.
- Vốn điều lệ: 9 tỷ 900 triệu đồng. Quy mô nhân sự: 50 người.
- Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất trò chơi và đồ chơi cho trường học; tư vấn, thiết kế, cung ứng thiết bị giáo dục, bàn ghế, tủ kệ mầm non, đồ chơi chuyên biệt cho trẻ khuyết tật, thiết bị cho các Nhà văn hóa Thanh thiếu niên và tham gia đấu thầu các dự án trường chuẩn quốc gia.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Công ty áp dụng mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến tập trung. Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc) trực tiếp điều hành 5 phòng ban chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Hành chính, Phòng Vật tư), Bộ phận Lái xe và Phân xưởng sản xuất (gồm 4 tổ chuyên môn: Tổ cơ khí, Tổ sơn, Tổ gỗ, Tổ nhựa).
- Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019: Tình hình tài chính và kinh doanh của doanh nghiệp được tổng hợp qua bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2017 (triệu VNĐ) |
Năm 2018 (triệu VNĐ) |
Năm 2019 (triệu VNĐ) |
So sánh 2018/2017 (%) |
So sánh 2019/2018 (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
6.023 |
7.125 |
9.861 |
+18,30% |
+37,762% |
| Giá vốn hàng bán |
4.945 |
5.316 |
7.657 |
+7,50% |
+44,037% |
| Lợi nhuận gộp |
1.078 |
1.842 |
2.204 |
+70,87% |
+19,65% |
| Lợi nhuận sau thuế |
376,429 |
863,352 |
1.035 |
+129,35% |
+19,88% |
- Phân tích các yếu tố tác động và thực trạng bán hàng:
- Doanh thu năm 2019 tăng trưởng mạnh (đạt 9.861 triệu đồng, tăng 2.703 triệu đồng, tương ứng 37,762% so với năm 2018) do công ty tích cực tham gia hội chợ triển lãm chuyên ngành đồ chơi, giới thiệu nhiều mẫu mã đa dạng và mở rộng tệp khách hàng.
- Giá vốn hàng bán năm 2019 tăng lên 7.657 triệu đồng (tăng 2.341 triệu đồng, tương ứng 44,037% so với năm 2018) do công ty đầu tư mua sắm bổ sung máy móc thiết bị quy mô lớn, thực hiện trích khấu hao nhanh và phát sinh thêm chi phí nhân công kỹ thuật phục vụ việc mở rộng phân xưởng.
- Lợi nhuận sau thuế duy trì xu hướng đi lên: từ 376,429 triệu đồng (2017) tăng thêm 486,923 triệu đồng lên 863,352 triệu đồng (2018, tăng 129%) và đạt 1.035 triệu đồng (2019, tăng thêm 171,703 triệu đồng, tương ứng 19%).
- Đánh giá chung về hoạt động bán hàng:
- Thành tựu: Doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng đều qua các năm; sản phẩm thiết bị đồ chơi đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng và an toàn cho trẻ em; bộ máy quản lý điều hành trực tiếp, tập trung tạo sự thống nhất.
- Hạn chế: Công tác tuyển dụng và đào tạo kỹ năng bán hàng còn chưa chuyên sâu; các hoạt động truyền thông và xúc tiến bán hàng chưa được triển khai thường xuyên; chính sách đãi ngộ, phúc lợi cho nhân viên kinh doanh chưa đủ sức tạo động lực đột phá; việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dữ liệu bán hàng và chăm sóc khách hàng còn sơ khai.
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CHO CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ GIÁO DỤC VÀ NỘI THẤT THĂNG LONG
Dựa trên định hướng phát triển và mục tiêu kinh doanh của công ty trong những năm tiếp theo, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp quản trị bán hàng:
- Giải pháp 1: Nâng cao hiệu quả thực hiện công việc của đội ngũ bán hàng: Xây dựng kế hoạch huấn luyện nghiệp vụ định kỳ, đào tạo chuyên sâu về kiến thức kỹ thuật sản phẩm thiết bị trường học, kỹ năng giao tiếp, nghệ thuật đàm phán và thuyết phục khách hàng.
- Giải pháp 2: Tăng cường các hoạt động xúc tiến bán hàng: Tích cực tham gia các hội chợ, triển lãm ngành thiết bị giáo dục và đồ chơi trẻ em; xây dựng chính sách chiết khấu thương mại, chương trình khuyến mãi theo mùa vụ; đẩy mạnh hoạt động quảng bá thương hiệu nhằm tiếp cận các trường học, sở giáo dục và đơn vị công ích.
- Giải pháp 3: Xây dựng chính sách đãi ngộ, phúc lợi cho nhân viên: Hoàn thiện quy chế trả lương kết hợp trích thưởng theo tỷ lệ phần trăm doanh số bán hàng; thiết lập các gói phúc lợi, bảo hiểm và khen thưởng xứng đáng nhằm kích thích tinh thần làm việc, giảm tỷ lệ luân chuyển lao động.
- Giải pháp 4: Ứng dụng khoa học công nghệ trong quản trị bán hàng: Đưa phần mềm vào công tác quản trị dữ liệu khách hàng, theo dõi đơn hàng, quản lý lượng hàng tồn kho tại các xưởng sản xuất và kiểm soát chặt chẽ quy trình giao hàng, thanh toán.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả chính:
- Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ dữ liệu tài chính và thực trạng hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Thiết bị giáo dục và nội thất Thăng Long giai đoạn 2017 – 2019, chứng minh sự tăng trưởng liên tục về quy mô doanh thu (từ 6,023 tỷ đồng năm 2017 lên 9,861 tỷ đồng năm 2019) và lợi nhuận sau thuế (từ 376,429 triệu đồng lên 1,035 tỷ đồng).
- Phân tích rõ nét mối tương quan giữa sự gia tăng của giá vốn hàng bán năm 2019 (tăng 44,037%) với các chính sách đầu tư trang thiết bị công nghệ, áp dụng khấu hao nhanh và mở rộng nhân lực kỹ thuật.
- Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp bám sát thực trạng doanh nghiệp, bao gồm: nâng cao chất lượng đội ngũ bán hàng, đẩy mạnh xúc tiến thương mại, cải tiến chính sách đãi ngộ nhân sự và số hóa quản trị bán hàng.
- Đóng góp của khóa luận: Đề tài đã vận dụng các nguyên lý quản trị bán hàng hiện đại để giải quyết bài toán thực tế tại một doanh nghiệp tư nhân quy mô vừa và nhỏ chuyên ngành thiết bị giáo dục, cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ công tác điều hành của Ban Giám đốc công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi dữ liệu phân tích giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2017 – 2019) tại một doanh nghiệp cụ thể trên địa bàn thành phố Hà Nội, chưa đối chiếu so sánh sâu với toàn ngành thiết bị giáo dục trên cả nước.
- Tác giả tự nhìn nhận trình độ và kinh nghiệm thực tiễn còn có những giới hạn nhất định trong việc phân tích toàn diện các biến số kinh tế vĩ mô phức tạp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu hoạt động của doanh nghiệp ở các giai đoạn tiếp theo; khảo sát định lượng chuyên sâu về mức độ hài lòng và hành vi mua sắm của nhóm khách hàng trường học, các cơ quan quản lý giáo dục địa phương.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế, Marketing tham khảo về phương pháp phân tích thực trạng quản trị bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất - thương mại.
Các phần đáng tham khảo bao gồm:
- Khung lý thuyết tổng quan về 4 mô hình tổ chức lực lượng bán hàng và 7 bước quản trị bán hàng.
- Phương pháp phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và cấu trúc bộ máy vận hành thực tế tại một doanh nghiệp sản xuất thiết bị giáo dục và nội thất.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thiết bị giáo dục và nội thất Thăng Long hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chính nào?
Căn cứ theo giấy phép kinh doanh, lĩnh vực hoạt động chính của công ty là sản xuất đồ chơi, trò chơi cho trường học. Ngoài ra, công ty còn tư vấn, thiết kế, sản xuất và cung ứng các trang thiết bị giáo dục (bàn ghế học sinh, kệ tủ lớp học, đèn chiếu sáng), đồ chơi dành cho trẻ khuyết tật và thiết bị cho các Nhà văn hóa Thanh thiếu niên, công viên, khu vui chơi công cộng.
2. Tình hình tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty giai đoạn 2017 - 2019 diễn ra như thế nào?
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng liên tục: năm 2017 đạt 6.023 triệu đồng, năm 2018 đạt 7.125 triệu đồng và năm 2019 đạt 9.861 triệu đồng (tăng 37,762% so với 2018). Lợi nhuận sau thuế cũng tăng tương ứng từ 376,429 triệu đồng (năm 2017) lên 863,352 triệu đồng (năm 2018, tăng 129%) và đạt 1.035 triệu đồng (năm 2019, tăng 19%).
3. Vì sao giá vốn hàng bán của công ty trong năm 2019 lại tăng mạnh 44,037% so với năm 2018?
Nguyên nhân là do trong năm 2019, công ty đẩy mạnh chính sách bán hàng và phục vụ mở rộng sản xuất nên đã mua sắm thêm máy móc thiết bị với số lượng lớn và thực hiện khấu hao nhanh. Đồng thời, công ty phát sinh thêm nhiều chi phí nhân công do liên tục tuyển dụng thêm nhân viên kỹ thuật.
4. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty Thăng Long được tổ chức theo mô hình nào?
Công ty áp dụng mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến tập trung. Quyền lực điều hành thuộc về Giám đốc (ông Lê Đoài Oanh) và Phó Giám đốc, quản lý trực tiếp 5 phòng ban (Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Hành chính, Phòng Vật tư), Bộ phận Lái xe và Phân xưởng sản xuất (gồm Tổ cơ khí, Tổ sơn, Tổ gỗ, Tổ nhựa).
5. Tác giả khóa luận đã đề xuất các nhóm giải pháp nào ở Chương 3?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp bao gồm: (1) Nâng cao hiệu quả thực hiện công việc của đội ngũ bán hàng; (2) Tăng cường các hoạt động xúc tiến bán hàng; (3) Xây dựng chính sách đãi ngộ, phúc lợi cho nhân viên; (4) Ứng dụng khoa học công nghệ trong quản trị bán hàng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lương Ánh Ngọc đã phân tích một cách hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng quản trị bán hàng tại Công ty TNHH Thiết bị giáo dục và nội thất Thăng Long giai đoạn 2017 – 2019. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật sự tăng trưởng tích cực về doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp, đồng thời chỉ ra các hạn chế tồn tại trong quản lý nhân sự bán hàng và xúc tiến thương mại. Bốn nhóm giải pháp được đề xuất trong công trình mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình bán hàng và củng cố vị thế cạnh tranh trên thị trường thiết bị giáo dục.