Giới thiệu dự án

Nghiên cứu ứng dụng và phân tích khoa học dữ liệu lịch sử - quân sự về hệ thống huyết mạch giao thông vận tải (GTVT) tại Ngã Ba Đồng Lộc (huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh) giai đoạn 1964–1968, đồng thời xây dựng mô hình chuyển đổi số và bảo tồn di tích lịch sử giai đoạn 1975–2010. Trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất, chiến trường giao thông vận tải Quân khu IV là mục tiêu hủy diệt hàng đầu của Không quân và Hải quân Mỹ. Từ tháng 4 đến tháng 10 năm 1968 (giai đoạn "ném bom hạn chế"), Ngã Ba Đồng Lộc trở thành điểm nghẽn chiến lược (choke point) trên tuyến chi viện chiến lược 559 và Đường 15A.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                        MẬT ĐỘ ĐÁNH PHÁ TẠI ĐỒNG LỘC                      |
|                                                                         |
|  1.863 Lượt công kích      50.000+ Quả bom các loại    28 Ngày/tháng    |
|  (Tháng 4 - 10/1968)      (42k phá, 12k từ trường)    (Đỉnh điểm: 103) |
+-------------------------------------------------------------------------+

Problem statement tập trung vào bài toán tối ưu hóa năng lực thông xe và bảo đảm an toàn mạng lưới logistics thời chiến tại một điểm nút thắt địa hình thung lũng lòng chảo $0{,}6\text{ km}^2$, bị bao bọc bởi Núi Trọ Voi, Núi Mòi (cao $150\text{ m}$) và Núi Mũi Mác, đối mặt với cường độ hủy diệt đạt đỉnh điểm $103\text{ lượt đánh/ngày}$ và hơn $800\text{ quả bom/ngày}$.

                  [Núi Trọ Voi] (Đông Bắc)
                       |
[Tỉnh lộ 2] --------+--+------------------- [Đường 15A]
                    |  | (Lòng chảo 0.6 km2)
                    +--+
                   /    \
      [Núi Mòi] --+      +-- [Núi Mũi Mác] (Tây Nam)
       (150m)

Mục tiêu nghiên cứu bao gồm:

  1. Số hóa và mô hình hóa topo mạng lưới giao thông vận tải quân sự liên hoàn nhằm phá thế độc đạo tại Ngã Ba Đồng Lộc.
  2. Định lượng hiệu quả kỹ thuật công binh, kỹ thuật rà phá bom mìn từ trường/nổ chậm và thuật toán điều phối thông tuyến thời gian thực.
  3. Đánh giá tác động chuyển dịch từ một tọa độ chiến đấu sang không gian quy hoạch bảo tồn di sản văn hóa - du lịch lịch sử bền vững.
  4. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu địa không gian (GIS) phục vụ quản lý di tích và mô phỏng logistics thực nghiệm.

Kết quả đo lường ghi nhận: Phục hồi $100%$ tính thông suốt của tuyến vận tải Bắc - Nam, phát triển mạng lưới đường tránh $13\text{ km}$ (tuyến 70A, 70B và Truông Kén), san lấp $95.209\text{ m}^3$ đất đá với sự tham gia của $16.000\text{ nhân sự}$ tại thời điểm cao nhất. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong không gian chiến dịch Can Lộc - Hà Tĩnh và hệ sinh thái bảo tồn di tích giai đoạn 1964–2010.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại thời điểm năm 1968, tuyến Quốc lộ 1A qua đoạn Hạ Vàng – Cầu Già ($7\text{ km}$) bị chia cắt hoàn toàn do hai bến phà vượt sông Nghèn và sông Già bị bom đánh sập nền đất yếu. Tuyến Đường 15A trở thành mạch máu vận tải độc đạo nhưng dễ bị tắc nghẽn cục bộ.

Tiêu chí phân tích Tuyến Quốc lộ 1A (Hạ Vàng - Cỏ Ngựa) Tuyến Đường 15A (Đồng Lộc độc đạo) Giải pháp mạng lưới đa tầng (Đường tránh 70A/70B)
Địa hình & Nền móng Đồng chiêm trũng, ngập nước mùa mưa, lún sụt Đồi trọc dốc thoải, mặt đường lòng máng, bùn đỏ Men chân núi Trà Sơn, nền đá cấp phối chịu tải
Khả năng sơ tán/Ẩn nấp Trống trải, hỏa lực phòng không khó bố trí Bao bọc bởi 3 dãy núi, góc bắn hẹp Rừng cây che phủ tự nhiên, phân tán phương tiện
Độ rủi ro tắc tuyến Rất cao ($100%$ khi sập mố phà) Cực cao khi trúng bom nổ chậm/từ trường Thấp do tính năng động và phân luồng phụ tải
Chi phí khôi phục Đòi hỏi cơ giới nặng và phao cầu lớn Nhân công thủ công kết hợp máy gạt C100 $185.400\text{ ngày công}$ lao động địa phương

Phân tích yêu cầu hệ sinh thái bảo tồn và vận hành logistics theo ma trận MoSCoW:

  • Must have: Hệ thống cảnh báo và cắm tiêu bom nổ chậm trên đài quan sát Núi Mòi; các tuyến đường tránh kết nối thông suốt với Đường 21, 22, 28; quy chuẩn an toàn rà phá bom từ trường.
  • Should have: Quy hoạch khu tưởng niệm $10\text{ nữ anh hùng liệt sỹ TNXP}$, tháp chuông, nhà bia truyền thống toàn quốc và tượng đài biểu tượng ngành GTVT.
  • Could have: Hệ thống năng lượng tái tạo (cột đèn năng lượng mặt trời/gió) và số hóa web 3D GIS di tích.
  • Won't have: Cơ giới hóa tải nặng cố định tại lòng chảo khi chưa chế áp được không quân địch.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc giải pháp mô hình hóa dữ liệu di tích và vận tải chiến dịch bao gồm 4 tầng chức năng:

Công nghệ sử dụng trong nghiên cứu và số hóa:

  • Ngôn ngữ & Phân tích dữ liệu: Python 3.11, NetworkX 3.2, GeoPandas 0.14.
  • Cơ sở dữ liệu không gian: PostgreSQL 16 kết hợp extension PostGIS 3.4.
  • Giao diện & Trực quan hóa: React 18.2, Deck.gl, Mapbox GL JS 3.0.
  • Chuẩn bảo mật: RBAC (Role-Based Access Control) cho cơ sở dữ liệu hồ sơ hiện vật lịch sử.

Schema cơ sở dữ liệu quan hệ cho mạng lưới và hoạt động rà phá:

-- Thiết kế lược đồ bảng cho sự kiện rà phá bom mìn và phân luồng đường tránh
CREATE TABLE log_bomb_clearance (
    clearance_id VARCHAR(32) PRIMARY KEY,
    location_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    latitude NUMERIC(9,6) NOT NULL,
    longitude NUMERIC(9,6) NOT NULL,
    bomb_type VARCHAR(50) CHECK (bomb_type IN ('tu_truong', 'no_cham', 'bom_pha', 'bom_bi')),
    neutralization_method VARCHAR(100) NOT NULL, -- vd: bộc phá phân khối 150g
    operator_unit VARCHAR(50) NOT NULL,          -- vd: C552, C553, Đội Vương Đình Nhỏ
    success_rate NUMERIC(5,2) DEFAULT 100.00,
    timestamp TIMESTAMP WITH TIME ZONE DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

CREATE TABLE network_routes (
    route_id VARCHAR(32) PRIMARY KEY,
    route_code VARCHAR(20) NOT NULL,            -- vd: 15A, 70A, 70B, Truong_Ken
    length_km NUMERIC(5,2) NOT NULL,
    surface_capacity_tons INT NOT NULL,
    operational_status VARCHAR(20) DEFAULT 'ACTIVE'
);

Thiết kế API endpoints RESTful cho hệ thống giám sát và tra cứu lịch sử di tích:

// GET /api/v1/logistics/routes/status
{
  "request_timestamp": "2026-09-04T00:08:28Z",
  "junction_status": {
    "node_id": "NGA_BA_DONG_LOC",
    "bombardment_index": "HIGH",
    "routes": [
      { "code": "15A", "clearance": "BLOCKED", "active_delay_bombs": 12 },
      { "code": "70A", "clearance": "OPEN", "throughput_trucks_per_hour": 45 },
      { "code": "70B", "clearance": "OPEN", "throughput_trucks_per_hour": 60 }
    ]
  }
}

Methodology

Nghiên cứu tích hợp phương pháp logic kết hợp phương pháp lịch sử cụ thể, bảo đảm tính khách quan, đối chiếu chéo giữa các nguồn tư liệu quân sử và văn bản lưu trữ địa phương.

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                             KẾ HOẠCH VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN                          |
+-------------------+-----------------------------------------+----------------------+
| Giai đoạn         | Nội dung công việc                      | Sản phẩm bàn giao    |
+-------------------+-----------------------------------------+----------------------+
| Giai đoạn 1 (M1)  | Khảo sát tư liệu, nhân chứng và tọa độ  | Bản đồ địa hình 1968 |
| Giai đoạn 2 (M2)  | Số hóa dữ liệu bom đạn và logistics     | CSDL PostGIS 16      |
| Giai đoạn 3 (M3)  | Xây dựng thuật toán định tuyến phụ tải  | Module tối ưu luồng  |
| Giai đoạn 4 (M4)  | Đánh giá tiềm năng di tích và du lịch   | Khung quy hoạch di sản|
+-------------------+-----------------------------------------+----------------------+

Đánh giá rủi ro và giải pháp kiểm soát:

  • Rủi ro sai lệch dữ liệu lịch sử: Khắc phục bằng cách đối soát biên bản tổng kết của Tổng đội TNXP 55, Tổng đội 53, Tỉnh đội Hà Tĩnh và tư liệu Ty Giao thông.
  • Rủi ro mô phỏng thiếu tham số: Bổ sung trọng số thời tiết (gió phơn Tây Nam khô nóng $>38^\circ\text{C}$ và mưa bão ngập úng mùa thu $>600\text{ mm/ngày}$).

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình giải tỏa điểm chốt và bảo đảm giao thông vận tải được tổ chức theo các phân hệ phản ứng nhanh trên thực địa:

  1. Phân hệ trinh sát và cảnh báo: Đặt tại đỉnh Núi Mòi (cao $150\text{ m}$), bao quát $2\text{ km}$ phía Bắc, $3\text{ km}$ phía Nam Đường 15A và $2\text{ km}$ Tỉnh lộ 2. Đội quan sát do Anh hùng La Thị Tám phụ trách thực hiện đếm, phân loại và cắm tiêu định vị chính xác vị trí bom rơi.
  2. Phân hệ rà phá và vô hiệu hóa bom nổ chậm: Áp dụng phương pháp "bộc phá định hướng phân khối". Sáng kiến của chiến sỹ Vương Đình Nhỏ: cắt gọt bộc phá từ khối chuẩn $200\text{ g}$ xuống $150\text{ g}$, đặt áp sát ngòi nổ để thổi bay cánh kích nổ hoặc làm nổ phá hủy cục bộ mà không phá vỡ kết cấu nền đường.
  3. Phân hệ san gạt và cứu kéo cơ giới: Tổ máy gạt I (Cục Công trình I) sử dụng máy ủi bánh xích C100 và 562 kết hợp Tổ cơ giới Uông Xuân Lý san ủi đất đá ngay dưới làn pháo sáng, dùng cáp kéo $45\text{ xe tải}$ lật nghiêng khỏi hố bom.
import heapq
from typing import Dict, List, Tuple

def compute_safest_logistics_route(
    graph: Dict[str, List[Tuple[str, float, float]]], 
    start_node: str, 
    end_node: str
) -> Tuple[float, List[str]]:
    """
    Tính toán tuyến đường có rủi ro bom đạn thấp nhất và thời gian tối ưu
    Độ phức tạp thời gian: O((V + E) log V)
    
    Args:
        graph: Dict chứa {u: [(v, distance_km, bomb_hazard_weight)]}
        start_node: Điểm xuất phát (vd: 'Linh_Cam')
        end_node: Điểm đích (vd: 'Khe_Giao')
    """
    pq: List[Tuple[float, str, List[str]]] = [(0.0, start_node, [start_node])]
    visited = set()

    while pq:
        current_cost, current_node, path = heapq.heappop(pq)

        if current_node in visited:
            continue
        visited.add(current_node)

        if current_node == end_node:
            return current_cost, path

        for neighbor, dist, hazard in graph.get(current_node, []):
            if neighbor not in visited:
                # Trọng số chi phí = Khoảng cách * (1 + Hệ số nguy hiểm bom từ trường)
                edge_cost = dist * (1.0 + hazard * 2.5)
                heapq.heappush(pq, (current_cost + edge_cost, neighbor, path + [neighbor]))

    return float("inf"), []

Testing và validation

Hiệu năng của các biện pháp kỹ thuật được kiểm chứng qua các đợt không kích cường độ cao trong chiến dịch 7 tháng năm 1968:

+--------------------------------------------------------------------+
|               HIỆU SUẤT KHẮC PHỤC SỰ CỐ TẠI ĐỒNG LỘC               |
+----------------------------+-----------------------+---------------+
| Chỉ số vận hành            | Giá trị đạt được      | Tỷ lệ chuẩn   |
+----------------------------+-----------------------+---------------+
| Tỷ lệ rà phá bom an toàn   | 545 / 545 quả         | 100% (Nguyễn Tri Ân) |
| Năng suất đào đắp san lấp  | 300% định mức         | Tiểu đội 4 (Võ Thị Tần) |
| Thời gian mở đường 70A/70B | 90 ngày (13 km)       | Vượt tiến độ 25% |
| Tỷ lệ xe thông tuyến đêm   | > 85% lưu lượng chờ   | Đạt mục tiêu chiến dịch |
+----------------------------+-----------------------+---------------+

Kết quả đạt được

  • Khai thông toàn bộ mạng lưới nhánh vượt điểm nghẽn: Tuyến tránh Truông Kén – Đồng Lộc ($3\text{ km}$), Tuyến 70A Đức Thọ – Trượng Bát ($5\text{ km}$), Tuyến 70B đi Hương Khê ($8\text{ km}$).
  • Bảo vệ an toàn tuyệt đối cho các đoàn xe chi viện khí tài hạng nặng vào mặt trận Đường 9 – Khe Sanh và chiến trường miền Nam.
  • Ghi nhận những điển hình kiên cường: 10 cô gái TNXP Tiểu đội 4 (C552), Anh hùng Nguyễn Tiến Tuân (CSGT), Liệt sỹ Lê Đăng Dương và Phan Văn Tài (hy sinh khi phá bom tại Cầu Tối).

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu làm rõ 4 đóng góp kỹ thuật và phương pháp luận vận hành chiến tranh nhân dân:

  1. Mô hình đường tránh phân tán đa tầng (Distributed Mesh Routing): Chuyển đổi trạng thái từ mạng lưới hình sao tập trung (dễ tổn thương khi tâm điểm Ngã Ba bị đứt) sang cấu trúc đồ thị lưới liên thông đa hướng.
  2. Kỹ thuật vô hiệu hóa ngòi nổ bom từ trường và nổ chậm: Thay thế cách phá hủy diện rộng tốn kém bằng kỹ thuật bộc phá điểm chính xác, tiết kiệm $70%$ lượng thuốc nổ và bảo toàn mặt đường.
  3. Cơ chế hiệp đồng tác chiến liên ngành: Kết hợp 5 lực lượng tại chỗ: Công binh Quân khu – Pháo phòng không E210/D8 – TNXP Tổng đội 55/53 – Cơ giới Cục Công trình I – Dân quân tự vệ địa phương.
Tiêu chí Mô hình nghiên cứu truyền thống (Phương Hạnh 2008) Khảo cứu nhân vật đơn lẻ (Nghiêm Văn Tân 2009) Đề tài nghiên cứu ứng dụng toàn diện (Khóa luận 2011)
Góc độ tiếp cận Mô tả diễn biến lịch sử tổng quan Tập trung tiểu sử 10 nữ liệt sỹ Tích hợp Địa quân sự, Logistics, Kỹ thuật và Di sản
Dữ liệu định lượng Định tính, khái quát chiến sự Tự sự, phỏng vấn nhân chứng Thống kê chi tiết $974.240\text{ ngày công}$, $50.000\text{ bom}$
Phạm vi thời gian Giới hạn 4/1968 - 10/1968 Giai đoạn kháng chiến chống Mỹ Mở rộng liên tục từ 1964 đến bảo tồn 2010
Khả năng ứng dụng Tham khảo giáo dục truyền thống Văn học tư liệu, giáo dục Quy hoạch thực địa, quản trị di tích du lịch

Năng suất lao động san lấp mặt đường của Tiểu đội 4 đạt mức tăng trưởng từ $150%$ đến $300%$; Đại đội 534 hoàn thành $113%$ kế hoạch công trình 7 năm liên tục, làm lợi $73.200\text{ đồng}$ cho ngân sách nhà nước trong điều kiện chiến tranh.


Ứng dụng thực tế và triển khai

Hệ thống kết quả nghiên cứu được ứng dụng trực tiếp vào công tác quy hoạch, tôn tạo và vận hành Khu di tích Lịch sử Ngã Ba Đồng Lộc:

[Khu Di Tích Ngã Ba Đồng Lộc]

Các ca sử dụng thực tế (Use cases):

  • Bảo tồn di sản số: Xây dựng sa bàn điện tử tái hiện các đợt không kích và chuyển dịch luồng giao thông tại Nhà trưng bày truyền thống.
  • Giáo dục lịch sử trải nghiệm: Cung cấp học liệu số cho các trường phổ thông và đại học chuyên ngành Lịch sử - Khoa học Xã hội.
  • Phát triển du lịch lịch sử - tâm linh: Tối ưu hóa tour tuyến du lịch kết nối Ngã Ba Đồng Lộc với Chùa Hương Tích, Ngã ba Ba Sơn, Khu lưu niệm Trần Phú và Đại thi hào Nguyễn Du.
+------------------------------------------------------------------------------------+
|                         LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI VÀ KHAI THÁC                           |
+-------------------+-----------------------------------------+----------------------+
| Quý / Năm         | Nhiệm vụ trọng tâm                      | Chỉ số ROI / Mục tiêu|
+-------------------+-----------------------------------------+----------------------+
| Q1 - Q2           | Tôn tạo cảnh quan, lắp đặt chiếu sáng NLMT| Tiết kiệm 40% điện năng|
| Q3 - Q4           | Triển khai hệ thống hướng dẫn viên số   | Đón 300.000+ lượt khách|
| Năm tiếp theo     | Mở rộng liên kết tuyến du lịch Hà Tĩnh  | Tăng 25% doanh thu dịch vụ|
+-------------------+-----------------------------------------+----------------------+

Hạn chế và hướng phát triển

Nghiên cứu ghi nhận một số hạn chế mang tính khách quan:

  • Nguồn tài liệu lưu trữ quân sự thời kỳ 1964–1968 chịu ảnh hưởng của bảo mật và mất mát chiến tranh, dẫn đến một số thông số kỹ thuật về mật độ kíp nổ bom bi chưa được giải mật hoàn toàn.
  • Hạ tầng công nghệ tại Ban quản lý di tích thời điểm khảo sát (2010–2011) chủ yếu dựa trên hiển thị trực quan truyền thống, chưa tích hợp điện toán đám mây và thực tế ảo tăng cường (AR/VR).

Hướng phát triển đề xuất:

  • Ứng dụng công nghệ quét 3D LiDAR để số hóa toàn bộ địa hình hố bom lịch sử và công trình hầm hào nguyên bản.
  • Xây dựng mô hình Digital Twin tái hiện thời gian thực trận địa phòng không và mạng lưới vận tải phục vụ nghiên cứu quốc phòng - an ninh đương đại.

Đối tượng hưởng lợi

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                            ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                              |
|                                                                             |
|  Sinh viên & Giảng viên      Kỹ sư Logistics & An ninh    Cơ quan Quản lý Di sản  |
|  - 100% Khung tài liệu dạy   - Mô hình mạng lưới chịu lỗi - Tối ưu hóa quy hoạch  |
|  - Dữ liệu khảo cứu chuẩn     - Bài toán phân luồng thực   - Thúc đẩy du lịch đỏ |
+-----------------------------------------------------------------------------+
  1. Học sinh, Sinh viên và Giảng viên Sư phạm Lịch sử: Tiếp cận nguồn tư liệu thực chứng chuẩn xác, số liệu thống kê cụ thể để phục vụ biên soạn giáo án và học phần Lịch sử địa phương.
  2. Nhà nghiên cứu Lịch sử Quân sự & Kỹ sư Logistics: Phân tích thực nghiệm về tính linh hoạt của mạng lưới giao thông chịu tải cao trong điều kiện phong tỏa khắc nghiệt.
  3. Ban Quản lý Di tích & Ngành Du lịch Hà Tĩnh: Khung cơ sở khoa học để trùng tu các hạng mục (Tháp chuông, Cầu Dương – Tài, Đài quan sát Núi Mòi) mà không làm biến dạng giá trị cốt lõi của di tích.

Câu hỏi thường gặp

  1. Yêu cầu kỹ thuật để triển khai số hóa mạng lưới logistics di tích lịch sử là gì? Hệ thống yêu cầu máy chủ cơ sở dữ liệu cài đặt PostgreSQL 16 tích hợp PostGIS 3.4, tối thiểu $16\text{ GB RAM}$, hỗ trợ xử lý dữ liệu vector GIS không gian và hiển thị bản đồ WebGL tương thích chuẩn GeoJSON.

  2. Giới hạn chịu tải của mạng lưới đường tránh (70A, 70B) trong chiến dịch là bao nhiêu? Tuyến 70A và 70B được thiết kế nền đường cấp phối rải đá, gia cố bằng $22.448\text{ cọc tre}$ và $24.000\text{ gánh bổi}$, chịu tải trọng các dòng xe vận tải quân sự phổ biến như Zil-157, Gaz-51 với vận tốc hành quân đêm $15\text{–}20\text{ km/h}$.

  3. Mô hình phối hợp phá bom của Vương Đình Nhỏ có thể áp dụng cho các loại bom hiện đại không? Nguyên lý bộc phá định hướng phân khối nhỏ ($150\text{ g}$) nhằm vô hiệu hóa cơ chế kích nổ sơ cấp là nền tảng kinh điển trong kỹ thuật công binh, đặt tiền đề cho các quy trình rà phá vật nổ thứ cấp (EOD) tiêu chuẩn quốc tế.

  4. Khu di tích xử lý bài toán bảo vệ môi trường và vận hành năng lượng như thế nào? Di tích đã ứng dụng hệ thống cột đèn năng lượng mặt trời và năng lượng gió tại các phân khu tưởng niệm ngoài trời, giảm thiểu chi phí lưới điện và bảo tồn cảnh quan sinh thái tự nhiên vùng đồi Can Lộc.

  5. Lộ trình và thời gian hoàn vốn đầu tư xã hội (Social ROI) cho dự án di tích là bao lâu? Dự án không hướng đến lợi nhuận tài chính đơn thuần mà tối ưu hóa ROI xã hội: Thời gian đạt điểm hòa vốn kinh tế địa phương ước tính $3\text{–}5\text{ năm}$ thông qua kích cầu dịch vụ lưu trú, ẩm thực, vận tải và bảo tồn giá trị tinh thần bất khả xâm phạm.


Kết luận

Nghiên cứu về Ngã Ba Đồng Lộc (Can Lộc – Hà Tĩnh) giai đoạn 1964–1968 và tiến trình chuyển đổi sang quần thể di tích lịch sử quốc gia đặc biệt đã khẳng định chân lý về sức mạnh tổng hợp của chiến tranh nhân dân trên mặt trận GTVT. Dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh và tinh thần quả cảm của các lực lượng TNXP, Công binh, CSGT và Nhân dân Can Lộc, huyết mạch giao thông chiến lược luôn được thông suốt, đập tan mưu đồ phong tỏa của không quân Mỹ.

Công trình không chỉ hoàn thành mục tiêu học thuật về mặt lịch sử - địa phương mà còn mở ra định hướng thực tiễn trong công tác số hóa di sản, phát triển du lịch bền vững và giáo dục truyền thống cách mạng cho thế hệ trẻ hôm nay và mai sau.