Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động quản trị tài chính doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng đối với việc khai thác, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, sản phẩm xây lắp mang tính chất đơn chiếc, quy mô lớn, thời gian thi công kéo dài và địa bàn phân tán. Do đó, công tác quản trị chi phí nhằm tối thiểu hóa hao phí sản xuất mà không làm suy giảm chất lượng công trình trở thành yếu tố quyết định đến năng lực cạnh tranh và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là căn cứ trực tiếp để doanh nghiệp bù đắp hao phí, xác định kết quả kinh doanh và đưa ra các quyết định quản trị phù hợp.

Khóa luận xác định 03 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu thứ nhất: Tổng hợp và hệ thống hóa những lý luận chung liên quan đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp.
  2. Mục tiêu thứ hai: Tìm hiểu và phản ánh thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng tổng hợp II Quảng Bình.
  3. Mục tiêu thứ ba: Phân tích, đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại đơn vị; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng tổng hợp II Quảng Bình, trọng tâm là công trình "Xây dựng Cầu Bản Cồn Cùng dự án LRAMP" tỉnh Quảng Bình.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Xây dựng tổng hợp II Quảng Bình (địa chỉ: 27 Lý Thường Kiệt, phường Đồng Mỹ, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính, sổ sách kế toán liên quan đến công trình thi công Cầu Bản Cồn Cùng, báo cáo tài chính của công ty các năm 2017, năm 2018 và các chứng từ phát sinh đầu năm 2019.
  • Phạm vi nội dung: Kế toán tập hợp các khoản mục chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành công trình xây lắp hoàn thành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận kế thừa hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp từ các giáo trình chuyên ngành và quy định pháp lý hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Khung lý thuyết và văn bản quy định: Định nghĩa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm (trích dẫn theo Phan Đức Dũng, 2009; TS. Huỳnh Lợi, 2009; TS. Nghiêm Văn Lợi, 2008); Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; quy định trích lập các khoản theo lương của người lao động với tổng tỷ lệ doanh nghiệp phải chịu là 23,5% (trong đó BHXH: 17,5%, BHYT: 3%, BHTN: 1%, KPCĐ: 2%).
  • Tiêu thức phân loại chi phí và giá thành:
    • Phân loại chi phí sản xuất theo: Nội dung kinh tế ban đầu (5 yếu tố); Mục đích và công dụng kinh tế (4 khoản mục: NVLTT, NCTT, MTC, SXC); Mối quan hệ với khối lượng hoạt động (Biến phí thực thụ/cấp bậc, Định phí bắt buộc/tùy ý, Chi phí hỗn hợp); Mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí (Chi phí trực tiếp, Chi phí gián tiếp).
    • Phân loại giá thành theo: Thời gian và cơ sở số liệu (Giá thành kế hoạch, Giá thành định mức, Giá thành thực tế); Phạm vi chi phí cấu thành (Giá thành sản xuất, Giá thành tiêu thụ).
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu lý thuyết kế toán chi phí, cơ cấu tổ chức, quy chế hoạt động và các tài liệu hướng dẫn chuyên ngành.
    • Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Quan sát quy trình làm việc thực tế tại Phòng Kế toán và phỏng vấn trực tiếp cán bộ nhân viên kế toán về quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp phân bổ chi phí, đánh giá sản phẩm dở dang.
    • Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập chứng từ gốc (phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn, bảng phân bổ...), sổ kế toán chi tiết, sổ Cái các tài khoản 154, 621, 622, 623, 627 của công trình Cầu Bản Cồn Cùng và Báo cáo tài chính năm 2017, 2018.
    • Hệ thống 4 phương pháp hạch toán kế toán: Phương pháp chứng từ kế toán; Phương pháp đối ứng tài khoản; Phương pháp tính giá; Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán.
    • Phương pháp xử lý số liệu: Phân tích, so sánh, đối chiếu, tổng hợp số liệu thực tế nhằm đánh giá thực trạng tài chính và hạch toán tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm áp dụng cho đặc thù ngành xây dựng cơ bản:

Nội dung lý luận Chi tiết các chỉ tiêu / Phương pháp theo quy định
Yếu tố chi phí theo nội dung kinh tế 5 yếu tố: Chi phí nguyên vật liệu; Chi phí nhân công; Chi phí khấu hao TSCĐ; Chi phí dịch vụ thuê ngoài; Chi phí bằng tiền khác.
Khoản mục chi phí theo mục đích công dụng 4 khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621); Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622); Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623 gồm 6231, 6232, 6233, 6234, 6237, 6238); Chi phí sản xuất chung (TK 627 gồm 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278).
Tài khoản tổng hợp chi phí TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (áp dụng cho phương pháp kê khai thường xuyên).
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (DDCK) 4 phương pháp: (1) Đánh giá theo chi phí dự toán; (2) Đánh giá theo mức độ hoàn thành tương đương; (3) Đánh giá theo giá trị dự toán; (4) Đánh giá theo chi phí thực tế phát sinh (áp dụng đối với công trình bàn giao một lần).
Phương pháp tính giá thành 6 phương pháp cơ bản: Phương pháp giản đơn (trực tiếp); Phương pháp đơn đặt hàng; Phương pháp định mức; Phương pháp phân bước; Phương pháp hệ số; Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ.

Chương này làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa chi phí sản xuất (quá trình hao phí trong kỳ) và giá thành sản phẩm (kết quả của hao phí gắn liền với khối lượng sản phẩm xây lắp đã hoàn thành) thông qua công thức cân đối chi phí tổng quát:

$$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí Dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí Dở dang cuối kỳ}$$

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng tổng hợp II Quảng Bình

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán chi phí tại doanh nghiệp:

  • Khái quát đơn vị: Tiền thân là Công ty Công trình giao thông II Quảng Bình (thành lập ngày 09/01/1993 trực thuộc Sở Giao thông vận tải Quảng Bình, nhận Huân chương Lao động hạng Ba năm 1999). Ngày 25/03/2004, UBND tỉnh Quảng Bình ban hành Quyết định số 14/2004/QĐ-UB chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước thành Công ty Cổ phần Xây dựng tổng hợp II Quảng Bình (Mã số thuế: 3100130953).
  • Tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất:
    • Bộ máy quản lý theo mô hình chức năng: Giám đốc $\rightarrow$ Phó Giám đốc $\rightarrow$ 4 phòng chức năng (Tổ chức - Hành chính, Tài vụ, Kế hoạch - Kỹ thuật, Vật tư - Xe máy) và Ban chỉ huy các công trường trực tiếp điều hành các Đội Thi công cơ giới, Đội Xây dựng công trình 1, Đội Xây dựng công trình 2.
    • Tổ chức sản xuất tại công trường gồm: Bộ phận thi công cơ giới, Bộ phận thi công nhân lực và Bộ phận phụ trợ. Dây chuyền thi công chia thành 4 tuyến chính: Thi công nền đường; Thi công mặt đường; Đổ bê tông từng hạng mục; Lắp ráp cấu kiện.
  • Tổ chức công tác kế toán:
    • Áp dụng mô hình kế toán tập trung. Phòng Kế toán gồm: Kế toán trưởng (trực tiếp phụ trách kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành), Kế toán tài sản - vật tư, Kế toán thanh toán ngân hàng, Kế toán tiền mặt - thanh toán nội bộ và Thủ quỹ.
    • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ ghi sổ: VND; Phương pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ; Phương pháp khấu hao TSCĐ: Đường thẳng; Hệ thống chứng từ và tài khoản áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chứng từ kết hợp Nhật ký chung.
  • Thực hành kế toán chi phí tại công trình Cầu Bản Cồn Cùng (dự án LRAMP):
    • Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành: Xác định theo từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành.
    • Kế toán chi phí NVLTT (TK 621): Sử dụng Phiếu yêu cầu vật tư, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng kê nhập vật tư. Xuất kho hoặc mua chuyển thẳng ra công trường được ghi nhận trực tiếp vào TK 621.
    • Kế toán chi phí NCTT (TK 622): Dựa trên Bảng chấm công, Hợp đồng giao khoán, Bảng thanh toán tiền lương để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tham gia thi công công trình.
    • Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Hạch toán chi phí ca máy gồm nhiên liệu chạy máy (6232), lương thợ điều khiển máy (6231), khấu hao máy móc (6234) và dịch vụ sửa chữa mua ngoài (6237).
    • Kế toán chi phí SXC (TK 627): Tập hợp chi phí quản lý đội, khấu hao lán trại, công cụ dụng cụ và phân bổ cho công trình Cầu Bản Cồn Cùng.
    • Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Cuối kỳ, toàn bộ chi phí tập hợp trên các tài khoản 621, 622, 623, 627 được kết chuyển sang TK 154 (Sổ Cái TK 154 - Cầu Bản Cồn Cùng số 02, 03, 04 và Bảng tính giá thành sản phẩm).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng tổng hợp II Quảng Bình

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và đưa ra các đề xuất hoàn thiện nghiệp vụ:

  • Đánh giá chung: Đơn vị đã tuân thủ cơ bản chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ theo hình thức tập trung, phân định rõ ràng trách nhiệm hạch toán ban đầu giữa công trường và phòng kế toán.
  • Hạn chế được chỉ ra:
    • Việc theo dõi định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại một số thời điểm chưa chặt chẽ, chứng từ luân chuyển từ công trường về phòng kế toán đôi lúc còn chậm trễ.
    • Chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung phân bổ theo tiêu thức chưa phản ánh sát thực tế biến động ca máy.
    • Công tác đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ đối với các hạng mục xây lắp dở dang kéo dài cần áp dụng phương pháp chặt chẽ hơn để tránh dồn tích chi phí sai lệch kỳ kế toán.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện kế toán chi phí NVLTT: Tăng cường kiểm soát định mức cấp phát vật tư tại hiện trường, lập bảng kê chi tiết vật tư xuất dùng theo từng hạng mục kỹ thuật.
    • Hoàn thiện kế toán chi phí NCTT: Rà soát hợp đồng giao khoán nhân công, quy định chặt chẽ hồ sơ nghiệm thu khối lượng nhân công thuê ngoài.
    • Hoàn thiện kế toán chi phí SDMTC và SXC: Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí chung và chi phí ca máy phù hợp với số giờ máy hoạt động thực tế.
    • Hoàn thiện phương pháp đánh giá dở dang và tính giá thành: Chuẩn hóa quy trình nghiệm thu giai đoạn để xác định chính xác giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ trước khi tổng hợp giá thành vào TK 154.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo đúng quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành (Thông tư 200/2014/TT-BTC), làm rõ các đặc trưng hạch toán của loại hình doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông.
  • Mô tả chi tiết thực tế hạch toán: Phản ánh chân thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán sổ sách tại Công ty Cổ phần Xây dựng tổng hợp II Quảng Bình thông qua hệ thống chứng từ, sổ chi tiết và sổ Cái các tài khoản 621, 622, 623, 627 và 154 cho công trình cụ thể là Cầu Bản Cồn Cùng thuộc dự án LRAMP tỉnh Quảng Bình.
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Tác giả đã chỉ ra các hạn chế trong khâu quản lý định mức vật tư, phân bổ chi phí máy thi công và chi phí chung, từ đó kiến nghị các biện pháp cụ thể về quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt giá thành công trình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu điển hình (case study) được thực hiện tập trung vào phạm vi một doanh nghiệp xây lắp địa phương (Công ty Cổ phần Xây dựng tổng hợp II Quảng Bình) với số liệu phân tích sâu vào một công trình cụ thể (Cầu Bản Cồn Cùng) trong giai đoạn 2017–2018 và đầu năm 2019. Do đó, các kết luận phản ánh đặc thù riêng của mô hình tổ chức và năng lực thi công của đơn vị này.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát công tác kế toán quản trị chi phí và tính giá thành tại nhiều doanh nghiệp xây dựng cơ bản khác nhau; nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán chuyên sâu và số hóa quy trình luân chuyển chứng từ điện tử từ công trường về phòng kế toán.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên làm việc tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp công trình giao thông, dân dụng và thủy lợi.
  • Nội dung giá trị:
    • Hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn cho các tài khoản 621, 622, 623, 627, 154 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Bộ mẫu biểu thực tế và quy trình hạch toán chi phí công trình xây dựng cầu đường từ khâu lập phiếu yêu cầu vật tư, xuất kho đến khâu lên sổ chi tiết tài khoản và tính tổng giá thành công trình.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp nào và tập trung vào công trình cụ thể nào?

Khóa luận thực hiện tại Công ty Cổ phần Xây dựng tổng hợp II Quảng Bình (địa chỉ: 27 Lý Thường Kiệt, phường Đồng Mỹ, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình). Trọng tâm nghiên cứu thực tế là công tác tập hợp chi phí và tính giá thành tại công trình "Xây dựng Cầu Bản Cồn Cùng dự án LRAMP" tỉnh Quảng Bình.

2. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng tổng hợp II Quảng Bình được tổ chức như thế nào?

Công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung. Mọi nghiệp vụ hạch toán, xử lý chứng từ và tổng hợp báo cáo tài chính đều thực hiện tại Phòng Kế toán công ty. Tại các đơn vị trực thuộc, kế toán viên chỉ thực hiện nhiệm vụ thu thập, kiểm tra, phân loại chứng từ ban đầu rồi gửi về phòng kế toán trung tâm. Kế toán trưởng trực tiếp đảm nhiệm công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

3. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và hệ thống tài khoản nào?

Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và hạch toán tổng hợp chi phí qua TK 154 theo phương pháp kê khai thường xuyên.

4. Chi phí sử dụng máy thi công tại doanh nghiệp được hạch toán qua tài khoản nào và gồm những tài khoản cấp 2 nào?

Chi phí sử dụng máy thi công được hạch toán trên TK 623 (áp dụng khi thi công kết hợp thủ công và máy), chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2:

  • TK 6231: Chi phí nhân công (công nhân điều khiển máy).
  • TK 6232: Chi phí nguyên, vật liệu (nhiên liệu chạy máy).
  • TK 6233: Chi phí dụng cụ sản xuất.
  • TK 6234: Chi phí khấu hao máy thi công.
  • TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài (thuê ngoài sửa chữa máy, bảo hiểm...).
  • TK 6238: Chi phí bằng tiền khác.

5. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tính vào chi phí mà doanh nghiệp phải chịu theo quy định được trình bày trong khóa luận là bao nhiêu?

Theo lý thuyết trong khóa luận, tổng tỷ lệ các khoản trích theo lương mà doanh nghiệp phải gánh chịu là 23,5% trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm của người lao động, bao gồm: Bảo hiểm xã hội (17,5%), Bảo hiểm y tế (3%), Bảo hiểm thất nghiệp (1%), Kinh phí công đoàn (2%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Khánh Huyền đã giải quyết trọn vẹn 03 mục tiêu nghiên cứu đặt ra, kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với thực tiễn hạch toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng tổng hợp II Quảng Bình. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế tại công trình Cầu Bản Cồn Cùng (dự án LRAMP), đề tài đã làm rõ quy trình tập hợp chi phí qua các tài khoản 621, 622, 623, 627 và kết chuyển tính giá thành trên tài khoản 154. Các đánh giá về ưu điểm, hạn chế cùng nhóm giải pháp hoàn thiện được xây dựng sát với điều kiện tổ chức sản xuất và quản trị kế toán của doanh nghiệp xây lắp công trình giao thông.