Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Ngọc Vân (Khoa Kế toán – Kiểm toán, Học viện Ngân hàng) đặt trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu giai đoạn 2019–2021 trải qua nhiều biến động sâu sắc. Việc các hiệp định thương mại song phương và đa phương được ký kết và thực thi đã thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, mở ra cơ hội xuất khẩu cho các doanh nghiệp Việt Nam. Tuy nhiên, sự bùng phát kéo dài của đại dịch Covid-19 từ năm 2019 đã tác động trực tiếp đến chuỗi cung ứng, làm phát sinh sự gián đoạn trong khâu lưu thông hàng hóa và khiến chi phí logistics, vận tải, bến bãi tăng cao. Để thích ứng và duy trì hiệu quả hoạt động, các doanh nghiệp bắt buộc phải tối ưu hóa chi phí, kiểm soát luân chuyển hàng hóa và quản lý chặt chẽ chu trình bán hàng.

Trong cấu trúc vận hành của doanh nghiệp thương mại, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò mắt xích trọng yếu. Tổ chức kế toán khoa học giúp doanh nghiệp nắm bắt kịp thời tiến độ tiêu thụ, kiểm soát rủi ro thất thoát hàng tồn kho, tính toán chính xác giá vốn và các khoản chi phí liên quan, qua đó cung cấp cơ sở dữ liệu tin cậy cho việc hoạch định giá bán và tối đa hóa lợi nhuận. Đối với Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Sáng tạo Đông Dương (INDOCHINA.JSC) – doanh nghiệp chuyên kinh doanh và xuất khẩu các sản phẩm thủ công mỹ nghệ từ tre, mây, cói thân thiện với môi trường sang các thị trường quốc tế như Châu Âu, Mỹ, Anh, Australia, Brazil, Tây Ban Nha – yêu cầu tổ chức công tác kế toán bán hàng càng trở nên cấp thiết nhằm đảm bảo kiểm soát doanh thu ngoại tệ, chi phí vận chuyển quốc tế và xác định chính xác kết quả kinh doanh.

Tác giả đã điểm qua hai công trình nghiên cứu trước đây về cùng chủ đề:

  • Luận văn Thạc sỹ của tác giả Nguyễn Anh Trung (2021): "Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại CTCP Giấy và Bao bì Việt Nam", tập trung vào cơ sở lý luận chung, phân tích ưu nhược điểm và đề xuất giải pháp cho doanh nghiệp sản xuất và thương mại bao bì.
  • Luận văn Thạc sỹ của tác giả Nguyễn Thu Hiền (2021): "Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Kiều Tiến", đi sâu vào quy trình kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.

Tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu: các công trình trước chủ yếu gắn với các doanh nghiệp sản xuất hoặc thương mại nội địa cụ thể; chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại CTCP Đầu tư và Phát triển Sáng tạo Đông Dương – một doanh nghiệp mang tính đặc thù về xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ qua các sàn thương mại điện tử quốc tế.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận gồm 3 nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại CTCP Đầu tư và Phát triển Sáng tạo Đông Dương.
  3. Đưa ra các đề xuất và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), doanh thu/chi phí khác và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán tài chính tại CTCP Đầu tư và Phát triển Sáng tạo Đông Dương.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích chuyên sâu số liệu năm tài chính 2021 và quý I năm 2022, có đánh giá chuỗi số liệu kết quả kinh doanh giai đoạn 2019–2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan. Khung lý thuyết tập trung vào các nội dung:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: Gồm 5 điều kiện bắt buộc theo Chuẩn mực kế toán (doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản trị hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch).
  • Các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
  • Phương pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho: Phương pháp thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cuối kỳ và bình quân sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
  • Hệ thống tài khoản hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
Tài khoản Tên tài khoản Cấu trúc tài khoản cấp 2 theo quy định
TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118
TK 632 Giá vốn hàng bán Không chia tài khoản cấp 2
TK 641 Chi phí bán hàng TK 6411, TK 6412, TK 6413, TK 6414, TK 6415, TK 6417, TK 6418
TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 6421, TK 6422, TK 6423, TK 6424, TK 6425, TK 6426, TK 6427, TK 6428
TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính Không chia tài khoản cấp 2
TK 635 Chi phí tài chính Không chia tài khoản cấp 2
TK 711 Thu nhập khác Không chia tài khoản cấp 2
TK 811 Chi phí khác Không chia tài khoản cấp 2
TK 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp TK 8211 (Thuế TNDN hiện hành), TK 8212 (Thuế TNDN hoãn lại)
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Không chia tài khoản cấp 2

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Thu thập hệ thống chứng từ gốc (đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, bảng kê hàng rời kho, hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, tờ khai hải quan), sổ sách kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và các báo cáo tài chính của công ty.
  • Phương pháp phân tích, đối chiếu và so sánh: So sánh giữa quy định lý luận chuẩn mực trong Thông tư 200/2014/TT-BTC với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp; so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu tài chính qua các năm 2019, 2020, 2021 để đánh giá biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Dữ liệu kế toán thực tế trích từ hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2021 và các chứng từ nghiệp vụ phát sinh quý I/2022 tại phòng Kế toán CTCP Đầu tư và Phát triển Sáng tạo Đông Dương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Nội dung được triển khai theo các trục chính:

  • Bản chất của hoạt động bán hàng và phân loại kết quả kinh doanh: Bán hàng là khâu cuối cùng chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị. Kết quả kinh doanh là tổng hợp chênh lệch thu nhập và chi phí từ 3 hoạt động: hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, hoạt động tài chính và hoạt động khác.
  • Phương thức bán hàng và thanh toán: Tác giả làm rõ các hình thức bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao trực tiếp và chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng có hoặc không tham gia thanh toán) và bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp); cùng hai phương thức thanh toán là dùng tiền mặt và không dùng tiền mặt (ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc, thư tín dụng L/C).
  • Vai trò và nhiệm vụ của kế toán: Phân tích vai trò của thông tin kế toán đối với ba chủ thể: nhà quản trị doanh nghiệp (kiểm soát luân chuyển hàng, cân đối mua - dự trữ - bán), cơ quan quản lý Nhà nước (giám sát nghĩa vụ thuế), và các nhà đầu tư/đối tác (đánh giá năng lực tài chính).
  • Trình tự hạch toán kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Trình bày chi tiết nguyên tắc phản ánh, chứng từ sử dụng, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán cho từng phần hành: doanh thu bán hàng (TK 511), giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên, chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí bán hàng (TK 641), doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821) và tài khoản tổng hợp kết quả kinh doanh (TK 911).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Sáng tạo Đông Dương

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và thực tiễn tổ chức công tác kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: CTCP Đầu tư và Phát triển Sáng tạo Đông Dương (tên quốc tế: INDOCHINA CREATIVE INVESTMENT AND DEVELOPMENT JSC, viết tắt: INDOCHINA.JSC), mã số thuế 0106370297, thành lập ngày 21/11/2013, người đại diện pháp luật là ông Phạm Duy Quế. Trụ sở hiện tại đặt tại Số 50 Ngõ Giếng, Đông Các, Phường Ô Chợ Dừa, Quận Đống Đa, Hà Nội (chuyển từ Ngõ 131 Thái Hà vào năm 2020). Ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn các sản phẩm nội thất làm từ tre, mây, cói (khung gương, giá treo, móc treo, thang, giỏ, túi, lót ly, bát đĩa...). Thị trường xuất khẩu chính gồm Châu Âu (bắt đầu từ năm 2015), Australia, Mỹ, Anh, Brazil, Tây Ban Nha. Kênh bán hàng xuất khẩu chủ lực là sàn thương mại điện tử Amazon và Alibaba.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
    • Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc và 5 phòng ban: Phòng Thu Mua, Phòng Marketing, Phòng Kinh Doanh, Phòng Kế Toán, Phòng Hành chính Nhân sự (HCNS).
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 6 vị trí công tác: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng, Kế toán thu mua, Kế toán công nợ và Thủ quỹ.
  • Chế độ và chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.
    • Chế độ kế toán: Vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Hình thức ghi sổ: Kế toán trên máy tính qua phần mềm FAST ACCOUNTING.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Tài khoản ngân hàng giao dịch: Ngân hàng ACB và BIDV.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán bán hàng thực tế:
    • Khi có đơn đặt hàng, Phòng Kinh doanh lập Lệnh bán hàng gồm 3 liên (Liên 1 lưu, Liên 2 chuyển bộ phận kho, Liên 3 chuyển bộ phận kế toán).
    • Bộ phận kho xuất hàng và lập Bảng kê hàng hóa rời kho gồm 2 liên (Liên 1 lưu, Liên 2 giao cho phòng kế toán).
    • Kế toán bán hàng đối chiếu Lệnh bán hàng (Liên 2) và Bảng kê hàng hóa rời kho, sau đó xuất Hóa đơn GTGT điện tử (đối với bán nội địa) hoặc lập Tờ khai hải quan và xuất Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho (đối với hàng xuất khẩu), gửi cho khách hàng qua Gmail và nhập liệu trực tiếp vào phần mềm Fast Accounting.
    • Tài khoản chi tiết doanh thu được mở: TK 511112 (Doanh thu nội địa) và TK 511122 (Doanh thu xuất khẩu hàng hóa).
    • Tác giả đưa ra ví dụ hạch toán nghiệp vụ cụ thể: Ngày 16/03/2022, công ty xuất bán 1.000 chiếc đĩa mây mã GUDIA-0001-01 cho khách hàng Venture tại UK với đơn giá 4,2477 USD/chiếc, tỷ giá tính thuế là 22.700 VNĐ/USD.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại CTCP Đầu tư và Phát triển Sáng tạo Đông Dương

Chương 3 khẳng định tính tất yếu của việc hoàn thiện công tác kế toán trong bối cảnh công ty mở rộng xuất khẩu và đối mặt với các biến động chi phí vận chuyển quốc tế. Trên cơ sở đối chiếu giữa thực trạng tổ chức hạch toán, luân chuyển chứng từ, quản lý công nợ và sử dụng phần mềm Fast Accounting với các quy định chuẩn mực, tác giả xác định các định hướng hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán, chuẩn hóa chứng từ xuất khẩu, theo dõi chi tiết doanh thu theo thị trường và tối ưu hóa quy trình kết chuyển số liệu xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.

Kết quả và đóng góp

Số liệu kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019–2021

Qua số liệu thu thập tại phòng Kế toán của INDOCHINA.JSC, kết quả kinh doanh giai đoạn 2019–2021 ghi nhận sự tăng trưởng quy mô gắn liền với biến động tỷ suất sinh lời:

Năm Doanh thu Tỷ lệ Lợi nhuận / Doanh thu Ghi chú biến động thực tế
2019 Cơ sở so sánh — Hoạt động kinh doanh và xuất khẩu duy trì ổn định.
2020 Tăng 14,8 nghìn tỉ (+66% so với 2019) 36,0% Doanh thu tăng mạnh nhưng tỷ lệ LN/DT thấp do ảnh hưởng dịch Covid-19, việc vận chuyển hàng ra nước ngoài gặp khó khăn, chi phí vận tải và bến bãi tăng cao.
2021 Đạt 51,67 nghìn tỉ (theo Biểu đồ 2.1) 46,2% Công ty áp dụng các biện pháp cắt giảm chi phí tạm thời, hiệu quả lợi nhuận trên doanh thu phục hồi rõ rệt.

Đóng góp của khóa luận

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, làm rõ các phương pháp tính giá vốn, phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý và chi phí tài chính trong doanh nghiệp thương mại.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và phương thức hạch toán thực tế của một doanh nghiệp xuất khẩu thủ công mỹ nghệ qua các sàn thương mại điện tử quốc tế (Amazon, Alibaba). Việc khảo sát cụ thể tài khoản chi tiết (TK 511112, TK 511122), chứng từ (Lệnh bán hàng 3 liên, Bảng kê hàng rời kho, Tờ khai hải quan) và phần mềm Fast Accounting tại INDOCHINA.JSC cung cấp nguồn tư liệu thực chứng xác thực về công tác kế toán thương mại xuất khẩu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu: Số liệu hạch toán nghiệp vụ chi tiết chủ yếu được thu thập trong phạm vi năm tài chính 2021 và các tháng đầu năm 2022 tại một đơn vị duy nhất (CTCP Đầu tư và Phát triển Sáng tạo Đông Dương). Do điều kiện thời gian thực tập 3 tháng và kinh nghiệm thực tế của sinh viên, nghiên cứu chưa so sánh đối chiếu đa chiều với các mô hình tổ chức kế toán của các doanh nghiệp xuất khẩu cùng ngành mây tre đan trên thị trường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị doanh thu - chi phí cho từng thị trường xuất khẩu riêng biệt (Âu, Mỹ, Á) và nghiên cứu sâu hơn về kế toán phòng ngừa rủi ro biến động tỷ giá hối đoái đối với các hợp đồng thương mại điện tử quốc tế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp về mảng đề tài kế toán bán hàng, giá vốn và xác định kết quả kinh doanh theo Chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp thương mại xuất nhập khẩu, đặc biệt là các doanh nghiệp xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ qua sàn thương mại điện tử xuyên biên giới, tham khảo về quy trình chứng từ xuất khẩu và cách thiết lập tài khoản chi tiết trên phần mềm Fast Accounting.

Các nội dung có giá trị tham khảo cao gồm:

  • Hệ thống sơ đồ trình tự hạch toán từ TK 511, 632, 641, 642, 515, 635, 711, 811, 821 đến TK 911 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Quy trình luân chuyển bộ chứng từ bán hàng liên phòng ban (Kinh doanh – Kho – Kế toán) và mô hình hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu ngoại tệ thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. CTCP Đầu tư và Phát triển Sáng tạo Đông Dương đang áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (hiệu lực từ 01/01/2015), kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting để ghi sổ và xử lý dữ liệu.

2. Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng tại INDOCHINA.JSC được thực hiện qua các phòng ban nào?
Quy trình được thực hiện qua 3 bộ phận:

  • Phòng Kinh doanh: Tiếp nhận đơn hàng, lập Lệnh bán hàng gồm 3 liên (Liên 1 lưu cùng đơn đặt hàng, Liên 2 gửi bộ phận kho, Liên 3 gửi phòng kế toán).
  • Bộ phận Kho: Nhận Lệnh bán hàng, xuất hàng và lập Bảng kê hàng hóa rời kho gồm 2 liên (Liên 1 lưu tại kho, Liên 2 giao phòng kế toán).
  • Phòng Kế toán (Kế toán bán hàng): Đối chiếu Lệnh bán hàng Liên 2 và Bảng kê hàng rời kho Liên 2, sau đó xuất Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho / Hóa đơn GTGT / Tờ khai hải quan, gửi khách hàng qua Gmail và nhập liệu vào phần mềm Fast Accounting.

3. Tại sao tỷ lệ Lợi nhuận/Doanh thu của công ty năm 2020 chỉ đạt 36% dù doanh thu tăng hơn 66% so với năm 2019?
Năm 2020, doanh thu công ty tăng 14,8 nghìn tỉ (tăng hơn 66% so với 2019), nhưng tỷ lệ Lợi nhuận/Doanh thu chỉ đạt 36% do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, khiến việc vận chuyển hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài gặp nhiều trở ngại, chi phí bốc dỡ, lưu kho bãi và cước vận chuyển quốc tế tăng cao đột biến làm suy giảm biên lợi nhuận.

4. Doanh nghiệp phân loại tài khoản kế toán chi tiết như thế nào để theo dõi doanh thu bán hàng nội địa và xuất khẩu?
Trên hệ thống phần mềm Fast Accounting, phòng Kế toán công ty mở các tài khoản chi tiết cấp 2 của TK 511 gồm: TK 511112 dùng để hạch toán Doanh thu bán hàng nội địa và TK 511122 dùng để hạch toán Doanh thu xuất khẩu hàng hóa.

5. Nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa cụ thể được dẫn chứng trong khóa luận có thông tin chi tiết như thế nào?
Nghiệp vụ phát sinh ngày 16/03/2022: Công ty xuất bán 1.000 chiếc đĩa mây mã GUDIA-0001-01 cho đối tác Venture tại Vương quốc Anh (UK) với giá bán 4,2477 USD/chiếc, tỷ giá tính thuế hải quan là 22.700 VNĐ/USD. Nghiệp vụ được phản ánh qua các chứng từ gồm Lệnh bán hàng Liên 2, Phiếu xuất kho Liên 2, Hóa đơn bán hàng và Tờ khai hải quan.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Ngọc Vân đã hệ thống hóa đầy đủ khung lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và việc ứng dụng phần mềm Fast Accounting tại CTCP Đầu tư và Phát triển Sáng tạo Đông Dương trong giai đoạn 2019–2021 và đầu năm 2022. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn rõ ràng cho sinh viên khối ngành kế toán cũng như các cán bộ làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại xuất khẩu.