Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh cạnh tranh của thị trường dệt may quốc tế, chất lượng sản phẩm, giá thành hợp lý và thời gian giao hàng đúng hạn là những yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất gia công. Để đáp ứng các yêu cầu khắt khe từ đối tác nhập khẩu, việc chuẩn hóa môi trường làm việc, tối ưu hóa thao tác và giảm thiểu lãng phí trở thành nhiệm vụ cấp bách. Mô hình quản lý 6S (phát triển từ hệ thống 5S của Nhật Bản và bổ sung yếu tố An toàn - Safety) là công cụ quản trị hiện trường huy động sự tham gia của toàn thể cán bộ công nhân viên nhằm tinh gọn quy trình, giảm chi phí ẩn và bảo vệ người lao động.

Công ty TNHH Sản xuất Vinh Quang (BLAZE MANUFACTURING CO.,LTD) là doanh nghiệp gia công các sản phẩm mành rèm xuất khẩu quy mô lớn sang các thị trường Mỹ, Canada, Úc và Liên minh Châu Âu. Sau 4 năm áp dụng công cụ 6S (từ năm 2018), công ty đã đạt được một số chuyển biến về mặt bằng xưởng và ý thức người lao động, song vẫn đối mặt với nhiều tồn tại trong khâu duy trì, sự thiếu đồng bộ giữa các phân xưởng và trở ngại từ thói quen của lao động phổ thông. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện việc áp dụng 6S tại doanh nghiệp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chất lượng và công cụ quản trị 6S trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát, phân tích quy trình tổ chức và thực trạng áp dụng công cụ 6S tại Công ty TNHH Sản xuất Vinh Quang giai đoạn 2018 - 2022.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong quá trình duy trì mô hình 6S tại công ty.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng 6S, gắn liền với mục tiêu cải thiện chất lượng sản phẩm mành rèm xuất khẩu.

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động áp dụng công cụ quản lý 6S trong công tác quản trị chất lượng tại Công ty TNHH Sản xuất Vinh Quang.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Về không gian: Nghiên cứu tập trung tại trụ sở chính và hệ thống nhà xưởng của Công ty TNHH Sản xuất Vinh Quang tại Khu công nghiệp Thạch Thất - Quốc Oai, thị trấn Quốc Oai, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội.
  • Về thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và nhân sự được thu thập trong giai đoạn 2020 - 2022; tiến trình thực hiện công cụ 6S được theo dõi từ khi khởi động (năm 2018) đến thời điểm hoàn thành nghiên cứu (tháng 05/2023).
  • Về nội dung: Nghiên cứu giới hạn trong các tài liệu nội bộ, quy trình sản xuất mành rèm và dữ liệu hiện trường được ban lãnh đạo công ty cho phép tiếp cận.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng khung lý thuyết quản lý sản xuất tinh gọn bắt nguồn từ Hệ thống sản xuất Toyota (Toyota Production System - TPS) do Sakichi Toyoda và kỹ sư Taiichi Ohno khởi xướng. Hệ thống 6S bao gồm 5 cấu phần truyền thống của 5S và tích hợp thêm cấu phần thứ sáu:

  • Seiri (Sàng lọc): Phân loại vật dụng cần thiết và không cần thiết, loại bỏ lãng phí bằng cơ chế gắn thẻ đỏ, thẻ vàng, thẻ xanh.
  • Seiton (Sắp xếp): Bố trí công cụ, hồ sơ theo nguyên tắc quản lý trực quan "một vị trí cho mỗi vật dụng, mỗi vật dụng có một vị trí duy nhất", kết hợp nguyên tắc nhập trước xuất trước (FIFO).
  • Seiso (Sạch sẽ): Vệ sinh nơi làm việc gắn liền với hoạt động kiểm tra, bảo dưỡng phòng ngừa hỏng hóc máy móc.
  • Seiketsu (Săn sóc): Duy trì và chuẩn hóa thành quả của 3S đầu tiên thông qua các quy chế, biểu mẫu và hoạt động thi đua.
  • Shitsuke (Sẵn sàng): Rèn luyện tính tự giác, kỷ luật lao động và biến các quy chuẩn thành phản xạ tự nhiên thông qua đào tạo liên tục.
  • Safety (An toàn): Đảm bảo an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, kiểm soát rủi ro tai nạn và bảo vệ sức khỏe thể chất, tinh thần cho người lao động.

Tác giả vận dụng các khung đánh giá hiệu quả sản xuất gồm mô hình QCDSME (Chất lượng - Chi phí - Giao hàng - An toàn - Tinh thần - Môi trường) và bộ tiêu chí PQCDSM (Năng suất - Chất lượng - Chi phí - Giao hàng - An toàn - Động lực làm việc). Khóa luận cũng liên hệ kinh nghiệm thực tế từ chương trình hỗ trợ 6S của Bộ Công Thương giai đoạn 2017 - 2018 (do Công ty Cổ phần Tư vấn EPRO chủ trì) và các quy tắc quản trị hiện trường của Công ty Honda Nhật Bản (quy tắc tìm kiếm 30 giây, nguyên tắc đặt chỗ, nguyên tắc đường viền và tiêu chuẩn hóa thao tác).

Khóa luận kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu thứ cấp: Tiếp cận hồ sơ pháp lý, cơ cấu tổ chức, quy trình công nghệ may mành rèm, báo cáo tài chính giai đoạn 2020 - 2022 từ phòng Kế toán; số liệu lao động từ phòng Hành chính - Nhân sự; bộ sổ tay và biểu mẫu đánh giá từ phòng Giám sát và Quản lý chất lượng.
  • Phương pháp quan sát trực tiếp hiện trường: Khảo sát cách bố trí bàn làm việc, tủ hồ sơ tại khối văn phòng và việc phân loại vật tư thừa, công cụ gia công tại các xưởng sản xuất trong thời gian thực tập.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Trao đổi trực tiếp với cán bộ phụ trách đơn hàng, nhân viên giám sát chất lượng và công nhân vận hành nhằm làm rõ vướng mắc trong khâu tuân thủ kỷ luật 6S.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan về chất lượng sản phẩm và công cụ quản lý 6S trong doanh nghiệp sản xuất

Chương này tập trung làm rõ nguồn gốc lịch sử của 5S từ Nhật Bản, sự du nhập vào Việt Nam từ năm 1993 (tại công ty Vyniko) và lý do cần bổ sung cấu phần Safety (An toàn) trong môi trường sản xuất công nghiệp. Khóa luận phân tích chi tiết quy trình 3 giai đoạn triển khai 6S: Lên kế hoạch (xác định mục tiêu định lượng, cam kết của lãnh đạo); Tổ chức thực hiện (đào tạo nhận thức, triển khai 3S nền tảng và chuẩn hóa qua S4, S5, S6); Kiểm tra, đánh giá (sử dụng checklist, chụp ảnh hiện trường làm bằng chứng đối chiếu).

Tác giả chỉ rõ 4 điều kiện cốt lõi để áp dụng 6S thành công: Lãnh đạo cam kết và nêu gương; Khởi đầu bằng công tác đào tạo; Toàn thể người lao động tự nguyện tham gia; Lặp lại chu trình đánh giá theo tinh thần cải tiến liên tục (Kaizen). Chương này tổng hợp dữ liệu thực nghiệm từ dự án của Bộ Công Thương tại 39 doanh nghiệp ngành công thương (36 doanh nghiệp đạt chứng nhận), chứng minh hiệu quả giảm thời gian kiểm kê tại Công ty Sơn Hà (từ 3 ngày xuống 1 ngày) hay giảm 60% thời gian lấy hàng tại Công ty Cơ điện ESUN. Đồng thời, chương I phân tích bài học từ Honda Nhật Bản về việc áp dụng nguyên tắc tìm kiếm tài liệu trong 30 giây (xử phạt trừ 5% - 20% lương nếu vi phạm), chu kỳ lắp ráp chuẩn 27 giây/xe và tỷ lệ đầu tư cho quy trình làm sạch chiếm 1/4 đến 1/3 chi phí nhà máy.

Chương II: Phân tích quy trình áp dụng công cụ quản lý 6S tại công ty TNHH sản xuất mành rèm Vinh Quang

Chương II cung cấp bức tranh chi tiết về Công ty TNHH Sản xuất Vinh Quang (BLAZE MANUFACTURING CO.,LTD, MST: 0500467547), tiền thân từ cơ sở gia công thành lập năm 2005 tại Việt Trì với 5 thành viên sáng lập và 5 công nhân. Năm 2009, doanh nghiệp mở rộng về KCN Thạch Thất - Quốc Oai trên diện tích 3 ha gồm 6 nhà xưởng chính; đến nay sở hữu thêm nhà máy tại Hà Nam và cơ sở thử nghiệm tại Thổ Nhĩ Kỳ. Doanh nghiệp vận hành theo cơ cấu tổ chức dạng phẳng với 8 phòng ban chức năng điều hành hơn 600 lao động. Danh mục sản phẩm chủ đạo bao gồm:

Tên sản phẩm tiếng Việt Tên tiếng Anh Ứng dụng chính
Mành vải Roman shade Mành trang trí nội thất
Mành cuộn Roller blinds Mành che nắng văn phòng, nhà xưởng
Mành giấy Honeycomb blinds Mành cách nhiệt cấu trúc tổ ong
Rèm cửa Curtains Rèm vải truyền thống

Nghiên cứu phân tích cơ cấu nhân lực năm 2022 (tổng số 643 lao động) với đặc thù: lao động nữ chiếm hơn 80%, độ tuổi 30 - 50 chiếm trên 60%, trình độ lao động phổ thông chiếm hơn 88%. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022 cho thấy doanh thu phục hồi mạnh mẽ sau giai đoạn gián đoạn do dịch Covid-19:

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Chênh lệch 2021/2020 Chênh lệch 2022/2021
Doanh thu (tỷ VNĐ) 1.464,56 1.252,62 1.842,54 -211,94 (-14,47%) +589,92 (+47,09%)
Tổng chi phí (tỷ VNĐ) 1.446,79 1.239,94 Không nêu -206,85 (-14,30%) Không nêu
Lợi nhuận trước thuế (tỷ VNĐ) 17,88 Suy giảm Tăng trưởng Âm Dương
Sản lượng (nghìn sản phẩm) Không nêu 820,15 Không nêu -21,04% Phục hồi

(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty TNHH Sản xuất Vinh Quang)

Về quy trình triển khai 6S, kế hoạch bắt đầu khởi động từ tháng 01/2018 và được ban lãnh đạo phê duyệt vào tháng 02/2018. Doanh nghiệp thành lập Ban chỉ thị 6S gồm 5 nhân sự (thuộc phòng Giám sát và Quản lý chất lượng) cùng 2 chuyên gia tư vấn bên ngoài. Hệ thống văn bản quản lý được thiết lập hoàn chỉnh gồm 8 tài liệu: Sổ tay thực hiện 6S, Quy trình tổ chức triển khai hoạt động 6S, Quy trình đánh giá nội bộ công cụ 6S, 4 sổ tay riêng cho từng bước Sàng lọc, Sắp xếp, Sạch sẽ, Săn sóc và Bộ quy định về an toàn lao động.

Khóa luận phân tích thực tế triển khai 3S tại khối văn phòng:

  • Sàng lọc (Seiri): Phân chia tài liệu thành 3 nhóm (lưu trữ dài hạn trong tủ tập trung, tài liệu bảo mật khóa riêng, hồ sơ đơn hàng hiện hành đặt tại bàn làm việc). Giấy tờ hư hỏng bắt buộc hủy bằng máy cắt giấy; thùng rác văn phòng tuyệt đối cấm thức ăn thừa và chất lỏng.
  • Sắp xếp (Seiton): Hồ sơ đơn hàng gắn mã số, mã vạch, đặt trong cặp tài liệu phân màu theo tiến độ thời gian. Bàn làm việc sắp xếp tài liệu theo tần suất sử dụng (thường dùng đặt phía trên, ít dùng đặt phía dưới); ngăn kéo phân ô có dán nhãn định danh văn phòng phẩm; giá kệ ghi rõ họ tên người sử dụng.
  • Sạch sẽ (Seiso): Phân công 2 nhân viên mỗi phòng luân phiên đến sớm dọn dẹp vệ sinh thiết bị; xử lý rác cuối ngày vào lúc 17h30; kiểm tra lối đi đảm bảo không có bụi bẩn, sợi vải rơi vãi.

Tuy nhiên, chương II chỉ ra nhiều hạn chế: nhận thức của lực lượng lao động lớn tuổi (30 - 50 tuổi) còn mang tính bảo thủ, thực hiện 6S mang tính đối phó khi có kiểm tra; tình trạng dụng cụ cắt trục, vật liệu thừa tại nhà xưởng chưa được trả về đúng vị trí quy định; việc mở rộng thêm chi nhánh tại Hà Nam và Thổ Nhĩ Kỳ tạo ra khoảng cách lớn trong việc kiểm soát đồng bộ các tiêu chuẩn hiện trường.

Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng mô hình công cụ quản lý 6S tại công ty TNHH sản xuất Vinh Quang

Dựa trên định hướng mở rộng thị trường sang Nhật Bản và vận hành cơ sở tại Thổ Nhĩ Kỳ, chương III đưa ra các giải pháp khắc phục tồn tại:

  • Thành lập Ban chuyên môn 6S chuyên trách: Tách bạch vai trò quản lý 6S thành một đơn vị độc lập, không để kiêm nhiệm hoàn toàn trong phòng Giám sát và Quản lý chất lượng, nhằm tăng tính khách quan khi thanh tra hiện trường.
  • Gia tăng thành viên Ban chỉ thị 6S: Cơ cấu thêm các tổ trưởng sản xuất (cắt vải, may ráp, hoàn thiện) và thủ kho vào ban chỉ đạo để việc triển khai bám sát thực tế từng ca làm việc.
  • Hoàn thiện các bước thực hiện 6S toàn diện: Chuyển trọng tâm từ 3S đầu sang S4 (chuẩn hóa bảng kiểm checklist), S5 (đưa tiêu chí 6S vào đánh giá KPI thi đua tháng) và S6 (lắp đặt thêm cảm biến báo cháy tự động, rà soát trang bị bảo hộ tại xưởng cơ khí, cắt trục).
  • Kiến nghị với cơ quan Nhà nước và Ban giám đốc: Đề xuất Bộ Công Thương tiếp tục mở rộng các chương trình tư vấn, đào tạo chuyên gia 6S cho doanh nghiệp dệt may; đề xuất Ban giám đốc Vinh Quang tăng ngân sách khen thưởng định kỳ cho các tổ đội duy trì hiện trường làm việc xuất sắc.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các kết quả triển khai thực tế của doanh nghiệp kèm các số liệu cụ thể:

  • Chuẩn hóa thành công hệ thống văn bản nội bộ gồm 8 tài liệu quy trình và sổ tay hướng dẫn thực hiện 6S áp dụng cho 8 phòng ban và các phân xưởng sản xuất.
  • Đào tạo nhận thức 6S cho 100% cán bộ công nhân viên (hơn 600 người) và tổ chức khóa đào tạo chuyên sâu kéo dài 4 tháng cho 5 thành viên Ban chỉ thị 6S.
  • Doanh thu công ty năm 2022 tăng trưởng trở lại, đạt 1.842,54 tỷ đồng (tăng 47,09% so với năm 2021), công suất đạt hàng nghìn sản phẩm mành rèm mỗi ngày, đáp ứng các yêu cầu kiểm định từ đối tác nhập khẩu Mỹ và Châu Âu.
  • Thiết lập nề nếp quản trị trực quan tại khối văn phòng (loại bỏ hồ sơ thừa, định danh 100% tài liệu và vị trí dụng cụ theo nguyên tắc dễ tìm, dễ thấy).

Về mặt đóng góp, đề tài phản ánh trung thực bài toán áp dụng công cụ quản lý chất lượng Nhật Bản tại một doanh nghiệp gia công dệt may 100% vốn Việt Nam. Tác giả đã phân tích rõ rào cản tâm lý của lực lượng lao động phổ thông, từ đó đề xuất mô hình kiện toàn Ban chỉ thị 6S có tính khả thi cao đối với các doanh nghiệp sản xuất cùng quy mô.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu dựa vào các báo cáo tổng hợp được doanh nghiệp cho phép công khai và quan sát cá nhân trong thời gian thực tập, chưa lượng hóa được tỷ lệ phế phẩm (scrap rate) trước và sau khi áp dụng từng chữ S tại từng phân xưởng.
  • Khảo sát thực địa mới chỉ bao quát trụ sở Thạch Thất - Quốc Oai, chưa thu thập được dữ liệu kiểm tra 6S tại chi nhánh Hà Nam và nhà xưởng mới tại Thổ Nhĩ Kỳ.

Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo bao gồm việc xây dựng mô hình hồi quy đánh giá tác động trực tiếp của điểm đánh giá 6S đến tỷ lệ sản phẩm khuyết tật trên từng chuyền may; đồng thời nghiên cứu cơ chế đồng bộ hóa tiêu chuẩn 6S xuyên quốc gia khi doanh nghiệp mở rộng nhà máy ra nước ngoài.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị chất lượng và Quản lý công nghiệp: Tham khảo phương pháp tiếp cận nghiên cứu tình huống (case study) về quản trị chất lượng hiện trường và cấu trúc một báo cáo thực trạng doanh nghiệp sản xuất.
  • Cán bộ quản lý sản xuất, cán bộ QA/QC tại các nhà máy dệt may, gia công xuất khẩu: Có thể tham khảo trực tiếp cấu trúc bộ sổ tay 6S, bảng lộ trình triển khai 6 tháng và kinh nghiệm phân loại tài liệu, tổ chức vệ sinh thực tế tại khối văn phòng và nhà xưởng.
  • Phần đáng lưu ý nhất trong tài liệu là bảng phân tích 5 yếu tố ảnh hưởng (tài chính, máy móc, con người, sản phẩm, thị trường) và bài học đối chiếu kỷ luật quản lý hiện trường từ Công ty Honda Nhật Bản.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình 6S tại Công ty Vinh Quang khác biệt thế nào so với mô hình 5S truyền thống?
Mô hình 6S bổ sung yếu tố An toàn (Safety) vào 5 bước truyền thống (Seiri, Seiton, Seiso, Seiketsu, Shitsuke). Tại Vinh Quang, yếu tố an toàn bao trùm toàn bộ các bước, bao gồm quy định bắt buộc về trang bị bảo hộ lao động, lắp đặt hệ thống cảnh báo cháy tự động, bình chữa cháy dễ thấy và kiểm soát các rủi ro máy móc nhằm bảo vệ người lao động.

2. Cơ cấu nhân sự năm 2022 của Công ty Vinh Quang có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2022, tổng số lao động của công ty là 643 người. Trong đó, lao động nữ chiếm tỷ lệ áp đảo trên 80% (chủ yếu trực tiếp gia công mành rèm), độ tuổi từ 30 đến 50 chiếm trên 60%, và trình độ học vấn chủ yếu là lao động phổ thông (chiếm hơn 88%).

3. Ban chỉ thị 6S của Công ty Vinh Quang khi mới thành lập gồm những ai?
Ban chỉ thị ban đầu gồm 5 nhân sự trực thuộc bộ phận Giám sát và Quản lý chất lượng (gồm Trưởng ban chỉ thị, Trợ lý ban và 3 thành viên thường trực), cùng với sự hỗ trợ đào tạo trực tiếp từ 2 chuyên gia tư vấn 6S do ban lãnh đạo mời về.

4. Khối văn phòng Công ty Vinh Quang áp dụng nguyên tắc Sắp xếp (Seiton) như thế nào?
Khối văn phòng sắp xếp theo tiêu chí "dễ tìm, dễ nhìn, dễ thấy": hồ sơ đơn hàng có mã vạch và phân màu theo thời gian; bàn làm việc sắp xếp tài liệu từ trên xuống dưới theo mức độ sử dụng thường xuyên; ngăn kéo có khóa phân chia ô dụng cụ rõ ràng; tủ tài liệu và giá kệ đều dán nhãn tên người dùng và phân tầng chi tiết.

5. Kết quả doanh thu của Công ty Vinh Quang biến động ra sao trong giai đoạn 2020 - 2022?
Năm 2020, doanh thu đạt 1.464,56 tỷ đồng. Năm 2021, do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 và giãn cách ca kíp, sản lượng giảm 21,04% khiến doanh thu sụt giảm còn 1.252,62 tỷ đồng (giảm 211,94 tỷ đồng). Năm 2022, doanh thu phục hồi mạnh mẽ, đạt 1.842,54 tỷ đồng (tăng trưởng 47,09% so với năm 2021).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Mạnh Tuấn đã phản ánh toàn diện thực trạng áp dụng công cụ quản lý 6S trong công tác nâng cao chất lượng tại Công ty TNHH Sản xuất Vinh Quang. Tác giả đã làm rõ các yếu tố chi phối quá trình triển khai, từ đặc điểm nhân lực lao động phổ thông, diện tích xưởng 3 ha đến áp lực tiêu chuẩn từ thị trường xuất khẩu mành rèm quốc tế. Các giải pháp đề xuất về kiện toàn Ban chỉ đạo chuyên trách và hoàn thiện các bước S4, S5, S6 mang tính ứng dụng cao, giúp doanh nghiệp duy trì trật tự làm việc ngăn nắp và nâng cao hiệu quả sản xuất. Đây là công trình nghiên cứu tình huống có giá trị tư liệu thực tế đối với sinh viên và các nhà quản trị trong ngành dệt may gia công.