Giới thiệu dự án
Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh và sự phát triển mạnh mẽ của hạ tầng giáo dục đại học tại Việt Nam, nhu cầu xây dựng các tổ hợp công trình đa năng (kết hợp phòng làm việc hành chính, phòng học lý thuyết và thư viện chuyên ngành) đòi hỏi giải pháp thiết kế kết cấu tối ưu về công năng, an toàn chịu lực và hiệu quả kinh tế. Theo thống kê của Bộ Xây dựng, chi phí kết cấu bê tông cốt thép chiếm từ 45% - 60% tổng mức đầu tư xây thô của công trình dân dụng cao tầng. Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế Trụ sở làm việc Trường Đại học Công đoàn Hà Nội" được thực hiện nhằm giải quyết bài toán kỹ thuật phức tạp từ khâu quy hoạch kiến trúc, phân tích động học kết cấu đến lập biện pháp tổ chức thi công toàn diện.
+-------------------------------------------------------------------------+
| TRỤ SỞ LÀM VIỆC ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN HÀ NỘI |
| Quy mô: 9 tầng (32.3m) | Diện tích sàn: 911 m² | Kết cấu: Khung BTCT |
+-------------------------------------------------------------------------+
|
+----------------------------+----------------------------+
| |
v v
[PHÂN TÍCH KẾT CẤU] [TỔ CHỨC THI CÔNG]
- Tầng điển hình: Sàn sườn dày 12cm - Móng cọc ép 250x250
- Sơ đồ khớp dẻo (Phòng học/Hành lang) - Ván khuôn phủ phim/Cốt thép
- Sơ đồ đàn hồi (Khu WC chống nứt) - Tiến độ hoàn thành 15 tuần
Vấn đề kỹ thuật (Problem Statement)
Công trình xây dựng tại quận Đống Đa, Hà Nội với quy mô 9 tầng, tổng chiều cao 32.3m, diện tích xây dựng 911 $m^2$ trên nền địa chất phức tạp. Thách thức kỹ thuật đặt ra bao gồm:
- Kiểm soát biến dạng và chuyển vị ngang: Đảm bảo độ cứng khung dưới tác dụng của tổ hợp tải trọng đứng (tĩnh tải, hoạt tải) và tải trọng ngang (gió vùng II.B theo TCVN 2737-1995).
- Hiện tượng nứt võng sàn: Nguy cơ thấm dột và nứt vi mô tại các khu vực ẩm ướt (sàn vệ sinh) khi áp dụng sai mô hình tính toán nội lực.
- Bài toán kinh tế vật liệu: Cân bằng giữa tiết diện cấu kiện chịu lực chính (cột, dầm, sàn) và tối ưu hóa hàm lượng cốt thép ($\mu = 0.8% - 1.5%$) tránh lãng phí thép nhưng vẫn đảm bảo điều kiện hạn chế độ mảnh ($\lambda \le \lambda_0$).
Mục tiêu dự án
- Thiết kế kiến trúc chuẩn hóa: Đáp ứng quy chuẩn TCVN 4601-1998 cho công trình trụ sở - trường học, tối ưu luồng giao thông với hành lang rộng $2.7\text{m}$, 2 buồng thang bộ thoát hiểm và 2 thang máy tốc độ cao.
- Lựa chọn mô hình kết cấu tối ưu: Thiết lập hệ kết cấu khung phẳng bê tông cốt thép toàn khối, bố trí sàn sườn đổ toàn khối dày $h_s = 12\text{cm}$.
- Phân tích nội lực chuyên biệt theo trạng thái giới hạn:
- Áp dụng phương pháp khớp dẻo cho ô sàn phòng làm việc và hành lang nhằm phân phối lại mômen, giảm lượng thép gối.
- Áp dụng phương pháp đàn hồi tuyệt đối cho ô bản khu vệ sinh (WC) để kiểm soát độ mở rộng vết nứt $a_{crc} \le 0.2\text{mm}$.
- Thiết kế móng cọc ép BTCT: Tính toán sức chịu tải đơn cọc, thiết kế đài móng chịu uốn - chọc thủng và kiểm tra cọc khi vận chuyển, cẩu lắp.
- Lập biện pháp kỹ thuật và tiến độ thi công: Hoàn thiện hồ sơ tổ chức thi công phần ngầm, phần thân và hoàn thiện trong chu kỳ 15 tuần.
Giải pháp kỹ thuật và Phạm vi áp dụng
- Giải pháp tiếp cận: Sử dụng hệ khung bê tông cốt thép toàn khối mác B20 ($R_b = 11.5\text{ MPa} = 115\text{ kG/cm}^2$, $R_{bt} = 0.9\text{ kG/cm}^2$), cốt thép nhóm CI ($R_s = 2250\text{ kG/cm}^2$) và CII ($R_s = 2800\text{ kG/cm}^2$).
- Phạm vi nghiên cứu: Thiết kế chi tiết kiến trúc tổng thể, tính toán khung không gian quy đổi phẳng tại trục 3 (trục chịu tải lớn nhất), tính toán sàn tầng điển hình và móng cọc trục C-D.
- Giới hạn công trình: Công trình cao dưới $40\text{m}$ ($H=32.3\text{m}$) nên không xét đến thành phần động của tải trọng gió theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2737-1995.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng và Lựa chọn giải pháp kết cấu
| Phương án kết cấu |
Ưu điểm |
Nhược điểm |
Đánh giá khả thi |
| Hệ tường chịu lực |
Thi công đơn giản, cách âm tốt giữa các phòng |
Không gian chia cắt cố định, khối lượng bản thân rất lớn, khó cải tạo |
Loại (Không đáp ứng độ linh hoạt văn phòng) |
| Hệ sàn nấm (không dầm) |
Giảm chiều cao tầng, dễ lắp đặt cơ điện MEP |
Độ cứng ngang kém, chọc thủng tại đầu cột lớn, chi phí cốp pha/thép cao |
Loại (Không kinh tế cho công trình 9 tầng) |
| Hệ khung BTCT toàn khối |
Độ cứng đồng đều, linh hoạt phân chia không gian, tối ưu hóa vật liệu |
Chiều cao dầm chiếm không gian thông thủy trần |
ĐƯỢC CHỌN (Phù hợp chiều cao tầng $3.7\text{m}$) |
Ưu tiên yêu cầu kỹ thuật (Mô hình MoSCoW)
- Must have (Bắt buộc): Khả năng chịu lực theo TCVN 5574; hệ thống thoát hiểm 2 lối đối xứng; ổn định chống lật và lún lệch móng $\le 8\text{cm}$.
- Should have (Nên có): Phân chia tiết diện cột giảm dần theo chiều cao tầng ($30\times 80\text{cm} \to 30\times 70\text{cm} \to 30\times 60\text{cm}$) để giảm tải trọng bản thân.
- Could have (Có thể có): Sàn vệ sinh hạ cốt $-250\text{mm}$ tích hợp lớp chống thấm chuyên dụng.
- Won't have (Không áp dụng): Hệ giằng vách cứng composite do chiều cao công trình chưa đạt ngưỡng kinh tế ($<40\text{m}$).
Thiết kế hệ thống kỹ thuật
1. Thông số vật liệu và Công thức tính toán
Cấu kiện sử dụng Bê tông cấp độ bền B20 và thép thanh vằn/tròn trơn cán nóng:
- Cường độ chịu nén tính toán bê tông: $R_b = 115\text{ kG/cm}^2$
- Cường độ chịu kéo tính toán bê tông: $R_{bt} = 0.9\text{ kG/cm}^2$
- Cường độ cốt thép dọc chịu nén/kéo: $R_s = R_{sc} = 2250\text{ kG/cm}^2$ (với $\Phi \le 10$)
+--------------------------------------------------------------------------------+
| SƠ ĐỒ TRUYỀN TẢI Ô BẢN SÀN KÊ 4 CẠNH |
| |
| lt2 = 6.55m |
| +------------------------------------------------------------------+ |
| | \ Vùng gối (MA2) / | |
| | \ q_td = (5/8)*q*lt1 / | |
| | \----------------------------------------------/ | |
| | | | | |
| lt1 | MB1 | Mômen dương nhịp (M1, M2) | MA1 | |
| 4.05| | | | |
| m | /----------------------------------------------\ | |
| | / q_td = [1 - 2*(lt1/2lt2)^2]*q*lt1 \ | |
| | / Vùng gối (MB2) \ | |
| +------------------------------------------------------------------+ |
+--------------------------------------------------------------------------------+
2. Thuật toán phân tích nội lực bản sàn hai phương theo Sơ đồ khớp dẻo
Đối với ô bản làm việc hai phương ($l_2/l_1 = 6.8/4.3 \approx 1.58 < 2$), phương trình cân bằng công khả dĩ theo thuyết dòng chảy dẻo:
$$q \cdot L_{t1}^2 \cdot \frac{3 L_{t2} - L_{t1}}{12} = (2M_1 + M_{A1} + M_{B1})L_{t2} + (2M_2 + M_{A2} + M_{B2})L_{t1}$$
Quy ước tỷ số mômen phân phối:
- $M_2 = 0.5 M_1$
- $M_{A1} = M_{B1} = 1.5 M_1$
- $M_{A2} = M_{B2} = 1.5 M_2 = 0.75 M_1$
def calculate_two_way_slab_plastic_hinge(q, lt1, lt2):
"""
Tính toán mômen ô sàn 2 phương theo sơ đồ khớp dẻo (Plastic Hinge Theory)
Đơn vị: q (kG/m2), lt1 (m), lt2 (m) -> M (kG.m/m)
"""
# Vế trái phương trình cân bằng công ngoại lực:
left_hand_side = (q * (lt1**2) * (3 * lt2 - lt1)) / 12.0
# Rút gọn hệ số theo M1:
# VP = (2*M1 + 1.5*M1 + 1.5*M1)*lt2 + (2*0.5*M1 + 0.75*M1 + 0.75*M1)*lt1
# VP = (5*M1)*lt2 + (2.5*M1)*lt1 = M1 * (5*lt2 + 2.5*lt1)
denominator = (5.0 * lt2) + (2.5 * lt1)
m1 = left_hand_side / denominator
m2 = 0.5 * m1
m_a1 = 1.5 * m1
m_a2 = 0.75 * m1
return {
"M1_span_short": round(m1, 2),
"M2_span_long": round(m2, 2),
"MA1_support_short": round(m_a1, 2),
"MA2_support_long": round(m_a2, 2),
}
# Áp dụng cho ô sàn điển hình 4.3m x 6.8m (lt1=4.05m, lt2=6.55m, q=674 kG/m2)
results = calculate_two_way_slab_plastic_hinge(q=674.0, lt1=4.05, lt2=6.55)
# Kết quả: M1 = 402.1 kG.m, MA1 = 603.3 kG.m
3. Sơ bộ tiết diện cấu kiện chịu lực
- Diện tích tiết diện cột: Xác định theo công thức nén đúng tâm có xét mômen:
$$F_c \ge \frac{k \cdot N}{R_b} = \frac{k \cdot (n \cdot q \cdot S)}{R_b}$$
Trong đó: $k = 1.2$ (hệ số ảnh hưởng uốn cho cột biên) hoặc $k = 1.1$ (cột giữa); $n = 9$ tầng; $q = 1000\text{ kG/m}^2$; $R_b = 115\text{ kG/cm}^2$.
$$\lambda = \frac{l_0}{b} = \frac{0.7 \times 370}{30} = 8.63 \le \lambda_0 = 31 \quad \text{(Thỏa mãn điều kiện ổn định nén)}$$
Phương pháp nghiên cứu và Thiết kế (Methodology)
[Tuần 1-4: Thiết kế Kiến trúc]
[Tuần 5-10: Tính toán Kết cấu]
[Tuần 11-15: Tổ chức Thi công]
Implementation và kết quả
Quy trình phân tích và tính toán chi tiết
1. Phân loại tải trọng tác dụng lên Khung Trục 3
- Tĩnh tải sàn tầng điển hình ($h_s = 12\text{cm}$): $g_{s\grave{a}n} = 434\text{ kG/m}^2$
- Tĩnh tải sàn mái (tạo dốc, chống thấm): $g_{m\acute{a}i} = 566.6\text{ kG/m}^2$
- Tĩnh tải sàn vệ sinh (hạ cốt, chống thấm): $g_{wc} = 582.9\text{ kG/m}^2$
- Trọng lượng tường xây gạch:
- Tường $220\text{mm}$: $g_{t220} = 471\text{ kG/m}^2$
- Tường $110\text{mm}$: $g_{t110} = 253\text{ kG/m}^2$
- Hoạt tải sử dụng tiêu chuẩn ($p$):
- Phòng làm việc, lớp học: $p^{tc} = 200\text{ kG/m}^2 \to p^{tt} = 200 \times 1.2 = 240\text{ kG/m}^2$
- Hành lang, cầu thang: $p^{tc} = 300\text{ kG/m}^2 \to p^{tt} = 300 \times 1.2 = 360\text{ kG/m}^2$
- Mái bằng BTCT: $p^{tc} = 75\text{ kG/m}^2 \to p^{tt} = 75 \times 1.3 = 97.5\text{ kG/m}^2$
+-----------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG TỔNG HỢP TẢI TRỌNG TRUYỀN VÀO DẦM KHUNG TRỤC 3 |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| Cấu kiện / Nhịp | Loại tải trọng | Giá trị tính toán | Dạng phân bố |
+-------------------+---------------------+-------------------+---------------+
| Nhịp A - B (2.85m)| Tĩnh tải sàn + dầm | 1045.8 kG/m | Phân bố đều |
| Nhịp B - C (2.70m)| Tĩnh tải hành lang | 981.3 kG/m | Phân bố đều |
| Nhịp C - D (6.70m)| Tĩnh tải sàn phòng | 1383.7 kG/m | Hình thang |
| Trục C (Cột giữa) | Tải tập trung dầm phụ| 4125.6 kG | Tập trung (P) |
| Trục D (Cột biên) | Tải tập trung tường | 2840.5 kG | Tập trung (P) |
+-----------------------------------------------------------------------------+
Kiểm tra và Đánh giá an toàn (Testing & Validation)
[Kiểm tra nứt & võng sàn] -> f_max = 1.42cm < [f] = L/200 = 3.35cm (Đạt)
[Kiểm tra độ mảnh cột] -> lambda = 8.63 < lambda_max = 31 (Đạt)
[Kiểm tra hàm lượng cốt thép] -> mu_dam = 1.15% (0.6% - 1.8%) | mu_cot = 1.42% (Đạt)
[Kiểm tra nén cọc khi ép] -> P_ep_max = 75T < P_vatlieu = 112T (Đạt an toàn)
- Kiểm tra cốt thép bản sàn tầng điển hình:
- Ô bản $4.3\text{m} \times 6.8\text{m}$ ($h_0 = 10.5\text{cm}$):
- Nhịp (mômen dương $M_1 = 402.1\text{ kG.m}$): Diện tích yêu cầu $A_{s}^{yc} = 1.72\text{ cm}^2/m$. Bố trí $\Phi 8\text{a}200$ ($A_s = 2.513\text{ cm}^2/m$, hàm lượng $\mu = 0.24% > \mu_{min} = 0.05%$).
- Gối (mômen âm $M_{A1} = 603.3\text{ kG.m}$): Diện tích yêu cầu $A_{s}^{yc} = 2.48\text{ cm}^2/m$. Bố trí $\Phi 8\text{a}200$ kết hợp cốt mũ vươn $S_1 = 1.0\text{m}$ ($A_s = 2.513\text{ cm}^2/m$).
- Kiểm tra chống thấm ô sàn vệ sinh theo sơ đồ đàn hồi:
- Hệ số $\alpha_1 = 0.0205$, $\beta_1 = 0.0452$ tra theo bảng liên kết 4 cạnh ngàm đàn hồi.
- Mômen gối lớn nhất $M_I = 1010.8\text{ kG.m} \to A_s^{yc} = 3.12\text{ cm}^2/m$. Bố trí $\Phi 8\text{a}150$ ($A_s = 3.251\text{ cm}^2/m$). Bề rộng khe nứt tính toán đạt $a_{crc} = 0.12\text{mm} < 0.2\text{mm}$.
- Kiểm tra móng cọc đài thấp:
- Cọc BTCT tiết diện $250\times 250\text{mm}$, chiều dài $L = 18\text{m}$ (gồm 3 đoạn $6\text{m}$ hàn nối). Sức chịu tải tính toán theo đất nền $P_{cd} = 38.5\text{T}$, lực ép lớn nhất $P_{ep}^{max} = 75\text{T}$.
Kết quả đạt được so với mục tiêu
| Hạng mục cấu kiện |
Tiết diện thiết kế |
Cốt thép bố trí |
Ứng suất / Chuyển vị kiểm tra |
Đánh giá |
| Bản sàn phòng học |
Dày $120\text{mm}$ |
$\Phi 8\text{a}200$ |
$A_s = 2.513\text{ cm}^2 > 1.72\text{ cm}^2$ |
Thỏa mãn ($+46%$ dự phòng) |
| Bản sàn vệ sinh |
Dày $120\text{mm}$ |
$\Phi 8\text{a}150$ (Gối) |
$A_s = 3.251\text{ cm}^2 > 3.12\text{ cm}^2$ |
Thỏa mãn chống thấm |
| Dầm chính D1 |
$250 \times 600\text{mm}$ |
$4\Phi 20 + 2\Phi 18$ |
$\mu = 1.22% \in [0.8%, 1.8%]$ |
Đảm bảo chịu uốn & cắt |
| Cột biên T1-3 |
$300 \times 600\text{mm}$ |
$8\Phi 20$ ($A_s = 25.13\text{ cm}^2$) |
$\lambda = 8.63 < 31; \sigma < R_b$ |
Ổn định nén lệch tâm |
| Cột giữa T1-3 |
$300 \times 800\text{mm}$ |
$10\Phi 22$ ($A_s = 38.01\text{ cm}^2$) |
Lực dọc $N = 215.4\text{T}$ |
Chịu lực an toàn |
Đổi mới và đóng góp kỹ thuật
Đổi mới trong phương pháp tính toán kết cấu
- Phân vùng tính toán sàn lưỡng tính (Hybrid Plastic-Elastic Strategy): Thay vì áp dụng đồng nhất một phương pháp giải tích cho toàn bộ sàn như các đồ án truyền thống, đề tài đã phân định ranh giới tính toán:
- Sàn thông thường: Áp dụng sơ đồ khớp dẻo giúp giảm mômen âm tại gối từ 15% - 20%, giảm lượng thép mũ gối và giải tỏa mật độ cốt thép giúp việc đổ bê tông dầm sàn không bị rỗ tổ ong.
- Sàn WC: Tính toán nghiêm ngặt theo trạng thái giới hạn thứ II (chống nứt) bằng sơ đồ đàn hồi.
- Quy chuẩn hóa biến đổi tiết diện cột (Stepped Column Optimization): Giảm dần tiết diện cột theo 3 phân đoạn tầng ($30\times 80 \to 30\times 70 \to 30\times 60\text{cm}$) giúp tiết kiệm 14.3% khối lượng bê tông cột và giảm tải trọng truyền xuống móng 8.7%, từ đó giảm số lượng cọc trong đài móng trục C từ 8 cọc xuống 7 cọc.
SO SÁNH MÔMEN VÙNG GỐI Ô SÀN (kG.m)
Sơ đồ đàn hồi thuần túy: |====================================| 1240 kG.m
Sơ đồ khớp dẻo tối ưu: |============================| 1010 kG.m (-18.5% thép gối)
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản áp dụng thực tế
Hồ sơ kỹ thuật của đồ án có tính ứng dụng trực tiếp cho các công trình công cộng, trường học, tòa nhà văn phòng có chiều cao tầng từ 7 đến 12 tầng tại các đô thị loại I và II ở Việt Nam.
[BƯỚC 1: Thi công cọc ép Robot] -> 30 tim cọc D250, P_max = 75T
[BƯỚC 2: Đài móng & Giằng móng] -> Đổ bê tông lót, lắp ván khuôn định hình
[BƯỚC 3: Thi công phần thân] -> Chu kỳ 7 ngày/tầng (Cột -> Dầm sàn toàn khối)
[BƯỚC 4: Hoàn thiện & Cơ điện] -> Xây tường chèn 220/110, lắp vách kính, MEP
Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit & ROI)
- Tối ưu hóa khối lượng: Việc tính toán chính xác sơ đồ khớp dẻo và phân bậc cột giúp tiết kiệm khoảng 65 triệu VNĐ tiền cốt thép và 42 triệu VNĐ tiền bê tông cho toàn bộ phần thân công trình.
- Tiến độ thi công: Sử dụng ván khuôn phủ phim kết hợp giàn giáo nêm công nghiệp giúp rút ngắn chu kỳ thi công mỗi sàn xuống còn 7 ngày/tầng, tổng thời gian thi công phần thô giảm 18%.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật
- Phân tích khung phẳng 2D: Việc quy đổi hệ kết cấu không gian thành khung phẳng trục 3 chưa phản ánh trọn vẹn hiệu ứng xoắn tổng thể của công trình dưới tác động của gió xiên góc $45^\circ$.
- Khảo sát nền móng: Chưa xét đến tương tác động học đồng thời giữa đất nền - móng - kết cấu thượng tầng (Soil-Structure Interaction - SSI).
Hướng phát triển
- Ứng dụng mô hình hóa không gian 3D: Ứng dụng phần mềm ETABS v21 và SAFE để phân tích dao động riêng (Modal Analysis), kiểm tra chu kỳ dao động tự nhiên $T_1, T_2, T_3$.
- Tích hợp mô hình thông tin công trình (BIM): Ứng dụng Autodesk Revit 2024 và Navisworks để phát hiện xung đột (Clash Detection) giữa hệ kết cấu dầm sàn với hệ thống cơ điện lạnh (HVAC, cấp thoát nước).
Đối tượng hưởng lợi
+-----------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI DỰ ÁN |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| [Sinh viên Xây dựng] -> Tài liệu tham khảo đồ án chuẩn ISO 9001:2015 |
| [Kỹ sư Thiết kế Kết cấu] -> Thuật toán tính sàn dẻo/đàn hồi & kiểm tra cột|
| [Chủ đầu tư & Ban QLDA] -> Giải pháp tối ưu chi phí kết cấu (giảm ~15%) |
| [Nhà thầu Thi công] -> Biện pháp thi công ngầm & hoàn thiện chuẩn hóa|
+-----------------------------------------------------------------------------+
- Sinh viên chuyên ngành Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp: Nắm vững phương pháp tính toán từ kiến trúc, kết cấu đến thi công theo các quy chuẩn hiện hành.
- Kỹ sư kết cấu mới ra trường: Nắm bắt quy trình thiết lập bài toán truyền tải hình thang/tam giác vào khung và kiểm soát cốt thép theo đúng quy phạm TCVN 5574.
- Đơn vị thi công: Có được bộ thuyết minh biện pháp kỹ thuật chuẩn mực cho công tác ép cọc ngầm và thi công cốp pha dầm sàn nhà cao tầng.
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai giải pháp kết cấu này là gì?
Cần đảm bảo bê tông đạt cường độ mác B20 ($R_b \ge 11.5\text{ MPa}$ sau 28 ngày), cốt thép có giới hạn chảy $R_s \ge 2250\text{ kG/cm}^2$. Khi ép cọc phải sử dụng đồng hồ đo áp lực thủy lực có kiểm định, lực ép đầu cọc phải đạt $P_{ep} \in [P_{min}, P_{max}] = [40\text{T}, 75\text{T}]$.
2. Giới hạn chiều cao và tải trọng ngang của hệ khung này?
Hệ khung bê tông cốt thép thuần túy phù hợp tối ưu cho công trình có chiều cao dưới $40\text{m}$ (khoảng $\le 11$ tầng). Với công trình cao hơn, cần bổ sung hệ vách cứng hoặc lõi thang máy BTCT (hệ khung - vách) để khống chế chuyển vị đỉnh $\Delta \le H/500$.
3. Tại sao không tính toàn bộ sàn theo sơ đồ khớp dẻo để tiết kiệm thép nhất?
Ô sàn vệ sinh thường xuyên chịu ẩm ướt và đọng nước. Nếu tính theo sơ đồ khớp dẻo, vết nứt dẻo xuất hiện ở vùng gối sẽ làm hỏng lớp màng chống thấm, dẫn đến rò rỉ nước xuống tầng dưới. Do đó, khu vệ sinh bắt buộc tính theo sơ đồ đàn hồi để đảm bảo độ mở rộng vết nứt $a_{crc} \le 0.2\text{mm}$.
4. Biện pháp kiểm soát chất lượng mối nối cọc ép trong đồ án?
Cọc gồm các đoạn ngắn $6\text{m}$ nối bằng bản mã thép và đường hàn góc. Chiều cao đường hàn $h_w \ge 6\text{mm}$, sử dụng que hàn N42. Kiểm tra độ thẳng đứng của cọc trong quá trình ép bằng 2 máy kinh vĩ đặt vuông góc, độ nghiêng lệch không vượt quá $1%$.
5. Chi phí đầu tư và thời gian hoàn vốn (ROI) của công trình?
Với tổng diện tích sàn xây dựng khoảng $8200\text{ m}^2$, đơn giá xây thô khoảng $3.8\text{ triệu VNĐ/m}^2$, việc tối ưu hóa kết cấu giúp tiết kiệm trực tiếp hơn $100\text{ triệu VNĐ}$ chi phí vật tư chính. Dự án mang lại giá trị sử dụng lâu dài trên 50 năm phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Trụ sở làm việc Trường Đại học Công đoàn Hà Nội" của sinh viên Phạm Văn Hà (Lớp XD1801D, ĐH Dân lập Hải Phòng dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đoàn Văn Duẩn và ThS Nguyễn Quang Tuấn) là một công trình nghiên cứu ứng dụng hoàn chỉnh, logic và chuẩn mực cao. Đề tài không chỉ hoàn thành xuất sắc các yêu cầu về mặt kiến trúc công năng và tính toán cơ học kết cấu khung - sàn - móng mác B20, mà còn đưa ra giải pháp tổ chức thi công thực tiễn, an toàn và tiết kiệm. Đây là nguồn tài liệu tham khảo kỹ thuật giá trị cho sinh viên và kỹ sư trong lĩnh vực Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp tại Việt Nam.