Khóa luận tốt nghiệp: Thực trạng điều kiện lao động tại công ty TNHH Hiệp Thành

Khóa luận phân tích thực trạng điều kiện lao động tại công ty TNHH Hiệp Thành, cung cấp cái nhìn sâu sắc về môi trường làm việc và cải tiến cần thiết.

Trường đại học

Đại học Kinh tế Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

142
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Phương pháp thu thập số liệu

1.4.2. Phương pháp phân tích dữ liệu

1.5. Kết cấu đề tài

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

2.1. Một số khái niệm cơ bản

2.2. Sự cần thiết cải thiện điều kiện lao động trong doanh nghiệp

2.3. Các yếu tố của điều kiện lao động

2.3.1. Nhóm các yếu tố thuộc về Vệ sinh – y tế

2.3.2. Nhóm các yếu tố thuộc về Thẩm mỹ học

2.3.3. Nhóm các yếu tố thuộc về Tâm - sinh lý lao động

2.3.4. Nhóm các yếu tố thuộc về Tâm lý - xã hội

2.3.5. Nhóm các yếu tố thuộc về Điều kiện sống của người lao động

2.4. Mô hình nghiên cứu

2.5. Các nghiên cứu liên quan về cải thiện điều kiện lao động trong công ty

2.5.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.5.2. Thực trạng điều kiện lao động trong các doanh nghiệp ở Việt Nam

3. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY TNHH HIỆP THÀNH

3.1. Tổng quan về Công ty TNHH Hiệp Thành

3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

3.1.2. Chức năng, lĩnh vực hoạt động của Công ty TNHH Hiệp Thành

3.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

3.1.4. Các nguồn lực của Công ty

3.1.5. Tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2015-2017

3.1.6. Tình hình lao động của công ty trong 3 năm 2015 - 2017

3.1.7. Hệ thống cơ sở sản xuất, trang thiết bị

3.1.8. Tình hình kết quả hoạt động SXKD của Công ty qua 3 năm 2015-2017

3.1.9. Hệ thống an toàn vệ sinh lao động trong công ty

3.2. Phân tích thực trạng điều kiện lao động trong Công ty TNHH Hiệp Thành

3.2.1. Điều kiện về chế độ làm việc, nghỉ ngơi

3.2.2. Đặc điểm của môi trường lao động trong Công ty TNHH Hiệp Thành

3.2.2.1. Nhóm các yếu tố thuộc về vệ sinh – y tế
3.2.2.2. Nhóm các yếu tố thuộc về thẩm mỹ học
3.2.2.3. Nhóm các yếu tố thuộc về tâm - sinh lý lao động
3.2.2.4. Nhóm các yếu tố thuộc về tâm lý - xã hội
3.2.2.5. Nhóm các yếu tố thuộc về điều kiện sống của người lao động

3.2.3. Ảnh hưởng của điều kiện lao động tới sức khoẻ của người lao động trong Công ty TNHH Hiệp Thành

3.2.4. Đánh giá của người lao động về điều kiện lao động trong công ty

3.3. Đặc điểm tổng thể điều tra

3.3.1. Cơ cấu mẫu theo giới tính

3.3.2. Cơ cấu mẫu theo độ tuổi

3.3.3. Cơ cấu mẫu theo thời gian làm việc

3.3.4. Cơ cấu mẫu theo trình độ học vấn

3.3.5. Cơ cấu mẫu theo bộ phận làm việc

3.4. Kiểm tra độ tin cậy Cronbach’s alpha của các biến phân tích

3.4.1. Cronbach’s alpha cho thang đo “Vệ sinh - Y tế”

3.4.2. Cronbach’s alpha cho thang đo “Thẩm mỹ học”

3.4.3. Cronbach’s alpha cho thang đo “Tâm – sinh lý lao động”

3.4.4. Cronbach’s alpha cho thang đo “Tâm lý – xã hội”

3.4.5. Cronbach’s alpha cho thang đo “Điều kiện sống của người lao động”

3.4.6. Cronbach’s alpha cho thang đo “Kết quả làm việc”

3.5. Phân tích nhân tố khám phá (EFA – Exploratory Factor Analysis)

3.5.1. Các biến quan sát và hệ số tải nhân tố

3.5.2. Đánh giá của người lao động về điều kiện lao động tại công ty TNHH Hiệp Thành

3.5.2.1. Đánh giá của người lao động về nhóm nhân tố “Vệ sinh – y tế”
3.5.2.2. Đánh giá của người lao động về nhóm nhân tố “Thẩm mỹ học”
3.5.2.3. Đánh giá của người lao động về nhóm nhân tố “Tâm sinh lý lao động”
3.5.2.4. Đánh giá của người lao động về nhóm nhân tố “Tâm lý xã hội”
3.5.2.5. Phân tích ảnh hưởng của điều kiện lao động đến kết quả làm việc của người lao động

3.6. Mô hình điều chỉnh

3.6.1. Giả thuyết điều chỉnh

3.7. Xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính

3.7.1. Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi qui tuyến tính

3.7.2. Kiểm định các giả thuyết

3.8. Những hạn chế về điều kiện lao động tại Công ty TNHH Hiệp Thành

4. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY TNHH HIỆP THÀNH

4.1. Định hướng của công ty trong thời gian tới

4.2. Giải pháp nhằm cải thiện điều kiện lao động trong Công ty TNHH Hiệp Thành

4.2.1. Giải pháp cho điều kiện “Tâm lý xã hội”

4.2.2. Giải pháp cho điều kiện “Thẩm mỹ học”

4.2.3. Giải pháp cho “Điều kiện sống của người lao động”

4.2.4. Giải pháp cho điều kiện “Tâm sinh lý lao động”

4.2.5. Các giải pháp khác

PHẦN III: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng quan về thực trạng điều kiện lao động tại công ty TNHH Hiệp Thành

Điều kiện lao động tại công ty TNHH Hiệp Thành đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sức khỏe và năng suất làm việc của người lao động. Công ty này hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, nơi mà điều kiện lao động thường gặp nhiều thách thức. Việc cải thiện điều kiện lao động không chỉ giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của công ty.

1.1. Khái niệm và vai trò của điều kiện lao động

Điều kiện lao động được định nghĩa là tổng thể các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe và hiệu suất làm việc của người lao động. Theo PGS-TS Đỗ Minh Cương, điều kiện lao động bao gồm các yếu tố vệ sinh, tâm sinh lý, tâm lý xã hội và thẩm mỹ.

1.2. Tình hình chung về điều kiện lao động tại công ty

Công ty TNHH Hiệp Thành hiện đang đối mặt với nhiều vấn đề về điều kiện lao động, từ môi trường làm việc đến các chính sách bảo vệ sức khỏe cho người lao động. Việc đánh giá thực trạng này là cần thiết để đưa ra các giải pháp cải thiện.

II. Những thách thức trong điều kiện lao động tại công ty TNHH Hiệp Thành

Mặc dù công ty TNHH Hiệp Thành đã có những nỗ lực trong việc cải thiện điều kiện lao động, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải giải quyết. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động mà còn tác động đến năng suất làm việc và sự phát triển của công ty.

2.1. Vấn đề về an toàn lao động

An toàn lao động là một trong những vấn đề cấp bách tại công ty TNHH Hiệp Thành. Nhiều lao động vẫn chưa được trang bị đầy đủ kiến thức và thiết bị bảo hộ cần thiết, dẫn đến nguy cơ tai nạn lao động cao.

2.2. Tình trạng sức khỏe của người lao động

Sức khỏe của người lao động tại công ty TNHH Hiệp Thành đang bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm môi trường làm việc không đảm bảo và thiếu các chính sách chăm sóc sức khỏe hợp lý.

III. Phương pháp cải thiện điều kiện lao động tại công ty TNHH Hiệp Thành

Để cải thiện điều kiện lao động, công ty TNHH Hiệp Thành cần áp dụng các phương pháp hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng môi trường làm việc và bảo vệ sức khỏe cho người lao động. Các giải pháp này không chỉ giúp cải thiện tình hình hiện tại mà còn tạo ra một môi trường làm việc an toàn và hiệu quả hơn.

3.1. Đề xuất các giải pháp an toàn lao động

Công ty cần xây dựng các chương trình đào tạo về an toàn lao động cho nhân viên, đồng thời trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ lao động để giảm thiểu rủi ro trong quá trình làm việc.

3.2. Cải thiện môi trường làm việc

Cải thiện điều kiện vệ sinh, ánh sáng và thông gió trong các khu vực làm việc sẽ giúp nâng cao sức khỏe và năng suất lao động của nhân viên.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về điều kiện lao động

Nghiên cứu về điều kiện lao động tại công ty TNHH Hiệp Thành đã chỉ ra rằng việc cải thiện các yếu tố này có thể mang lại nhiều lợi ích cho cả người lao động và công ty. Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng khi điều kiện lao động được cải thiện, năng suất làm việc của nhân viên cũng tăng lên đáng kể.

4.1. Kết quả khảo sát về điều kiện lao động

Khảo sát cho thấy rằng 70% người lao động cảm thấy không hài lòng với điều kiện làm việc hiện tại. Điều này cho thấy cần có những biện pháp cải thiện ngay lập tức.

4.2. Tác động của điều kiện lao động đến năng suất

Nghiên cứu chỉ ra rằng điều kiện lao động tốt hơn có thể làm tăng năng suất lao động lên đến 30%, từ đó giúp công ty đạt được các mục tiêu kinh doanh.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho điều kiện lao động tại công ty TNHH Hiệp Thành

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện điều kiện lao động tại công ty TNHH Hiệp Thành là một yếu tố quan trọng để nâng cao sức khỏe và năng suất làm việc của người lao động. Hướng đi tương lai cần tập trung vào việc thực hiện các giải pháp đã đề xuất và theo dõi kết quả để đảm bảo sự phát triển bền vững.

5.1. Tầm quan trọng của cải thiện điều kiện lao động

Cải thiện điều kiện lao động không chỉ là trách nhiệm của công ty mà còn là quyền lợi của người lao động. Điều này sẽ tạo ra một môi trường làm việc tích cực và hiệu quả hơn.

5.2. Định hướng phát triển bền vững

Công ty TNHH Hiệp Thành cần xây dựng một chiến lược dài hạn để cải thiện điều kiện lao động, từ đó đảm bảo sức khỏe cho người lao động và phát triển bền vững trong tương lai.

23/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp thực trạng điều kiện lao động tại công ty tnhh hiệp thành

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG TRONG DOANG NGHIỆP 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm điều kiện lao động Theo Bộ y tế viện sức khỏe nghề ngiệp và môi trường: “Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động, kinh tế, xã hội, tự nhiên, môi trường và văn hoá xung quanh con người nơi làm việc. Điều kiện lao động thể hiện qua quá trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, năng lực của người lao động và sự tác động qua lại giữa các yếu tố trên tạo nên điều kiện làm việc của con người trong quá trình lao động sản xuất.

Các quá trình lao động khác nhau sẽ tạo nên môi trường lao động rất khác nhau, và do đó mức độ tác động của chúng đến người lao động cũng sẽ khác nhau. Tuy nhiên, cùng một quá trình lao động như nhau, nhưng do được tổ chức hợp lý và tuân thủ các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, vệ sinh xây dựng, các tiêu chuẩn tổ chức nơi làm việc, hoặc thực hiện các giải pháp cải thiện. nên những tác động có hại của các yếu tố trên tới sức khoẻ của người lao động có thể hạn chế được rất nhiều”. Khái niệm ĐKLĐ tại nơi làm việc đã được nói đến nhiều trong các công trình khoa học.

Theo PGS – TS Đỗ Minh Cương – “Điều kiện lao động trong các doanh nghiệp ở Việt Nam” NXBCTQG – 1996, trang 8: “ĐKLĐ tại nơi làm việc là tập hợp các yếu tố của môi trường lao động (các yếu tố vệ sinh, tâm sinh lý, tâm lý xã hội và thẩm mỹ) có tác động lên trạng thái, chức năng của cơ thể con người, khả năng làm việc, thái độ lao động, sức khỏe, quá trình tái sản xuất lao động và hiệu quả của họ trong hiện tại cũng như về lâu dài”. ĐKLĐ chịu sự tác động của các nhân tố như các nhân tố tự nhiên – thiên nhiên, kể cả các nhân tố địa lý và địa chất, các nhân tố kỹ thuật và tổ chức trong đó các phương tiện, đối tượng và sản phẩm của lao động, các quá trình công nghệ, tổ chức SVTH: Phan Thị Trang – K49D QTKD 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Hoàng Trọng Hùng sản xuất, tổ chức lao động và quản lý, các nhân tố tâm ly – xã hội, kinh tế - chính trị, các quy phạm pháp luật. Khái niệm cải thiện điều kiện lao động Cải thiện điều kiện lao động là làm thế nào để đưa các yếu tố của điều kiện lao động vào trạng thái tốt nhất, tối ưu nhất để chúng không gây ảnh hưởng xấu đến người lao động và môi trường xung quanh. Ngược lại, chúng còn có tác động thúc đẩy củng cố sức khoẻ, nâng cao khả năng làm việc của người lao động.

Cải thiện các điều kiện lao động có một ý nghĩa rất quan trọng trong tổ chức lao động khoa học. Điều kiện lao động thuận lợi sẽ tạo tiền đề cho việc thực hiện có hiệu quả các quá trình lao động. Cải thiện điều kiện lao động còn nâng cao hứng thú trong lao động; tạo điều kiện cho việc giáo dục tinh thần lao động cộng sản chủ nghĩa cho con người. Cải thiện ĐKLĐ là một nhân tố quan trọng để nâng cao năng suất lao động và bảo vệ sức khoẻ cho người lao động.

Môi trường lao động Môi trường lao động là tổng thể các yếu tố bao quanh một sinh thể hay quần thể sinh vật tác động lên cuộc sống. Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên (đất đai, khí hậu), hệ sinh vật, động thực vật, cùng các yếu tố kinh tế xã hội (các hoạt động sản xuất, các quan hệ, phong tục tập quán, văn hóa… ) hay theo quy định nghĩa vụ của Luật Bảo vệ môi trường thì môi trường bao gồm: “các yếu tố tự nhiên và các yếu tố vật chất, xã hội nhằm tạo ra quan hệ mật thiết với nhau bao quanh con người, có ảnh hưởng đến sản xuất sự tồn tại và phát triển của con người tự nhiên”. Sự cần thiết cải thiện điều kiện lao động trong doanh nghiệp Như chúng ta đã biết, ĐKLĐ có ảnh hưởng rất lớn đến người lao động. Được làm việc trong điều kiện lao động tốt, thuận lợi.

Sức khỏe của người lao động được đảm bảo, họ sẽ hăng hái tham gia lao động sản xuất, làm cho năng suất lao động cao. Ngược lại, ĐKLĐ không tốt, không thuận lợi làm cho sức khỏe của công nhân bị giảm sút, quá trình lao động bị ngưng trệ, năng suất lao động thấp ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất chung của doanh nghiệp. SVTH: Phan Thị Trang – K49D QTKD 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Hoàng Trọng Hùng Tuy nhiên không phải chủ doanh nghiệp nào cũng nhận thức rõ vấn đề này để cải thiện tốt ĐKLĐ. Trên thực tế không ít chủ doanh nghiệp chỉ quan tâm đến lợi ích trước mắt mà không quan tâm đến ĐKLĐ khiến cho chúng trở thành những yếu tố nguy hại đến sức khỏe của người lao động.

Từ những lý do trên cho thấy vấn đề cải thiện ĐKLĐ trong các doanh nghiệp là vô cùng cần thiết và cấp bách, đòi hỏi không chỉ người sử dụng lao động, người lao động mà các cấp, các ngành phải quan tâm. Sự cần thiết đối với người lao động: Người lao động là người chịu ảnh hưởng trực tiếp từ điều kiện lao động. ĐKLĐ thuận lợi thì sức khỏe của người lao động được đảm bảo, họ có thể an tâm lao động sản xuất, tăng thu nhập đồng thời nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho bản thân và gia đình. Ngược lại, ĐKLĐ không tốt, không đảm bảo làm cho sức khỏe của người công nhân giảm sút, sản xuất bị ngưng trệ, thu nhập của họ thấp, đời sống vật chất, tinh thần gặp nhiều khó khăn do đó cải thiện ĐKLĐ đối với người lao động là vô cùng cần thiết.

Sự cần thiết đối với chủ doanh nghiệp: Mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận. Lợi nhuận chỉ có được khi quá trình lao động được đảm bảo và liên tục, muốn vậy chủ đơn vị phải thực hiện tổ chức lao động khoa học, trang bị phương tiện bảo hộ cá nhân, tiến hành hiện đại hóa, tự động hóa công nghệ và dây chuyền sản xuất, môi trường vi khí hậu: (t⁰, độ ẩm, ánh sáng…) phải phù hợp theo tiêu chuẩn quy định. Nếu thực hiện được tất cả những điều trên tức là cải thiện được ĐKLĐ thì mục tiêu của doanh nghiệp sẽ nhanh chóng đạt được. Sự cần thiết đối với xã hội: Khi điều kiện lao động được cải thiện.

Điều đó có nghĩa là: Tai nạn lao động – Bệnh nghề nghiệp sẽ giảm hẳn, tính mạng người lao động được bảo vệ làm giảm chi phí của quỹ BHXH về việc chi trả trợ cấp cho TNLĐ-BNN. Mặt khác khi môi trường lao động an toàn, sản xuất diễn ra liên tục, năng suất lao động tăng cao tạo ra nhiều của cải, vật chất cho xã hội kéo theo các khoản thu về thuế của nhà nước cũng được SVTH: Phan Thị Trang – K49D QTKD 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Hoàng Trọng Hùng tăng lên, điều cơ bản hơn cả là tạo ra một xã hội công nghiệp phát triển an toàn và bền vững. Các yếu tố của điều kiện lao động 1. Nhóm các yếu tố thuộc về Vệ sinh – y tế 1.

Vi khí hậu Vi khí hậu là trạng thái vật lý học của không khí trong khoảng không gian thu hẹp ở nơi làm việc, bao gồm các yếu tố: nhiệt độ (00C), độ ẩm không khí (%), bức xạ nhiệt (cal/cm2/phút) và tốc độ vận chuyển của không khí (m/s). Các yếu tố này phải đảm bảo ở giới hạn nhất định phù hợp với sinh lý con người. Vi khí hậu nóng là nơi có nhiệt độ bằng và lớn hơn 3200C (đối với lao động nhẹ 3400C, lao động nặng 3000C). Vi khí hậu lạnh là nơi có nhiệt độ bằng và nhỏ hơn 1800C (đối với lao động nhẹ 2000C, lao động nặng 1600C).

Điều kiện khí hậu phụ thuộc vào quá trình công nghệ và khí hậu địa phương.  Nhiệt độ: Nhiệt độ là nguồn nhiệt được tạo nên bởi năng lượng tự nhiên hoặc nhân tạo trong quá trình hoạt động sản xuất. Nhiệt độ thay đổi theo các địa dư khác nhau, theo thời gian trong ngày, theo mùa và theo quy trình sản xuất. Nhiệt độ thể hiện sự hấp thụ nhiệt của không khí và các vật thể xung quanh con người.

Trong sản xuất có các nguồn sinh nhiệt chủ yếu sau: - Nhiệt độ do cơ năng máy móc hoạt động sinh ra. - Hơi nóng từ các ống dẫn vật đựng, khe hở lò cao. - Ánh sáng mặt trời, hệ thống chiếu sáng nhân tạo. - Cơ thể công nhân tỏa ra khi làm việc.

 Độ ẩm: - Độ ẩm là yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến sức khoẻ công nhân.  Độ ẩm tuyệt đối là lượng hơi nước (tính bằng gram) chứa trong một không khí.  Độ ẩm cực đại là lượng hơi nước bão hoà (tính bằng gram) chứa trong một không khí ở một nhiệt độ nhất định. SVTH: Phan Thị Trang – K49D QTKD 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Hoàng Trọng Hùng  Độ ẩm tương đối là thương số của độ ẩm tuyệt đối của không khí và độ ẩm cực đại ứng với cùng một nhiệt độ nhất định.

Độ ẩm tương đối thích hợp với con người là : 75-85 % - Tác động của độ ẩm tới sức khoẻ con người:  Khi độ ẩm quá cao: Làm giảm lượng ôxy hít thở vào phổi (do hàm lượng hơi nước trong không khí tăng lên), cơ thể thiếu ôxy sinh uể oải, phản xạ chậm, dễ gây tai nạn.  Khi độ ẩm cao: Làm tăng lắng đọng hơi nước, nền cement trơn trượt, dễ ngã. Làm tăng khả năng chạm mass mạch điện, dễ gây chạm chập, tai nạn điện.  Khi độ ẩm thấp: Không khí hanh khô, da khô nẻ, chân tay nứt nẻ giảm độ linh hoạt, dễ gây tai nạn.

 Bức xạ nhiệt Nhiệt là một dạng động năng luôn truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp, sự truyền nhiệt được tiến hành đến khi nhiệt độ của các vật cân bằng mới thôi. Có 3 hình thức truyền nhiệt là: dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ nhiệt. Trong môi trường lao động, bức xạ nhiệt xuất hiện từ các vật dụng nóng, lò nấu chảy kim loại,. Đây là yếu tố có hại rất nguy hiểm .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ