Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác kế toán thuế trong hệ thống tài chính công và doanh nghiệp giữ vai trò trung tâm trong việc đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước và phản ánh mức độ tuân thủ pháp luật của các đơn vị. Tại Việt Nam, hệ thống pháp luật thuế đối với thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đã được Quốc hội khóa IX thông qua ngày 10/05/1997 tại kỳ họp thứ 11, chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/1999 để thay thế cho thuế doanh thu và thuế lợi tức. Trải qua các giai đoạn phát triển kinh tế, hệ thống các luật thuế, nghị định và thông tư hướng dẫn liên tục được điều chỉnh, sửa đổi nhằm thích ứng với cơ chế thị trường và yêu cầu quản lý vĩ mô.

Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị, đảm nhận trọng trách quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp, khu kinh tế và khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh, đồng thời cung cấp các dịch vụ hành chính công, dịch vụ hỗ trợ xúc tiến đầu tư, kinh doanh. Bên cạnh hoạt động quản lý hành chính sự nghiệp, đơn vị có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến hàng hóa, dịch vụ cung ứng chịu sự điều chỉnh của chính sách thuế GTGT và thuế TNDN. Dù đơn vị đã tích cực cập nhật và thực hiện theo các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và cơ quan thuế, thực tế vận hành công tác kế toán thuế tại đơn vị vẫn bộc lộ một số bất cập trong luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ sách và quản lý đội ngũ nhân viên kế toán. Từ thực tiễn đó, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá toàn diện công tác kế toán hai sắc thuế này tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành của pháp luật.
  2. Tìm hiểu, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị.
  3. Đưa ra nhận xét, đánh giá về ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán nói chung và kế toán thuế nói riêng tại đơn vị; trên cơ sở đó đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Phòng Kế toán thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị (Địa chỉ: Số 91 Lê Duẩn, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và nghiên cứu tình hình hoạt động của đơn vị qua các báo cáo tài chính trong giai đoạn 3 năm từ năm 2015 đến năm 2017; đi sâu nghiên cứu số liệu và quy trình thực hành kế toán thuế GTGT và thuế TNDN phát sinh trong năm tài chính 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán hành chính sự nghiệp và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế đang có hiệu lực thi hành:

  • Cơ sở pháp lý về thuế: Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT số 31/2013/QH13; Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; Công văn số 1664/TCT-CS ngày 07/05/2018 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế đối với đơn vị sự nghiệp; Luật Thuế TNDN sửa đổi năm 2008 và năm 2013; Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Thông tư số 119/2014/TT-BTC, Thông tư số 151/2014/TT-BTC, Thông tư số 156/2013/TT-BTC, Thông tư số 219/2013/TT-BTC và Thông tư số 130/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Khung chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định số 999-TC/QĐ/CĐKT ngày 02/11/1996; chế độ hóa đơn chứng từ thuế GTGT theo Thông tư số 89/1998/TT-BTC và Quyết định số 885/1998/QĐ-BTC; cùng các nguyên tắc hạch toán mới theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp.
  • Khái niệm học thuật: Khóa luận dẫn dụng khái niệm thuế GTGT theo Điều 2 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 (thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng) và định nghĩa thuế TNDN theo tài liệu học thuật của TS. Phan Thị Cúc (2008) (thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế sau khi trừ các chi phí hợp lý, hợp lệ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình, luận văn, các nghị định, thông tư điều chỉnh hoạt động thuế trong cơ chế tự chủ sự nghiệp và các tài liệu chuyên ngành kế toán - kiểm toán.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp, trao đổi qua điện thoại và máy tính với các nhân viên tại Phòng Kế toán của đơn vị về quy trình hạch toán, tổ chức luân chuyển chứng từ và xử lý các tình huống kế toán thuế.
  • Phương pháp quan sát: Tiếp cận và quan sát trực tiếp các bước viết, lập, kiểm tra, nhập liệu và lưu trữ chứng từ, cũng như các thao tác nghiệp vụ kế toán phát sinh thực tế tại đơn vị.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Chụp ảnh, sao chụp các hóa đơn GTGT, chứng từ ngân hàng, chứng từ thanh toán, sổ kế toán chi tiết, sổ cái tài khoản để phân loại và tổng hợp số liệu.
  • Phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá: Đối chiếu giữa khung lý thuyết chuẩn tắc với thực tiễn áp dụng tại đơn vị; so sánh số liệu tài chính qua các kỳ nhằm chỉ ra các điểm phù hợp và bất cập.
  • Phương pháp kế toán: Vận dụng đồng bộ các phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là dữ liệu sơ cấp từ quá trình phỏng vấn, quan sát quy trình làm việc của cán bộ kế toán và dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính giai đoạn 2015 - 2017, các tờ khai thuế GTGT, tờ khai quyết toán thuế TNDN, sổ cái các tài khoản 1331, 3331, 3334 cùng tập hợp chứng từ gốc năm 2017 tại Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

Nội dung chương 1 hệ thống hóa toàn diện các quy định lý thuyết và khung pháp lý đối với thuế GTGT và thuế TNDN trong các tổ chức kinh tế và đơn vị sự nghiệp:

  • Thuế giá trị gia tăng: Khái quát đặc điểm (đánh vào từng giai đoạn nhưng chỉ thu trên phần giá trị tăng thêm, có tính trung lập kinh tế cao, không chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanh) và vai trò điều tiết vĩ mô, huy động nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Căn cứ theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và Luật Thuế GTGT, đơn vị sự nghiệp công lập khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế vẫn phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế GTGT.
  • Căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT: Xác định giá tính thuế theo nguyên tắc là giá bán chưa có thuế GTGT, trừ các trường hợp đặc thù (hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, hàng hóa nhập khẩu, dịch vụ cho thuê tài sản, xây dựng lắp đặt). Phân tích hai phương pháp tính thuế: phương pháp khấu trừ (Số thuế phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ) và phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu áp dụng theo từng nhóm ngành (phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%; dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%; sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa: 3%; hoạt động kinh doanh khác: 2%).
  • Quy định kê khai, nộp và quyết toán thuế GTGT: Kê khai theo quý áp dụng cho đơn vị có doanh thu năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống (theo Thông tư 151/2014/TT-BTC); thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo; hồ sơ khai năm chậm nhất là ngày thứ 30 của tháng đầu năm dương lịch; quyết toán thuế chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
  • Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán thuế GTGT theo Thông tư 107/2017/TT-BTC:
    • Tài khoản 133 "Thuế GTGT được khấu trừ" gồm 2 tài khoản cấp 2: TK 1331 (Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ) và TK 1332 (Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định).
    • Tài khoản 3331 "Thuế giá trị gia tăng phải nộp" gồm: TK 33311 (Thuế GTGT đầu ra) và TK 33312 (Thuế GTGT hàng nhập khẩu).
    • Khóa luận mô tả quy trình ghi nhận nghiệp vụ mua vào, bán ra, khấu trừ thuế cuối kỳ và kết chuyển số thuế không được khấu trừ vào chi phí (TK 154, TK 612).
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp: Làm rõ đặc điểm thuế trực thu phụ thuộc vào kết quả lợi nhuận. Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định). Trong đó, Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác. Đối với đơn vị sự nghiệp có hoạt động kinh doanh hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí thì nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu (dịch vụ: 5%; kinh doanh hàng hóa: 1%; hoạt động khác: 2%). Thuế suất chuẩn từ ngày 01/01/2016 là 20% (trước đó là 22%).
  • Kế toán thuế TNDN trong đơn vị hành chính sự nghiệp: Sử dụng Tài khoản 3334 "Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp" và Tài khoản 421 "Chênh lệch thu chi chưa xử lý". Tạm nộp hàng quý ghi Nợ TK 421 / Có TK 3334; khi nộp tiền ghi Nợ TK 3334 / Có TK 111, 112; quyết toán cuối năm ghi điều chỉnh tăng hoặc giảm vào TK 421.

Chương 2: Thực trạng kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị

Chương này phản ánh chi tiết về đơn vị khảo sát và các nghiệp vụ kế toán phát sinh:

  • Quá trình thành lập và pháp lý: Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị thành lập theo Quyết định số 129/QĐ-TTr ngày 20/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ; ngày 05/9/2016, UBND tỉnh Quảng Trị ban hành Quyết định số 192/QĐ-KKT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức. Đơn vị quản lý trực tiếp 06 khu kinh tế, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, thực hiện cơ chế một cửa tại chỗ. Năm 2013, đơn vị được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen.
  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Bộ máy quản lý gồm 94 cán bộ, công chức và người lao động, phân bổ tại các bộ phận tham mưu và đơn vị sự nghiệp trực thuộc:
Bộ phận / Phòng ban Số lượng nhân sự theo biên chế/hợp đồng
Văn phòng ban 06 công chức và 03 hợp đồng theo Nghị định 68
Phòng Kế hoạch - Tổng hợp 04 công chức
Phòng Quản lý đầu tư 04 công chức
Phòng Quản lý doanh nghiệp 04 công chức
Phòng Quy hoạch - Xây dựng 04 công chức
Phòng Tài nguyên - Môi trường 04 công chức
Văn phòng đại diện tại Khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo 02 công chức và 03 hợp đồng theo Nghị định 68
Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Trung tâm Quản lý cửa khẩu; Trung tâm Quản lý và khai thác CSHT KKT, KCN; Ban Quản lý dự án ĐT&XD KKT
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, phân công cụ thể vị trí Kế toán trưởng và các nhân viên phụ trách kế toán phần hành. Đơn vị thực hiện chế độ kế toán theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, áp dụng hình thức kế toán trên phần mềm và sổ sách kế toán tổng hợp.
  • Thực trạng thực hành kế toán thuế GTGT:
    • Kế toán thuế GTGT đầu vào: Căn cứ vào hóa đơn GTGT mua hàng hóa, vật tư, dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng. Đơn vị sử dụng TK 1331 để theo dõi số thuế đầu vào đủ điều kiện khấu trừ.
    • Kế toán thuế GTGT đầu ra: Xuất hóa đơn GTGT (ký hiệu mẫu 01/GTKT-3LL) đối với các khoản thu cung cấp dịch vụ hạ tầng, cho thuê mặt bằng và các dịch vụ khác theo quy định; sử dụng TK 33311 để phản ánh số thuế phát sinh.
    • Việc kê khai và nộp thuế GTGT: Đơn vị lập tờ khai theo mẫu 01/GTGT gửi cơ quan thuế theo quý và thực hiện nghĩa vụ nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước hoặc tài khoản chuyên thu qua ngân hàng.
  • Thực trạng thực hành kế toán thuế TNDN:
    • Đơn vị phân định rõ nguồn thu từ ngân sách cấp cho hoạt động hành chính sự nghiệp và nguồn thu sự nghiệp từ các hoạt động dịch vụ có thu.
    • Đối với các hoạt động dịch vụ phát sinh nghĩa vụ thuế TNDN, đơn vị thực hiện tính số thuế tạm nộp hàng quý căn cứ vào doanh thu và chi phí hợp lý. Sử dụng chứng từ là tờ khai quyết toán mẫu 03/TNDN, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, phản ánh trên TK 3334 và kết chuyển chênh lệch thu chi trên TK 421.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và TNDN tại Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị

Dựa trên phân tích thực trạng tại đơn vị, chương 3 tập trung vào đánh giá và xây dựng các định hướng tháo gỡ hạn chế:

  • Đánh giá ưu điểm: Đơn vị chấp hành nghiêm túc các chủ trương, chính sách thuế; cập nhật tương đối kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật mới; phân định được hoạt động dịch vụ có thu để kê khai nghĩa vụ tài chính đúng thẩm quyền; bộ máy kế toán có sự liên kết chặt chẽ với ban lãnh đạo.
  • Đánh giá nhược điểm:
    • Khâu luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán thuế đôi lúc còn chậm trễ do khối lượng dự án xây dựng cơ bản và quản lý hạ tầng lớn, trải dài trên nhiều địa bàn.
    • Hệ thống sổ sách kế toán chi tiết theo dõi thuế đầu vào và thuế đầu ra chưa được đối chiếu thường xuyên giữa kế toán tổng hợp và kế toán thanh toán.
    • Việc cập nhật các quy định chuyên sâu về chi phí được trừ khi xác định nghĩa vụ thuế TNDN tại đơn vị sự nghiệp còn gặp vướng mắc do đặc thù phân bổ chi phí chung giữa nguồn kinh phí nhà nước cấp và nguồn thu dịch vụ.
    • Công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thuế cho đội ngũ cán bộ làm công tác kế toán chưa được tổ chức định kỳ.
  • Các giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa quy chế luân chuyển chứng từ nội bộ, quy định rõ thời hạn bàn giao hóa đơn từ các trung tâm quản lý cửa khẩu, trung tâm hạ tầng về phòng kế toán trung tâm.
    • Nâng cao chất lượng lập và ghi chép sổ kế toán: Mở đầy đủ các sổ chi tiết theo dõi thuế GTGT đầu vào (TK 133) theo từng dự án/hoạt động và sổ theo dõi chi tiết thuế TNDN tạm nộp (TK 3334) để phục vụ công tác quyết toán cuối năm.
    • Tách bạch chi phí và hoàn thiện phương pháp tính thuế TNDN: Thiết lập hệ thống tiêu thức phân bổ chi phí chung (điện, nước, quản lý văn phòng) giữa hoạt động hành chính và hoạt động dịch vụ một cách khoa học nhằm đảm bảo tính hợp lý của chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
    • Tăng cường ứng dụng công nghệ và bồi dưỡng nghiệp vụ: Nâng cấp phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp có tích hợp phân hệ kế toán thuế; cử cán bộ tham gia các lớp tập huấn do Cục Thuế tỉnh Quảng Trị tổ chức.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của nghiên cứu:

  • Hệ thống hóa đầy đủ khung quy chuẩn pháp luật và kế toán áp dụng cho hai sắc thuế GTGT và TNDN trong bối cảnh các đơn vị sự nghiệp công lập tại Việt Nam, đặc biệt là sự chuyển đổi chế độ kế toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC.
  • Làm rõ cấu trúc tổ chức và chức năng hoạt động của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị với quy mô quản lý 06 khu kinh tế, khu công nghiệp và tổng số 94 cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (gồm 6 phòng chuyên môn, 1 văn phòng đại diện và 3 đơn vị sự nghiệp trực thuộc).
  • Phản ánh trung thực quy trình thực hành kế toán thuế tại đơn vị năm 2017: từ khâu tiếp nhận hóa đơn chứng từ đầu vào, xuất hóa đơn GTGT dịch vụ đầu ra (mẫu 01/GTKT-3LL), hạch toán vào hệ thống tài khoản TK 133, TK 3331, TK 3334, TK 421 cho đến lập tờ khai thuế GTGT hàng quý và quyết toán thuế TNDN cuối năm.

Đóng góp của đề tài:

  • Về mặt lý luận: Góp phần làm sáng tỏ việc áp dụng đồng thời chế độ kế toán hành chính sự nghiệp và các luật thuế doanh nghiệp tại một cơ quan hành chính nhà nước có chức năng cung cấp dịch vụ công và khai thác hạ tầng khu kinh tế.
  • Về mặt thực tiễn: Chỉ ra các nút thắt thực tế trong quản lý chứng từ và hạch toán phân bổ chi phí tại Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị, từ đó xây dựng các khuyến nghị có tính ứng dụng cao, giúp đơn vị hạn chế sai sót trong kê khai và thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Giới hạn về phạm vi không gian: Đề tài khảo sát duy nhất tại Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị, do đó các phân tích về tổ chức bộ máy và chứng từ mang tính cá biệt của đơn vị này, chưa thể khái quát hóa cho toàn bộ các Ban Quản lý Khu kinh tế trên phạm vi toàn quốc.
  • Giới hạn về phạm vi dữ liệu và thời gian: Các số liệu chuyên sâu về kế toán thuế chỉ tập trung phân tích trong năm tài chính 2017 và chuỗi báo cáo tài chính giai đoạn 2015 - 2017; chưa đánh giá được tác động dài hạn của các chính sách cải cách thuế sau năm 2018.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với các khoản thu - chi từ hoạt động dịch vụ công tại đơn vị sự nghiệp.
  • Nghiên cứu so sánh công tác kế toán thuế giữa các mô hình Ban Quản lý Khu kinh tế tại khu vực miền Trung để rút ra bài học kinh nghiệm về quản trị tài chính công và tối ưu hóa quy trình kê khai thuế.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính công: Khóa luận là tài liệu nghiên cứu thực tế về phương pháp hạch toán thuế GTGT và thuế TNDN theo Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp (Thông tư 107/2017/TT-BTC), giúp người học nhận diện sự khác biệt giữa kế toán thuế doanh nghiệp thông thường và kế toán thuế trong đơn vị công lập có nguồn thu sự nghiệp.
  • Cán bộ kế toán tại các Ban Quản lý Khu kinh tế, Ban Quản lý Dự án và các đơn vị sự nghiệp công lập: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về cách thức xử lý tài khoản, lập chứng từ, tách bạch chi phí được trừ khi tính thuế TNDN và quản lý nghĩa vụ thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê đất, cung ứng dịch vụ hạ tầng.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Hệ thống hóa sơ đồ hạch toán tài khoản 133, 3331, 3334 theo Thông tư 107/2017/TT-BTC (Chương 1) và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, chức năng nhiệm vụ theo cơ chế một cửa tại chỗ của Ban Quản lý Khu kinh tế (Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

1. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị được thành lập trên cơ sở pháp lý nào và quy mô quản lý gồm bao nhiêu khu kinh tế, khu công nghiệp?
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị được thành lập theo Quyết định số 129/QĐ-TTr ngày 20/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ, sau đó được quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức theo Quyết định số 192/QĐ-KKT ngày 05/9/2016 của UBND tỉnh Quảng Trị. Về quy mô, đơn vị thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với 06 khu kinh tế, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

2. Đội ngũ nhân sự và cơ cấu các phòng ban chuyên môn của đơn vị có đặc điểm như thế nào?
Tổng số cán bộ của đơn vị là 94 người. Cơ cấu các bộ phận bao gồm: Văn phòng ban (06 công chức, 03 HĐ 68), Phòng Kế hoạch - Tổng hợp (04 công chức), Phòng Quản lý đầu tư (04 công chức), Phòng Quản lý doanh nghiệp (04 công chức), Phòng Quy hoạch - Xây dựng (04 công chức), Phòng Tài nguyên - Môi trường (04 công chức), Văn phòng đại diện tại Khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo (02 công chức, 03 HĐ 68). Ngoài ra, Ban có 03 đơn vị sự nghiệp trực thuộc gồm: Trung tâm Quản lý cửa khẩu, Trung tâm Quản lý và khai thác cơ sở hạ tầng KKT - KCN, và Ban Quản lý dự án đầu tư & xây dựng KKT.

3. Tại đơn vị hành chính sự nghiệp có thu, việc hạch toán thuế GTGT đầu vào và đầu ra sử dụng các tài khoản nào theo chế độ kế toán?
Theo hướng dẫn của Thông tư 107/2017/TT-BTC được trích dẫn trong khóa luận, kế toán thuế GTGT sử dụng:

  • Tài khoản 133 "Thuế GTGT được khấu trừ" (gồm TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ và TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định).
  • Tài khoản 3331 "Thuế GTGT phải nộp" (gồm TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra và TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu).

4. Kế toán thuế TNDN tại đơn vị sự nghiệp được ghi nhận qua những tài khoản chủ yếu nào khi tạm nộp và quyết toán?
Khi phát sinh nghĩa vụ thuế TNDN tạm nộp hàng quý và khi quyết toán năm, đơn vị sử dụng Tài khoản 3334 "Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp" đối ứng với Tài khoản 421 "Chênh lệch thu chi chưa xử lý". Khi chuyển tiền nộp vào ngân sách nhà nước, ghi Nợ TK 3334 và Có các tài khoản tiền tệ (TK 111, TK 112).

5. Đơn vị sự nghiệp có thu hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí thì nộp thuế TNDN theo phương pháp nào?
Theo quy định pháp luật được hệ thống hóa tại Chương 1 của đề tài, các đơn vị này thực hiện kê khai nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ: hoạt động dịch vụ áp dụng tỷ lệ 5%; hoạt động kinh doanh hàng hóa áp dụng tỷ lệ 1%; và các hoạt động khác áp dụng tỷ lệ 2%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Thị Trà Giang đã phản ánh bức tranh toàn diện về công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị trong năm tài chính 2017 trên nền tảng số liệu giai đoạn 2015 - 2017. Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn giữa cơ sở lý thuyết chuẩn mực của chế độ kế toán hành chính sự nghiệp (Thông tư 107/2017/TT-BTC) và các sắc luật thuế chuyên ngành với thực tiễn ghi nhận, luân chuyển chứng từ tại một cơ quan quản lý nhà nước đặc thù. Các nhóm giải pháp hoàn thiện được tác giả xây dựng có tính logic, bám sát các hạn chế nội tại của đơn vị, mang lại giá trị thực tiễn đối với công tác quản lý tài chính và thực thi nghĩa vụ ngân sách nhà nước tại các khu kinh tế địa phương.