Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa tại Việt Nam, nhu cầu về nhà ở tích hợp các dịch vụ tiện ích, đảm bảo không gian sống trong lành và đồng bộ hạ tầng kỹ thuật ngày càng gia tăng. Sự hình thành các khu đô thị mới tại các địa phương đòi hỏi các giải pháp thiết kế công trình cao tầng vừa đảm bảo tính thẩm mỹ kiến trúc, vừa tối ưu hóa công năng, tiết kiệm diện tích xây dựng và đáp ứng các chỉ tiêu an toàn kết cấu. Đồ án tốt nghiệp kỹ sư ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp của sinh viên Nguyễn Văn Tân (Trường Đại học Lâm Nghiệp, hoàn thành ngày 25/12/2017) tập trung giải quyết bài toán thiết kế kỹ thuật toàn diện cho một công trình chung cư cao tầng thực tế.

Nhiệm vụ nghiên cứu và thiết kế của đồ án được xác định cụ thể theo 3 nội dung chính:

  1. Thiết kế kiến trúc: Tìm hiểu và xác lập các giải pháp kiến trúc tổng thể, phân chia mặt bằng công năng, bố trí giao thông đứng - ngang và thiết kế các hệ thống kỹ thuật công trình (thông gió, chiếu sáng, cấp thoát nước, phòng cháy chữa cháy, cấp điện, chống sét, thông tin liên lạc, thu gom rác).
  2. Thiết kế kết cấu: Phân tích lựa chọn sơ đồ kết cấu chịu lực chính, xác định tải trọng tác dụng, tính toán thiết kế chi tiết kết cấu phần thân (cột, dầm, sàn tầng điển hình) và kết cấu phần ngầm (móng cọc khoan nhồi, đài móng, giằng móng) cho khung trục đại diện.
  3. Tổ chức thi công và lập dự toán: Lập biện pháp kỹ thuật thi công phần ngầm, phần thân, thiết kế tổng mặt bằng xây dựng và lập dự toán chi phí xây dựng cho một sàn tầng điển hình.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công trình "Chung cư cao tầng TD1 (CT3) – Khu đô thị Thái Bình Dragon City".
  • Phạm vi không gian/Địa điểm xây dựng: Đại lộ Kỳ Đồng, xã Phú Xuân, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình (khu đất có kích thước $29\text{ m} \times 30,6\text{ m}$).
  • Quy mô công trình: Công trình cao 40 m (chiều cao tính toán tác động gió là 46,7 m), gồm 1 tầng hầm, 1 tầng dịch vụ - thương mại, 9 tầng căn hộ ở (từ tầng 2 đến tầng 10) và 1 tầng mái/tum; diện tích xây dựng $890\text{ m}^2$, tổng diện tích sàn xây dựng $10.648\text{ m}^2$.
  • Thời gian thực hiện: 15 tuần (hoàn thành tháng 12/2017).

Cơ sở lý thuyết, tiêu chuẩn và phương pháp tính toán

Đồ án vận dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành của Việt Nam, kết hợp phương pháp tính toán cơ học kết cấu và mô hình hóa số:

  • Tiêu chuẩn tải trọng và tác động: TCVN 2737-1995 (xác định tĩnh tải hoàn thiện, tải trọng tường xây, hoạt tải sử dụng theo chức năng phòng và hoạt tải gió vùng IV-B với áp lực gió tiêu chuẩn $W_0 = 155\text{ daN/m}^2$).
  • Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép: TCVN 5574-2012 (tính toán cấu kiện chịu uốn, nén, cắt và tổ hợp nội lực).
  • Tiêu chuẩn thiết kế nhà cao tầng: TCXD 198-1997 (sơ bộ kích thước hệ vách, lõi chịu lực $F_{vl} = 0,015 \times F_{st}$).
  • Lý thuyết tính toán cột chịu nén lệch tâm xiên: Ứng dụng phương pháp chuyển đổi trạng thái nén lệch tâm xiên thành nén lệch tâm phẳng tương đương theo tiêu chuẩn BS 8110-85 kết hợp hiệu chỉnh của GS. TS. Nguyễn Đình Cống (tài liệu "Tính toán tiết diện cột bê tông cốt thép", 2006).
  • Tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy: TCVN 5738-1995 đối với hệ thống báo cháy tự động.

Phương pháp nghiên cứu và công cụ kỹ thuật:

  • Phương pháp mô hình hóa số: Sử dụng phần mềm ETABS (phiên bản 9.4) để thiết lập sơ đồ tính không gian hệ khung - sàn - vách cứng (phần tử FRAME cho cột/dầm, phần tử SHELL cho sàn/vách/lõi); giả thiết sàn cứng vô cùng trong mặt phẳng ngang để truyền tải trọng gió vào hệ kết cấu chịu lực.
  • Phương pháp tính toán giải tích: Tính toán diện chịu tải của cột, xác định độ mảnh, kiểm tra nén lệch tâm phẳng/xiên, tính toán sàn theo sơ đồ đàn hồi và sơ đồ khớp dẻo, tính toán móng cọc khối quy ước và độ lún móng tổng thể.
  • Phương pháp lập tiến độ và định mức dự toán: Phân tích khối lượng công tác xây lắp, tra cứu định mức và đơn giá xây dựng theo quy định hiện hành để lập dự toán chi phí.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu khảo sát địa chất công trình và khí tượng thủy văn tại thành phố Thái Bình, tài liệu kỹ thuật của các dòng máy thi công (Potain, Kobelco, Dynasphere, máy khoan KH-100...).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Kiến trúc công trình

Chương I trình bày bối cảnh quy hoạch, đặc điểm tự nhiên và giải pháp kiến trúc của công trình Chung cư cao tầng TD1 tại Đại lộ Kỳ Đồng, thành phố Thái Bình. Khu vực xây dựng có địa hình bằng phẳng, khí hậu nhiệt đới gió mùa cận nhiệt đới (nhiệt độ trung bình $23,5^\circ\text{C}$, độ ẩm trung bình 85–90%, lượng mưa hàng năm khoảng 1.200 mm).

Giải pháp không gian và hình khối kiến trúc:

  • Mặt đứng: Bố cục đối xứng, sử dụng mảng phân vị ngang kết hợp phân vị đứng, hệ thống vách kính liên tiếp, kính phản quang tại trục trung tâm và hệ thanh bê tông bo viền quanh mái.
  • Mặt cắt: Cốt sàn tầng 1 cao hơn mặt đất tự nhiên 1,1 m; tầng hầm cao 3,2 m; tầng 1 và tầng 2 cao 4,5 m; tầng 3 đến tầng 10 cao 3,3 m; tầng mái tum cao 3,6 m.
  • Mặt bằng công năng:
    • Tầng hầm (cốt -3,200 m): Diện tích $890\text{ m}^2$, diện tích đỗ xe $220\text{ m}^2$, khu kỹ thuật $50\text{ m}^2$, bố trí 2 đường dốc xe lên xuống, trạm biến áp, máy phát điện dự phòng, bể nước ngầm và ngăn chứa rác.
    • Tầng 1: Bố trí sảnh chính ($108\text{ m}^2$), siêu thị - cửa hàng tự chọn ($205\text{ m}^2$), nhà trẻ/nhóm trẻ ($155\text{ m}^2$) và khu vệ sinh chung ($30\text{ m}^2$).
    • Tầng 2 đến tầng 10: Tầng căn hộ điển hình với 7 căn hộ/tầng (căn hộ loại B1 diện tích $82,0\text{ m}^2$), sảnh tầng $40\text{ m}^2$, hành lang rộng 3,38 m.
  • Hệ thống giao thông: 4 thang máy (tải trọng 1.150 kg/17 người, tốc độ 105 m/phút, kích thước buồng $3.200 \times 2.400\text{ mm}$, cửa rộng 1.100 mm) và 1 buồng thang bộ thoát hiểm.
  • Các giải pháp kỹ thuật công trình (MEP):
    • Cấp điện: Cấp nguồn từ trạm 110 kV qua máy biến áp ngầm $22\text{ kV}$ bằng cáp $\text{Cu/XLPE } 24\text{ kV}-3\times240\text{ mm}^2$; mạng phân phối 3 pha 380 V và 1 pha 220 V; công tơ riêng từng căn hộ.
    • Cấp thoát nước: Nước cấp từ mạng thành phố qua bể ngầm, bơm lên 8 téc nước mái ($5\text{ m}^3/\text{téc}$); ống nhánh căn hộ đường kính D25; thoát nước thải qua 8 hộp kỹ thuật bằng ống đứng D140 đổ về 2 bể tự hoại hai phía.
    • PCCC: Hệ thống báo cháy tự động TCVN 5738-1995; chữa cháy tự động vòi phun kết hợp 2 cột nước vách tường (lưu lượng 2,5 l/s, đầu phun D16, vòi D65 dài 20 m), lượng nước dự trữ chữa cháy tại bể ngầm là $54\text{ m}^3$ và bể mái $3\text{ m}^3$.
    • Chống sét: Kim thu sét Dynasphere trên cột thép cao 5 m đặt tại mái, bán kính bảo vệ 150–200 m, dây dẫn đồng trần $70\text{ mm}^2$, cọc tiếp địa D16 dài 1,5 m (điện trở chống sét $R \le 10\ \Omega$, an toàn điện $R \le 4\ \Omega$).
    • Thông tin và rác thải: 80 đường trung kế điện thoại, truyền hình cáp; hệ thống ống xả rác dẫn từ các tầng xuống phòng gom rác tầng hầm.

Chương II: Giải pháp kết cấu và tải trọng tính toán

Chương II phân tích các phương án kết cấu chịu lực của nhà cao tầng (hệ tường chịu lực, hệ khung, hệ lõi và hệ hộp). Tác giả lựa chọn hệ kết cấu hỗn hợp khung - giằng (kết hợp khung bê tông cốt thép và lõi vách cứng cầu thang) để tối ưu khả năng chịu tải trọng đứng lẫn tải trọng ngang, giảm chuyển vị công trình. Sàn sử dụng kết cấu sàn sườn toàn khối bê tông cốt thép.

Vật liệu sử dụng:

  • Bê tông cấp độ bền B25: $R_b = 14,5\text{ MPa}$ ($145\text{ daN/cm}^2$), $R_{bt} = 1,05\text{ MPa}$ ($10,5\text{ daN/cm}^2$).
  • Cốt thép: Thép cấu tạo AI ($R_s = R_s' = 225\text{ MPa}$), thép chịu lực AII ($R_s = R_s' = 280\text{ MPa}$), thép chịu lực AIII ($R_s = R_s' = 360\text{ MPa}$).

Sơ bộ kích thước tiết diện cấu kiện:

  • Dầm: Nhịp dầm chính $l_d = 8.500\text{ mm}$, chọn chiều cao $h_d = 700\text{ mm}$, bề rộng $b_d = 300\text{ mm}$; dầm phụ nhịp $8.500\text{ mm}$, chọn $h_d = 500\text{ mm}$, $b_d = 200\text{ mm}$.
  • Sàn: Bản sàn kê 4 cạnh ô nguy hiểm $L/B = 6.810 / 4.200 = 1,62$, chọn chiều dày sàn $h_s = 150\text{ mm}$.
  • Cột: Cột giữa chịu tải $S = 6 \times 7,65\text{ m}^2$, chọn tiết diện $600 \times 600\text{ mm}$; cột biên ($S = 6 \times 3,9\text{ m}^2$) và cột góc ($S = 3,9 \times 4,25\text{ m}^2$), chọn tiết diện $400 \times 400\text{ mm}$. Kiểm tra độ mảnh $\lambda$ đều thỏa mãn điều kiện $\lambda \le 120$.
  • Vách và lõi: Diện tích sàn tầng $F_{st} = 911\text{ m}^2$, tổng diện tích vách $F_{vl} = 0,015 \times 911 = 13,66\text{ m}^2$; với tổng chiều dài vách $l_{vách} = 43,42\text{ m}$, chọn chiều dày vách lõi $V = 30\text{ cm}$.

Tải trọng và tổ hợp nội lực:

  • Tĩnh tải: Trọng lượng bản thân kết cấu (ETABS tự tính); tĩnh tải hoàn thiện sàn mái và tường xây ($g_{tường_tầng1} = 5,65\text{ daN/m}^2$, $g_{tường_điểnhình} = 94,03\text{ daN/m}^2$, tĩnh tải 8 téc nước mái quy đổi $g = 92,21\text{ daN/m}^2$).
  • Hoạt tải: Tra theo TCVN 2737-1995 cho từng loại phòng.
  • Tải trọng gió: Vùng IV-B ($W_0 = 155\text{ daN/m}^2$, hệ số vượt tải $n = 1,2$, hệ số cản $c_{đẩy} = +0,8$, $c_{hút} = -0,6$).
  • Tổ hợp tải trọng: 5 tổ hợp cơ bản và 1 tổ hợp bao theo TCVN 5574-2012.

Chương III: Thiết kế kết cấu phần thân

Chương III trình bày cơ sở lý thuyết và tính toán chi tiết cốt thép cho các cấu kiện khung trục B:

  1. Tính toán cột chịu nén lệch tâm xiên: Áp dụng phương pháp quy đổi nén lệch tâm xiên sang nén lệch tâm phẳng tương đương.
    • Cột biên C10 tầng hầm ($400 \times 400\text{ mm}$): Tổ hợp nguy hiểm 1 có $N_{max} = 351.870\text{ daN}$, $M_x = 310\text{ daNm}$, $M_y = 535\text{ daNm}$. Diện tích thép tính toán $A_{st} = 55,75\text{ cm}^2$. Tác giả chọn bố trí $16\Phi22$ ($A_s = 60,79\text{ cm}^2$, hàm lượng cốt thép $\mu = 4,3%$). Cốt đai chịu cắt chọn $\Phi8a150$.
    • Cột giữa C9 tầng hầm ($600 \times 600\text{ mm}$): Tổ hợp có $N_{max} = 494.890\text{ daN}$, $M_x = 196\text{ daNm}$, $M_y = 5.727\text{ daNm}$. Tác giả chọn bố trí $16\Phi25$ ($A_s = 78,49\text{ cm}^2$, hàm lượng cốt thép $\mu = 2,37%$). Cốt đai chọn $\Phi8a150$.
  2. Thiết kế dầm bê tông cốt thép: Tính toán dầm D2-03 trục B tầng 2 dựa trên biểu đồ bao mômen và lực cắt.
  3. Thiết kế bản sàn tầng điển hình: Thống kê các ô bản sàn, xác định mômen uốn theo sơ đồ khớp dẻo và sơ đồ đàn hồi để bố trí lưới thép bản sàn.

Chương IV: Thiết kế kết cấu phần ngầm

Chương IV phân tích điều kiện địa chất công trình, địa tầng, mực nước ngầm và lựa chọn giải pháp móng cọc khoan nhồi cho công trình:

  • Đánh giá chỉ tiêu cơ lý các lớp đất nền và sức chịu tải của cọc đơn theo đất nền lẫn vật liệu.
  • Tính toán chi tiết móng cọc cho cột C9 (móng M-02): Bố trí cọc trong đài, kiểm tra chiều cao đài cọc chống đâm thủng, kiểm tra cường độ trên tiết diện nghiêng, kiểm tra sức chịu tải của khối móng quy ước, tính lún tổng thể móng cọc và tính cốt thép đài cọc, giằng móng.

Chương V: Tổng quan về kỹ thuật và tổ chức thi công

Chương V phân tích các đặc điểm kiến trúc, kết cấu công trình ảnh hưởng đến biện pháp thi công; xác định trình tự thi công tổng thể từ phần ngầm, phần thân đến hoàn thiện; đánh giá điều kiện cung ứng vật tư, thiết bị và tổ chức mặt bằng xây dựng.

Chương VI: Thi công phần ngầm

Chương VI thiết lập quy trình công nghệ và lựa chọn thiết bị cho 3 giai đoạn thi công phần ngầm:

  1. Thi công cọc khoan nhồi: Lựa chọn công nghệ khoan có dung dịch giữ thành vách bentonite; máy khoan KH-100, máy trộn bentonite BE-15A, xe vận chuyển bê tông; hạ ống vách và lắp đặt ống siêu âm kiểm tra chất lượng cọc.
  2. Thi công đào đất hố móng: Lập biện pháp đào mở, tính khối lượng đất đào; sử dụng máy xúc Kobelco SK200, máy đào gầu nghịch EO-3322 B1 kết hợp đào sửa thủ công; thiết kế tuyến di chuyển của máy đào.
  3. Thi công đài và giằng móng: Giác móng, đập đầu cọc bê tông, đổ bê tông lót, gia công lắp dựng cốt thép, thiết kế ván khuôn gỗ/thép cho đài móng và đổ bê tông bằng máy bơm bê tông DC-900SM, đầm dùi U50.

Chương VII: Thi công phần thân

Chương VII trình bày giải pháp thi công kết cấu bê tông cốt thép toàn khối phần thân:

  • Công tác trắc địa dẫn mốc cao độ và trục công trình lên các tầng.
  • Biện pháp ván khuôn, giàn giáo: Thiết kế hệ ván khuôn, xà gồ đỡ đáy dầm, thành dầm, ván khuôn cột và ván khuôn sàn.
  • Máy móc thi công chính: Cần trục tháp POTAIN MC85-25PC13 phục vụ vận chuyển vật liệu lên cao, vận thăng chuyên dụng TP-5 và PGX-800-16, máy bơm bê tông DC-900SM, máy trộn SB-16V, đầm dùi U50 và đầm bàn U7.
  • Công tác hoàn thiện: Lắp đặt đường ống điện nước ngầm, xây tường bao, trát và lắp đặt hệ thống cửa sổ, cửa đi.

Chương VIII: Thiết kế tổng mặt bằng công trình

Chương VIII xác lập các nguyên tắc và tính toán bố trí tổng mặt bằng thi công công trình:

  • Bố trí vị trí cần trục tháp, cổng ra vào, tuyến đường giao thông nội bộ phục vụ xe máy thi công.
  • Quy hoạch kho bãi chứa cát, đá, cốt thép, bãi gia công ván khuôn, vị trí máy trộn và máy bơm bê tông.
  • Bố trí nhà điều hành ban chỉ huy công trường, lán trại công nhân, trạm biến áp tạm, mạng cấp nước thi công và hệ thống rãnh thoát nước mặt.

Chương IX: Lập dự toán thi công một sàn tầng điển hình

Chương IX trình bày phương pháp lập dự toán xây dựng công trình theo quy định quản lý chi phí đầu tư xây dựng:

  • Căn cứ hệ thống định mức dự toán, bảng giá ca máy và đơn giá vật liệu tại địa bàn tỉnh Thái Bình.
  • Bóc tách tiên lượng khối lượng công tác bê tông, cốt thép, ván khuôn cho dầm, sàn, cột thuộc một sàn tầng điển hình (từ cốt +4,500 m đến cốt +35,400 m).
  • Tổng hợp bảng chi phí trực tiếp (vật liệu, nhân công, máy thi công) và dự toán chi phí xây lắp một sàn tầng điển hình.

Kết quả thiết kế và giải pháp kỹ thuật

Đồ án đã hoàn thành đầy đủ hệ thống giải pháp thiết kế từ kiến trúc, kết cấu đến tổ chức thi công cho công trình chung cư cao tầng TD1:

Hạng mục thiết kế Giải pháp / Thông số kỹ thuật lựa chọn Cơ sở tính toán & Tiêu chuẩn
Quy mô công trình $29\text{ m} \times 30,6\text{ m}$, 1 hầm + 10 tầng + 1 mái tum, cao 40 m Quy hoạch KĐT Thái Bình Dragon City
Hệ chịu lực chính Hệ hỗn hợp khung - giằng (khung kết hợp lõi thang máy BTCT) TCXD 198-1997, mô hình ETABS 9.4
Kích thước cột Cột giữa: $600 \times 600\text{ mm}$; Cột biên & góc: $400 \times 400\text{ mm}$ Tính nén lệch tâm xiên (BS 8110-85 / GS. Nguyễn Đình Cống)
Kích thước dầm & sàn Dầm chính: $300 \times 700\text{ mm}$; Dầm phụ: $200 \times 500\text{ mm}$; Sàn dày 150 mm TCVN 5574-2012
Vách lõi thang máy Chiều dày vách $V = 30\text{ cm}$ (tổng diện tích $13,66\text{ m}^2$) TCXD 198-1997 ($F_{vl} = 0,015 \times F_{st}$)
Cốt thép cột C10 tầng hầm Bố trí $16\Phi22$ ($A_s = 60,79\text{ cm}^2, \mu = 4,3%$), đai $\Phi8a150$ TCVN 5574-2012, $N_{max} = 351.870\text{ daN}$
Cốt thép cột C9 tầng hầm Bố trí $16\Phi25$ ($A_s = 78,49\text{ cm}^2, \mu = 2,37%$), đai $\Phi8a150$ TCVN 5574-2012, $N_{max} = 494.890\text{ daN}$
Giải pháp móng Móng cọc khoan nhồi sâu, đài móng BTCT Tính toán cọc chịu tải đất nền & vật liệu
Thiết bị thi công chính Cần trục Potain MC85-25PC13, bơm bê tông DC-900SM, máy đào EO-3322 B1 Dây chuyền thi công cơ giới hóa

Đồ án đã giải quyết đồng bộ từ khâu mô hình hóa kết cấu 3D, bóc tách nội lực nguy hiểm, tính toán cốt thép cấu kiện chịu lực phức tạp (cột nén uốn hai phương), đến việc lập biện pháp thi công chi tiết từng giai đoạn và xác định dự toán kinh tế cho sàn tầng điển hình.

Hạn chế và phạm vi nghiên cứu tiếp

Do giới hạn khối lượng và thời gian thực hiện của đồ án tốt nghiệp đại học (15 tuần):

  • Phần tính toán thiết kế kết cấu chi tiết chỉ tập trung cho khung trục đại diện (khung trục B), cấu kiện cột điển hình (C9, C10), dầm D2-03 và một sàn tầng điển hình, chưa triển khai chi tiết cho toàn bộ các khung trục còn lại của tòa nhà.
  • Phần dự toán kinh tế mới chỉ dừng lại ở phạm vi bóc tách và lập dự toán chi phí xây lắp cho một sàn tầng điển hình, chưa tổng hợp toàn bộ tổng mức đầu tư của toàn bộ dự án.
  • Hướng mở rộng tiếp theo bao gồm việc tự động hóa tính toán cốt thép cho toàn bộ các cấu kiện còn lại trên mô hình ETABS, bổ sung phân tích tải trọng động đất theo TCVN 9386:2012 và lập tiến độ thi công tổng thể dạng sơ đồ mạng/Microsoft Project cho toàn bộ công trình.

Giá trị tham khảo

Tài liệu đồ án tốt nghiệp này mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp: Tham khảo cấu trúc hoàn chỉnh của một đồ án tốt nghiệp công trình cao tầng bao gồm cả 3 mảng kiến trúc, kết cấu và thi công.
  • Kỹ sư thiết kế kết cấu trẻ: Tham khảo phương pháp tính toán cột chịu nén lệch tâm xiên theo BS 8110-85 hiệu chỉnh theo TCVN, quy trình thiết lập mô hình và tổ hợp tải trọng trong ETABS.
  • Kỹ sư thi công và quản lý dự án: Tham khảo bảng tính chọn máy móc thiết bị thi công phần ngầm (cọc khoan nhồi, đào đất), hệ thống cốp pha dầm sàn và nguyên tắc bố trí tổng mặt bằng công trường nhà cao tầng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình có quy mô số tầng và chiều cao thiết kế như thế nào?
Công trình gồm 1 tầng hầm (cao 3,2 m), 1 tầng thương mại dịch vụ (cao 4,5 m), 9 tầng căn hộ ở từ tầng 2 đến tầng 10 (tầng 2 cao 4,5 m, tầng 3–10 cao 3,3 m) và 1 tầng tum mái (cao 3,6 m). Tổng chiều cao công trình từ mặt đất tự nhiên đến đỉnh mái là 40 m (chiều cao tính toán đón gió là 46,7 m).

2. Giải pháp kết cấu chịu lực chính của tòa nhà được lựa chọn là gì?
Tòa nhà sử dụng hệ kết cấu hỗn hợp khung - giằng bê tông cốt thép toàn khối, kết hợp giữa hệ thống khung cột dầm và hệ vách lõi cứng thang máy ở trung tâm. Chiều dày bản sàn sườn chọn 150 mm, chiều dày vách lõi thang máy chọn 30 cm.

3. Tiết diện và cốt thép của các cột khung trục B tầng hầm được bố trí ra sao?
Cột biên C10 ($400 \times 400\text{ mm}$) được tính toán theo trường hợp nén lệch tâm rất bé ($N_{max} = 351.870\text{ daN}$), bố trí $16\Phi22$ ($A_s = 60,79\text{ cm}^2$, hàm lượng $\mu = 4,3%$). Cột giữa C9 ($600 \times 600\text{ mm}$) chịu tải $N_{max} = 494.890\text{ daN}$, bố trí $16\Phi25$ ($A_s = 78,49\text{ cm}^2$, hàm lượng $\mu = 2,37%$). Cả hai cột đều dùng đai $\Phi8a150$.

4. Thiết bị nâng phục vụ thi công phần thân công trình là loại máy nào?
Công tác vận chuyển vật liệu và kết cấu lên cao ở phần thân sử dụng 1 cần trục tháp POTAIN MC85-25PC13 kết hợp với hệ thống vận thăng TP-5 và PGX-800-16.

5. Tiêu chuẩn và thông số nào được sử dụng để tính toán tải trọng gió tác dụng lên công trình?
Tải trọng gió được tính theo TCVN 2737-1995. Địa điểm xây dựng tại thành phố Thái Bình thuộc vùng áp lực gió IV-B với áp lực gió tiêu chuẩn $W_0 = 155\text{ daN/m}^2$, hệ số vượt tải $n = 1,2$, hệ số khí động mặt đón gió $c_{đẩy} = +0,8$ và mặt hút gió $c_{hút} = -0,6$.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Văn Tân đã hoàn thành việc thiết kế kỹ thuật cho công trình Chung cư cao tầng TD1 thuộc Khu đô thị Thái Bình Dragon City. Toàn bộ các nội dung từ thiết kế kiến trúc, mô hình hóa và tính toán kết cấu khung - sàn - móng cọc khoan nhồi, đến lập biện pháp tổ chức thi công và dự toán một sàn tầng điển hình đều tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành. Đây là tài liệu tổng hợp đầy đủ số liệu tính toán và giải pháp thi công thực tế, có giá trị học thuật và tham khảo cao cho công tác đào tạo kỹ sư xây dựng công trình cao tầng.