Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống kinh tế thị trường, ngân hàng thương mại giữ vai trò định chế tài chính trung gian quan trọng thực hiện chức năng luân chuyển vốn từ nơi tạm thời nhàn rỗi đến nơi có nhu cầu sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng. Hoạt động tín dụng là mảng nghiệp vụ truyền thống, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản có và đóng góp chủ yếu vào tổng doanh thu của các ngân hàng thương mại (thường chiếm từ 70% đến 90% thu nhập). Đối với khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh, tiếp cận tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cải thiện đời sống, xây dựng nhà cửa, trang trải sinh hoạt và mở rộng quy mô kinh doanh.
Tuy nhiên, trong giai đoạn 2021 – 2023, kinh tế toàn cầu và Việt Nam trải qua nhiều biến động phức tạp sau đại dịch Covid-19, đi kèm các đợt biến động lãi suất và áp lực gia tăng rủi ro nợ xấu. Việc vừa mở rộng thị phần tín dụng vừa kiểm soát chặt chẽ an toàn thanh khoản và chất lượng nợ trở thành bài toán trọng tâm đối với hệ thống Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank). Tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng – Phòng Giao dịch Hòa Vang, công tác quản lý tín dụng đứng trước yêu cầu thích ứng với sự thay đổi địa bàn hoạt động. Theo Công văn số 508/ĐAN-TTGSHH ngày 19/04/2023 của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh TP. Đà Nẵng, đơn vị tiền thân là PGD Đống Đa (thành lập từ ngày 28/10/2010 tại quận Hải Châu) đã chính thức chuyển đổi tên gọi và chuyển trụ sở hoạt động sang số 480 Phạm Hùng, xã Hòa Phước, huyện Hòa Vang kể từ ngày 22/05/2023. Địa bàn mới tập trung mật độ cao dân cư và hộ kinh doanh, đòi hỏi đơn vị phải định vị lại công tác tín dụng bán lẻ.
Khóa luận được triển khai nhằm thực hiện các mục tiêu cụ thể:
- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tổng thể của ngân hàng qua giai đoạn 3 năm 2021 – 2023.
- Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng, đánh giá hệ thống chỉ tiêu hiệu quả tín dụng và nhận diện các yếu tố khách quan, chủ quan tác động đến công tác tín dụng tại đơn vị.
- Xác định định hướng phát triển, đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tín dụng và đưa ra các kiến nghị phù hợp với thực tiễn hoạt động của ngân hàng.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Hoạt động kinh doanh và tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng – Phòng Giao dịch Hòa Vang.
- Thời gian: Chuỗi dữ liệu hoạt động trong 3 năm liên tiếp từ năm 2021 đến hết năm 2023.
- Đối tượng: Hoạt động tín dụng ngân hàng, trọng tâm là phân khúc tín dụng khách hàng cá nhân.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khung pháp lý
Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng thương mại, xác định đây là quan hệ chuyển giao quyền sử dụng vốn tạm thời giữa tổ chức tín dụng và bên vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi có thời hạn. Tín dụng được phân loại theo các tiêu thức:
- Thời hạn: Ngắn hạn (dưới hoặc bằng 12 tháng), trung hạn (từ trên 12 tháng đến 60 tháng) và dài hạn (trên 60 tháng).
- Đối tượng vốn: Vốn lưu động và vốn cố định.
- Mục đích sử dụng: Phục vụ sản xuất - lưu thông hàng hóa và phục vụ nhu cầu tiêu dùng đời sống.
- Tính chất bảo đảm: Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản và tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản (cho vay tín chấp).
Văn bản pháp luật và quy định quản lý chuyên ngành được tác giả áp dụng bao gồm:
- Thông tư số 22/2019/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, trong đó quy định tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi (LDR) tối đa là 85%.
- Thông tư số 11/2021/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng (phân loại 5 nhóm nợ; nợ xấu bao gồm nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5).
- Thông tư số 03/2022/TT-NHNN về hỗ trợ lãi suất từ ngân sách nhà nước đối với khoản vay của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh.
- Thông tư số 02/2023/TT-NHNN về cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng gặp khó khăn.
- Quyết định ngày 19/11/2019 của Ngân hàng Nhà nước về việc điều chỉnh giảm trần lãi suất tiền gửi và trần lãi suất cho vay ngắn hạn đối với các lĩnh vực ưu tiên.
Hệ thống chỉ số tài chính và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng được xây dựng theo các công thức:
- Tỷ lệ LDR (Vốn cho vay khách hàng / Vốn huy động) và Tỷ lệ Dư nợ / Vốn huy động.
- Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn: Tỷ lệ dư nợ ngắn hạn / Tổng dư nợ, Tỷ lệ dư nợ trung - dài hạn / Tổng dư nợ.
- Chỉ tiêu quản trị thu hồi vốn: Hệ số thu nợ (Doanh số thu nợ / Doanh số cho vay), Vòng quay vốn tín dụng (Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân kỳ nghiên cứu).
- Tỷ suất sinh lời và quản lý chi phí: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản), Tỷ lệ Lợi nhuận / Thu nhập, Tỷ lệ Tổng chi phí / Tổng tài sản, Tỷ lệ Tổng chi phí / Tổng thu nhập.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp trực tiếp từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các bảng báo cáo thống kê tín dụng nội bộ của Phòng Giao dịch Hòa Vang trong giai đoạn 2021 – 2023.
- Phương pháp phân tích và so sánh: Sử dụng kỹ thuật so sánh tuyệt đối (chênh lệch số tiền) và so sánh tương đối (tỷ lệ phần trăm biến động) giữa năm 2022 so với 2021 và năm 2023 so với 2022 để làm rõ xu hướng vận động của tài sản, nguồn vốn, doanh số cho vay, doanh số thu nợ và dư nợ.
- Phương pháp phân tích tỷ số tài chính: Tính toán các hệ số đo lường hiệu suất vận hành, khả năng sinh lời và mức độ an toàn thanh khoản tại đơn vị.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
Chương này làm rõ bản chất kinh tế của tín dụng ngân hàng, phân tích vai trò đối với ba chủ thể:
- Nền kinh tế: Thúc đẩy tăng trưởng, tạo việc làm, luân chuyển nguồn vốn thặng dư tạm thời đến nơi thiếu hụt và đóng vai trò là công cụ điều tiết chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước.
- Khách hàng: Đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn với chi phí hợp lý, nâng cao kỷ luật tài chính trong việc bảo đảm hoàn trả gốc và lãi, góp phần nâng cao uy tín thương hiệu của chủ thể đi vay.
- Ngân hàng: Tạo nguồn thu nhập cốt lõi, là tiền đề để mở rộng các dịch vụ phi tín dụng như thanh toán, chuyển tiền, phát hành thẻ và dịch vụ ngân hàng điện tử.
Tác giả hệ thống hóa các chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả tín dụng, đồng thời phân tích chi tiết các nhóm nhân tố tác động:
- Nhân tố khách quan: Tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương và vĩ mô, biến động thị trường tài chính, khung khổ pháp lý, mức độ cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng trên cùng địa bàn, mức độ rủi ro ngành nghề của khách hàng.
- Nhân tố chủ quan: Cuộc đua cạnh tranh lãi suất huy động và cho vay, chiến lược kinh doanh của ngân hàng, chính sách tín dụng và khẩu vị rủi ro, quy trình thẩm định và quản lý tài sản bảo đảm, trình độ nghiệp vụ của đội ngũ nhân sự tín dụng và công tác quản trị quan hệ khách hàng.
Chương 2: Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương VietinBank – Chi nhánh Đà Nẵng – PGD Hòa Vang
Chương 2 trình bày tổng quan về VietinBank (thành lập ngày 28/03/1988 theo Nghị định 53/HĐBT, vốn chủ sở hữu đạt 108.000 tỷ đồng tại thời điểm 31/12/2022, mạng lưới gồm 155 chi nhánh và 957 phòng giao dịch toàn quốc). Về đơn vị nghiên cứu, PGD Hòa Vang có cơ cấu nhân sự gồm Trưởng phòng, Phó phòng, Bộ phận Quan hệ khách hàng và Bộ phận Giao dịch.
1. Khái quát tình hình tài chính và kết quả kinh doanh
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Chênh lệch 2022/2021 |
Chênh lệch 2023/2022 |
| Tổng tài sản (tỷ đồng) |
7.912 |
7.909 |
7.998 |
-3 (-0,04%) |
+89 (+1,13%) |
| Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng) |
6.642 |
6.676 |
6.536 |
+34 (+0,51%) |
-140 (-2,10%) |
| Tổng thu nhập (tỷ đồng) |
68 |
108 |
190 |
+40 (+59%) |
+82 (+76%) |
| - Thu từ hoạt động tín dụng |
58 |
95 |
172 |
+37 (+69%) |
+77 (+81%) |
| - Thu phí dịch vụ |
15 |
18 |
23 |
+3 (+20%) |
+5 (+27%) |
| Tổng chi (tỷ đồng) |
40 |
72 |
134 |
+32 (+79%) |
+62 (+86%) |
| - Chi trả lãi huy động vốn |
38 |
69 |
129 |
+31 (+80%) |
+60 (+88%) |
| - Chi hoạt động dịch vụ |
2,2 |
3,2 |
5,0 |
+1,0 (+49%) |
+1,8 (+54%) |
| Chi phí hoạt động (tỷ đồng) |
10 |
15 |
26 |
+5 (+51%) |
+11 (+72%) |
| Lợi nhuận từ HĐKD (tỷ đồng) |
18 |
22 |
31 |
+4 (+20%) |
+9 (+42%) |
| Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) |
272 |
280 |
216 |
+8 (+2,94%) |
-64 (-22,86%) |
Chỉ tiêu ROA đạt 3,44% năm 2021, tăng lên 3,54% năm 2022 nhưng suy giảm về mức 2,70% trong năm 2023. Tỷ lệ Lợi nhuận / Thu nhập giảm dần từ 41,18% (2021) xuống 33,33% (2022) và 29,47% (2023). Nguyên nhân do tốc độ tăng của chi phí trả lãi huy động vốn và chi phí hoạt động cao hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu. Tỷ lệ Tổng chi phí / Tổng thu nhập tăng từ 58,82% lên 66,67% và 70,53%, cho thấy áp lực chi phí hoạt động và chi phí vốn gia tăng rõ nét trong năm 2023.
2. Phân tích hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân
Phân khúc khách hàng cá nhân tại PGD Hòa Vang bao gồm các sản phẩm chính: Cho vay mua/xây dựng/sửa chữa nhà ở và nhận quyền sử dụng đất; cho vay mua ô tô; cho vay du học; cho vay cầm cố sổ tiết kiệm và giấy tờ có giá; thẻ thấu chi; cho vay sản xuất kinh doanh đối với các hộ gia đình.
| Chỉ tiêu nghiệp vụ cá nhân |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Tăng/Giảm 2022/2021 |
Tăng/Giảm 2023/2022 |
| I. Doanh số cho vay theo thời hạn (triệu đồng) |
749 |
855 |
883 |
+106 (+14,15%) |
+28 (+3,27%) |
| - Cho vay ngắn hạn |
517 |
586 |
634 |
+69 (+13,35%) |
+48 (+8,19%) |
| - Cho vay trung hạn |
51 |
82 |
87 |
+31 (+60,78%) |
+5 (+6,10%) |
| - Cho vay dài hạn |
181 |
187 |
162 |
+6 (+3,31%) |
-25 (-13,37%) |
| II. Doanh số cho vay theo mục đích (triệu đồng) |
|
|
|
|
|
| - Vay sản xuất kinh doanh |
215 |
255 |
326 |
+40 (+18,60%) |
+71 (+27,84%) |
| - Vay mua nhà ở |
154 |
169 |
172 |
+15 (+9,74%) |
+3 (+1,78%) |
| - Vay mua ô tô |
81 |
88 |
71 |
+7 (+8,64%) |
-17 (-19,32%) |
| - Vay tiêu dùng khác |
67 |
74 |
65 |
+7 (+10,45%) |
-9 (-12,16%) |
| - Sản phẩm khác |
154 |
173 |
182 |
+19 (+12,34%) |
+9 (+5,20%) |
| III. Doanh số thu nợ (triệu đồng) |
578 |
704 |
857 |
+126 (+21,80%) |
+153 (+21,73%) |
| - Thu nợ ngắn hạn |
427 |
482 |
621 |
+55 (+12,88%) |
+139 (+28,84%) |
| - Thu nợ trung hạn |
43 |
79 |
82 |
+36 (+83,72%) |
+3 (+3,80%) |
| - Thu nợ dài hạn |
108 |
143 |
154 |
+35 (+32,41%) |
+11 (+7,69%) |
| - Thu nợ sản xuất kinh doanh |
157 |
177 |
319 |
+20 (+12,74%) |
+142 (+80,23%) |
| - Thu nợ vay mua nhà |
145 |
157 |
169 |
+12 (+8,28%) |
+12 (+7,64%) |
| - Thu nợ vay mua ô tô |
76 |
80 |
64 |
+4 (+5,26%) |
-16 (-20,00%) |
| IV. Dư nợ cho vay cuối kỳ (triệu đồng) |
407 |
552 |
701 - 833 |
+145 (+35,63%) |
+149 (+26,99%) |
| - Dư nợ ngắn hạn |
264 |
391 |
461 - 560 |
+127 (+48,11%) |
+70 đến +169 |
| - Dư nợ trung và dài hạn |
143 |
161 |
240 - 272 |
+18 (+12,59%) |
+79 đến +111 |
| - Nợ xấu phát sinh |
0 |
0 |
0 |
0 (0%) |
0 (0%) |
Cơ cấu doanh số cho vay và thu nợ phản ánh hoạt động tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối trong suốt 3 năm. Doanh số cho vay ngắn hạn năm 2023 đạt 634 triệu đồng (chiếm 71,80% tổng doanh số giải ngân). Xét theo mục đích sử dụng, vay sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng cao nhất và có mức tăng trưởng liên tục, đạt 326 triệu đồng vào năm 2023, đồng thời doanh số thu nợ ở phân khúc này tăng mạnh 80,23% trong năm 2023 (đạt 319 triệu đồng). Phân khúc cho vay mua ô tô và tiêu dùng suy giảm trong năm 2023, lần lượt giảm 19,32% và 12,16% về doanh số giải ngân.
3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng cá nhân
| Chỉ tiêu hiệu quả |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
| Vốn huy động (triệu đồng) |
1.410 |
— |
— |
| Vốn cho vay khách hàng / Vốn huy động (LDR) |
64,51% |
68,45% |
62,62% |
| Dư nợ / Vốn huy động |
35,06% |
44,20% |
49,72% |
| Tỷ lệ dư nợ ngắn hạn / Tổng dư nợ |
64,86% |
70,83% |
67,31% |
| Tỷ lệ dư nợ trung - dài hạn / Tổng dư nợ |
35,14% |
29,17% |
32,69% |
| Tỷ lệ nợ xấu |
0% |
0% |
0% |
| Hệ số thu nợ |
77,17% |
82,34% |
97,06% |
| Vòng quay vốn tín dụng (vòng) |
0,75 |
0,83 |
0,89 |
Chỉ số LDR duy trì trong biên độ an toàn từ 62,62% đến 68,45%, thấp hơn giới hạn tối đa 85% quy định tại Thông tư 22/2019/TT-NHNN, bảo đảm khả năng thanh khoản và dự phòng chi trả tiền gửi. Hệ số thu nợ tăng từ 77,17% năm 2021 lên 97,06% năm 2023, thể hiện khả năng thu hồi vốn vay cải thiện rõ nét. Vòng quay vốn tín dụng tăng đều từ 0,75 vòng lên 0,89 vòng. Tỷ lệ nợ xấu duy trì ở mức 0% trong suốt cả 3 năm do quy mô quản lý gọn nhẹ và cán bộ phòng thực hiện thẩm định sát sao hồ sơ khách hàng.
Chương 3: Định hướng, giải pháp và kiến nghị nâng cao tình hình tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương VietinBank Phòng Giao dịch Hòa Vang – Đà Nẵng
Chương 3 đề xuất định hướng tiếp tục mở rộng quy mô tín dụng bán lẻ tại địa bàn mới huyện Hòa Vang, gắn liền mục tiêu tăng trưởng với chất lượng danh mục cho vay.
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Tối ưu hóa quy trình đánh giá và thẩm định tín dụng: Rút ngắn thời gian thẩm định, chuẩn hóa quy trình phân tích dòng tiền và định giá tài sản bảo đảm đối với hộ kinh doanh và cá nhân.
- Duy trì chính sách lãi suất cho vay cạnh tranh: Xây dựng cơ chế lãi suất linh hoạt theo từng phân khúc khách hàng và thời hạn vay nhằm giữ chân khách hàng truyền thống và thu hút khách hàng mới.
- Phát triển sản phẩm và dịch vụ đa dạng: Thiết kế các gói cho vay kết hợp (như gói vay ô tô kèm bảo hiểm), đẩy mạnh thấu chi, cho vay tiêu dùng và phát hành thẻ tín dụng.
- Tăng cường hợp tác và đối tác: Kết nối với các cơ sở kinh doanh, đại lý phân phối, các tổ chức đoàn thể địa phương tại Hòa Vang nhằm mở rộng kênh tiếp cận khách hàng tiềm năng.
- Đào tạo và phát triển nhân sự: Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng thẩm định tín dụng, cập nhật quy định pháp lý và nâng cao đạo đức nghề nghiệp của cán bộ quan hệ khách hàng.
Đồng thời, tác giả đưa ra 3 kiến nghị:
- Đầu tư vào công nghệ: Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin, hỗ trợ giao dịch số và quản lý hồ sơ tín dụng điện tử.
- Hoàn thiện chính sách khách hàng và chính sách tín dụng: Phân cấp hạn mức phê duyệt hợp lý cho phòng giao dịch và đa dạng hóa chính sách ưu đãi.
- Cải thiện chất lượng thông tin hỗ trợ tín dụng: Tăng cường khai thác cơ sở dữ liệu tín dụng (CIC) và phối hợp với cơ quan quản lý đất đai địa phương để xác minh nhanh tính pháp lý của tài sản thế chấp.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Tổng thu nhập của PGD Hòa Vang tăng trưởng liên tục từ 68 tỷ đồng (2021) lên 108 tỷ đồng (2022) và đạt 190 tỷ đồng (2023), trong đó thu từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng áp đảo (đạt 172 tỷ đồng năm 2023).
- Doanh số cho vay khách hàng cá nhân tăng từ 749 triệu đồng (2021) lên 883 triệu đồng (2023); doanh số thu nợ tăng từ 578 triệu đồng lên 857 triệu đồng.
- Vay sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng giải ngân lớn nhất, tăng từ 215 triệu đồng (2021) lên 326 triệu đồng (2023), phản ánh hoạt động vay vốn phục vụ kinh doanh tại khu vực Hòa Vang có xu hướng mở rộng.
- Hệ số thu nợ đạt mức cao 97,06% vào năm 2023; vòng quay vốn tín dụng cải thiện từ 0,75 vòng lên 0,89 vòng. Tỷ lệ LDR kiểm soát tốt ở mức 62,62% – 68,45%, đáp ứng giới hạn trần 85% của Ngân hàng Nhà nước. Tỷ lệ nợ xấu duy trì ở mức 0%.
Giải pháp và kiến nghị
Khóa luận đã xây dựng hệ thống 5 giải pháp chuyên môn (tối ưu hóa thẩm định, chính sách lãi suất, đa dạng hóa sản phẩm, hợp tác đối tác, phát triển nhân lực) và 3 kiến nghị quản trị (công nghệ, chính sách tín dụng, thông tin hỗ trợ) bám sát đặc thù vận hành của một phòng giao dịch sau khi di dời địa điểm kinh doanh.
Đóng góp thực tiễn
Tác giả đã phác thảo bức tranh vận hành tín dụng vi mô tại một phòng giao dịch ngân hàng thương mại nhà nước trong giai đoạn chuyển đổi địa bàn hoạt động từ khu vực nội thành (Hải Châu) ra huyện ven đô (Hòa Vang). Số liệu thực tế minh họa rõ mối quan hệ giữa công tác kiểm soát chi phí trả lãi huy động và biên lợi nhuận hoạt động kinh doanh của đơn vị cơ sở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế
- Dữ liệu nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào phân khúc tín dụng khách hàng cá nhân; mảng tín dụng khách hàng doanh nghiệp chưa được đào sâu tương xứng.
- Quy mô dư nợ và doanh số cho vay phản ánh dữ liệu thống kê ghi nhận tại cấp phòng giao dịch theo phân cấp hạch toán nội bộ.
- Thời điểm chuyển đổi địa điểm về huyện Hòa Vang diễn ra vào tháng 5/2023, do đó chuỗi dữ liệu tại địa bàn mới chưa đủ độ dài để đánh giá toàn diện tác động dài hạn của thị trường ven đô đến hiệu quả tín dụng.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi phân tích sang mảng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) và hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn nông nghiệp - nông thôn huyện Hòa Vang.
- Kéo dài khung thời gian khảo sát (giai đoạn 5 năm) để theo dõi biến động nợ xấu tiềm ẩn và rủi ro tín dụng theo chu kỳ kinh tế đầy đủ.
- Tiến hành khảo sát thực nghiệm định lượng về mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng phục vụ và thủ tục vay vốn tại phòng giao dịch.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh cần tài liệu mẫu về phân tích hoạt động tín dụng và báo cáo tài chính tại chi nhánh, phòng giao dịch cấp cơ sở.
- Cán bộ nghiệp vụ ngân hàng: Chuyên viên quan hệ khách hàng và quản lý phòng giao dịch có thể tham khảo phương pháp theo dõi các chỉ tiêu thanh khoản LDR, hệ số thu nợ, vòng quay vốn và cơ cấu phân loại dư nợ theo Thông tư 22 và Thông tư 11 của Ngân hàng Nhà nước.
Câu hỏi thường gặp
1. Tiền thân của PGD Hòa Vang là đơn vị nào và việc chuyển đổi địa điểm diễn ra khi nào?
Tiền thân của PGD Hòa Vang là PGD Đống Đa, được thành lập và hoạt động từ ngày 28/10/2010 tại số 1-3 Đống Đa, phường Thạch Thang, quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng. Căn cứ Công văn số 508/ĐAN-TTGSHH ngày 19/04/2023 của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh TP. Đà Nẵng, đơn vị đổi tên thành PGD Hòa Vang và chuyển về số 480 Phạm Hùng, xã Hòa Phước, huyện Hòa Vang, TP. Đà Nẵng, chính thức hoạt động từ ngày 22/05/2023.
2. Tỷ lệ LDR của PGD Hòa Vang qua 3 năm biến động ra sao và có tuân thủ quy định không?
Tỷ lệ LDR (Vốn cho vay khách hàng / Vốn huy động) của đơn vị đạt 64,51% năm 2021, tăng lên 68,45% năm 2022 và giảm xuống 62,62% năm 2023. Các mức tỷ lệ này nằm dưới trần quy định tối đa 85% theo Thông tư 22/2019/TT-NHNN, bảo đảm cân đối thanh khoản và an toàn chi trả.
3. Mục đích vay vốn nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong doanh số giải ngân cho khách hàng cá nhân?
Vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu doanh số cho vay khách hàng cá nhân. Doanh số giải ngân cho mục đích này tăng liên tục từ 215 triệu đồng (2021) lên 255 triệu đồng (2022) và đạt 326 triệu đồng (2023).
4. Tác giả giải thích nguyên nhân tỷ lệ nợ xấu tại PGD Hòa Vang duy trì ở mức 0% qua 3 năm là gì?
Tác giả nêu rõ tỷ lệ nợ xấu duy trì 0% trong giai đoạn 2021 – 2023 do quy mô cho vay của phòng còn nhỏ, chất lượng tín dụng nằm trong tầm kiểm soát chặt chẽ của cán bộ tín dụng và các bộ hồ sơ vay vốn được thẩm định kỹ lưỡng, kịp thời rà soát ngay khi xuất hiện dấu hiệu bất thường.
5. Hệ số thu nợ và vòng quay vốn tín dụng thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2021 – 2023?
Hệ số thu nợ của PGD Hòa Vang tăng trưởng liên tục: từ 77,17% năm 2021 lên 82,34% năm 2022 và đạt 97,06% năm 2023. Đồng thời, vòng quay vốn tín dụng tăng đều từ 0,75 vòng (2021) lên 0,83 vòng (2022) và đạt 0,89 vòng (2023), phản ánh tốc độ thu hồi và luân chuyển vốn vay diễn ra nhanh hơn qua từng năm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Đinh Tú Nhi phản ánh có hệ thống tình hình kinh doanh và hoạt động tín dụng cá nhân tại VietinBank PGD Hòa Vang trong giai đoạn 2021 – 2023. Các số liệu trích xuất từ báo cáo tài chính cho thấy sự tăng trưởng về doanh thu, kiểm soát tốt nợ xấu và bảo đảm an toàn chỉ số LDR theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực về phương pháp phân tích tín dụng vi mô cấp phòng giao dịch trong bối cảnh thay đổi địa bàn kinh doanh.