CHƯƠNG 1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp luận. QQn HT nnnnHnn HT Tnhh TH HT ng tk HH ke ưu 4 I. SG TH TT nà nEnEknkky 4 1.
Lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng. Mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL. Phương pháp nghiên cứu. - -- 1111122211 1k ng nh ng xay 11 1.
Phuong phap chon ving nghién CUU. cee ccecececceeeesteseeceeensneeees HH 1. Phương pháp thu thập số liệu. CS n2 S21 grưưyn: 11 1.
Phương pháp phân tích số liệu. 2 +S EE+t E1 EE2EEEEekrrrred 13 CHƯƠNG 2 THỤC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CUA CHI NHÁNH NHNo&PTNT HUYỆN CỜ ĐỎ. Giới thiệu tổng quan. Về ngân hàng nông nghiệp và phát triên nông thôn Việt Nam.
Về chỉ nhánh NHNo&PTNT huyện Cờ Đó. Tinh hinh kinh té huyén Co Dé tinh dén thang 12 nim 2012. Vai trò, chức năng và nhiệm vụ của Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Cờ Đỏ. QQQ 0Q 1n SH HS TH HH ng Tnhh 21 2.
Các sản phẩm, dịch Vụ. Cơ cầu tô chức, chức năng và nhiệm vụ các phòng ban của Chị nhánh NHNo&PTNT huyện Cờ Đỏ. Thực trạng hoạt động của Chi nhánh NHNo& PTNT huyện Cờ Đỏ từ năm 2010)-2(012. Kết quả hoạt động kinh doanh.
:sccsccvx2E2EcE2EeEEsErxssee ^ 2. Tình hình về tiền gửi tiết kiệm. - St tt EEcESEE2EEEEEESEEEErrrrrxee 33 2. Những thuận lợi và khó khăn của ngân hàng.-cc S225 39 PEDNNH) on 2.
Định hướng hoạt động của ngân hàng trong năm 2013. 40 CHƯƠNG 3 PHAN TICH CAC YEU TO ANH HUONG DEN MỨC ĐỘ HAI LONG CUA KHACH HANG DOI VOI DICH VU TGTK TAI CHI NHANH NHNo&PTNT HUYEN CO DO ooo ccccccccccccccceseeteeeeeeee 41 3. Tổng quan về đặc điểm của khách hàng và thực trạng sử dụng dịch vụ TGTK của khách hàng .- -QQQSS nọ nnnnn ng erea 4] 3. M6 ta déi tong khach hang wo.
Thời gian sử dụng dịch vụ TGTK của khách hàng. Loại dịch vụ TGTK được khách hàng lựa chọn. Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với dich vu TGTK tai Chỉ nhánh NHNo& PTNT huyện Cờ Đỏ. Mức độ ảnh hưởng của nguồn thông tin đến quyết định gửi tiền ĐIZ8.
Kết quả phân tích. Kiém dinh Cronbach Alpha. Kết quả phân tích nhân tỐ.-¿-:s+ s21 EEEE21315E11151EE1E xe 52 3. Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng.-cccccc<sss- 55 VỊ CHƯƠNG 4 MỘT SÓ GIẢI PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ HÒI LÒNG CUA KHACH HANG DOI VOI DICH VU TIEN GUI TIET KIEM TAI CHI NHANH NHNo&PTNT HUYEN CO DO.
Cơ sở hình thành giải phap.0 ccc cece ccssccesecssecescesseveveraens 57 4. Tén tai va nguyén nhane. Dé xuat cla khach hang. Giải pháp nâng cao mức độ bài lòng của khach hang.
Nâng cao chất lượng phục vụ và tính chuyên nghiệp. Đa dạng hóa sản phẩm .- - cv tEESE2E12111111111511 2155112 see 60 4. Đây mạnh hoạt động Marketing .2 nnnnn nh nnhưưk, 60 4. Dam bảo tính cạnh tranh về lãi suất.
csce SE Sen strerereeg 6] 4. Củng cô hình ảnh đẹp của ngân hàng trong lòng khách hàng. 6] PHAN KET LUAN VÀ KIÊN NGHỊ,. Đối với Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Cờ Đỏ.
Đối với chính quyền địa phương. Đối với ngân hàng Trụ sở và ngần hàng Nhà nước Việt Nam. 63 TAI LIEU THAM KHẢO. G5 2 1 1 212112111155212515111511115 21155 te ren xi PHU LUC 1 BẢNG CẤU HỎI PHỎNG VÁN.- 2552222222221 2221122211 21 ccee xiii PHU LUC 2 MO TA KHACH HANG.
ccssscsssssssssssessssessssieesssiesssiecsssessesieerssestentessaseeen xix PHU LUC 3 KET QUA PHAN TICH NHAN TO LAN 1.-52 2S SE nen sree XXiV PHU LUC 4 KẾT QUÁ PHÂN TÍCH NHÂN TỎ LÂN 2.--2--22ccccccccrs xxviii PHU LUC 5 KET QUA PHAN TICH NHAN TO LAN 3 ooocccecccccccscscsscsssccsecessesesceseeceveece XXXỈ Vi DANH MỤC BIÊU BẢNG Trang Bảng 1.1: Tổng hợp các mẫu được phỏng vấn.2: Diễn giải các biến sử dụng trong phân tích nhân tố .1: Két qua kinh doanh của Agribank Co Do nam 2010-2012 .2: Cơ cấu thu nhap cia Agribank Cờ Đó năm 2010-2012.3: Cơ cầu chỉ phí của Agribank Cờ Đỏ năm 2010-2()12.4: Cơ cầu nguồn vốn cia Agribank Co Dé nam 2010-2012 .5: Cơ cau huy động TGTK của Agribank Cờ Đỏ năm 2010-2012.1: Mô tả thông tin khách hàng. 5 Q0 Q Tnhh ng 42 Bảng 3.2: Thời gian sử dụng dịch vụ TGTK của khách hàng .3: Loại dịch vụ TGTK được khách hàng lựa chọn.4: Nguôn thông tin khách hàng biết đến mà sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng. ST TQ Hs eg 48 Bảng 3.5: Tổng hợp các thang đo được mã hóa. co ẶcẶ2ccsẰ, 50 Bảng 3.6: Kết quả tính toán hệ số Cronbach Alpha của các nhân tố đo lường sự hài lòng của khách hàng.
Q22 -QQẶ co cesằ 51 Bang 3.7: Tong quát về mức độ hài long chung của khách hàng .1: Đề xuất của khách I0) 20117 .-44--d1TẰ 58 vill DANH MỤC HÌNH Trang Hình 1: Mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng. 1] Hinh 2: So dé co cau t6 chire tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Cờ Đó. 24 Hình 3: Biểu đồ biểu thị kết quả kinh doanh của Agribank Cờ Đỏ. 26 Hình 4: Biểu đồ biểu thị cơ cấu tổng thu nhập của Agribank Cờ Đỏ.
28 Hinh 5: Biểu đồ biếu thị cơ cấu tông chỉ phí của Agribank Cờ Đỏ. 31 Hình 6: Biểu đồ biểu thị cơ cấu huy động TGTK của Agribank Cờ Đỏ. 38 Hình 7: Biêu đồ mô tả mẫu theo giới (ính.- nà nh yêu 43 Hình 8: Biểu đồ mô ta mẫu theo độ tuôi.-- -- cv H gnrergrờn 43 Hình 9: Biểu đồ mô tả mẫu theo trình độ học vấn .-cccscccccccree 44 Hình 10: Biểu đồ mô tả mẫu theo nghề nghiệp.- S2 44 Hình 11: Biểu đồ mô tả mẫu theo tình trạng hôn nhân. 45 Hình 12: Biêu đồ mô tả mẫu theo thu nhập.
222122 222E12E12ESSee 46 Hình 13: Biểu đồ mô tả phản ứng của khách hàng khi gặp vấn đề về dịch vụ TG TK. c1 E1 E1251515152111211112121E51x E15 TEEEEeEtrerrrea 55 Hình 14: Biểu đồ mô tả dự định của khách hàng về việc sử dụng -_ dịch vụ TGTK trong tương lai và mức độ sẵn lòng giới thiệu người quen sử dụng dịch vụ TGTK của ngân hàng. 56 ix DANH MUC TU VIET TAT Các từ viết tắt Nội dung ATM Automated Teller Machine CBTD Cán bộ tín dung CP Chính phủ HCNS Hành chánh nhân sự HĐQT Hội đông quản trị ND Nghị định NHNN Ngân hàng nhà nước NHNo&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn NHTM Ngan hang thuong mai QD Quyét dinh TCCB Tổ chức cán bộ TCTD Tổ chức tín dụng TGTK Tiền gửi tiết kiệm WTO World Trade Organization Các yếu tô ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ TGTK tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Cờ Đỏ PHAN MO DAU 1. Đặt vẫn đề nghiên cứu 1.
Sự cần thiết nghiên cứu Trong những năm gân đây, hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam phát triển một cách mạnh mẽ, góp phần không nhỏ vào sự phát triển của đất nước. Trong đó phải kế đến Ngân hàng Nông nghiệp và phát tiễn nông thôn Việt Nam luôn khăng định vai trò là ngân hàng thương mại lớn nhất giữ vai trò chủ đạo, trụ cột đối với nền kinh tế đất nước; thực hiện sử mệnh quan trọng dẫn dắt thị trường: đi đầu trong việc nghiêm túc chấp hành và thực thi các chính sách của Đảng, Nhà nước, sự chỉ đạo của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chính sách tiền tệ, đầu tư vốn cho nên kinh tế. Cũng như nhiều tô chức kinh doanh khác, nguồn vốn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. Nếu nói nguồn vốn tự có là cơ sở để tổ chức, là tiền đề cho sự khởi đầu của hoạt động kinh doanh thì nguồn vốn huy động đóng vai trò chủ đạo cho việc mở rộng kinh doanh, là cơ sở để ngân hàng tiến hành các hoạt động cho vay, đầu tư, dự trữ mang lại lợi nhuận cho ngân hàng.
Để có được nguồn vốn này, ngân hàng can phải tiến hành các hoạt động huy động vốn như huy động tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, vay vôn từ các tổ chức tín đụng. Trong đó hoạt động kinh doanh tiền gửi tiết kiệm đóng vai trò quan trọng trong hoạt động huy động vốn của ngân hàng. Bên cạnh đó sự kiện Việt Nam gia nhập WTO đã mở ra một trang mới cho nền kinh tế của đất nước nói chung và thành phố Cần Thơ nói riêng, đưa đến nhiều cơ hội lớn, đồng thời đặt ra nhiều thách thức lớn cho sự phát triển kinh tế thành phố Cần Thơ. Cùng với việc tăng trưởng kinh tế thì đồng thời thu nhập của người dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ cũng tăng lên, trong đó phải kế đến là địa bàn huyện Cờ Đỏ thành phố Cần Thơ.
Từ một huyện nghèo thuộc đối tượng vùng sâu vùng xa, giờ đây huyện Cờ Đỏ đang ngày càng phát triển, đời sống người dân ngày càng được nâng cao, thu nhập én định. họ chỉ tiêu nhiều hơn nhưng cũng tăng tiết kiệm. với mục đích là tiết kiệm an toàn và sinh lãi nên họ quyết định gửi tiền vào ngân hàng. Hiện tại cũng có nhiều chỉ nhánh ngân hang lớn khắp trên cả nước được thành lập trên địa bàn huyện nên khách hàng có nhiều lựa chọn trong việc gửi tiền tại các ngân hàng, nhưng việc lựa chọn ngân hang nảo thì tùy thuộc vào quyết định chủ quan của bản thân khách hàng.
Vậy những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định của họ? Đó là lý do tại sao tôi chọn đề tài: “Các yếu tổ ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại Chi nhánh GVHD: Nguyễn Thị Minh Trang SVTH: Trương Nguyễn Thùy Dương Các yếu tổ ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ TGTK tại Chi nhánh NHNo@&PTNT huyện Cờ Đỏ REEEEiiiiiiniễễễễễễễễ- ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Cờ Đỏ” làm đê tai khóa luận. Căn cứ khoa học và thực tiễn Luận văn được hình thành từ những kiến thức em đã được các Thay Co giảng dạy ở các môn học như: Phân tích hoạt động kinh doanh, Nghiệp vụ ngân hàng, Quản trị tài chính, Marketing căn bản. Luận văn dựa trên thực trạng sử dụng dịch vụ tiên gui tiết kiệm tai Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Co Dé, từ đó đi sâu vào phân tích ban chất của những khía cạnh, van dé còn tồn tại và hạn chế. Chính vì thế luận văn nghiên cứu đề tài này là một tài liệu tham khảo cần thiết cho ngân hàng.
Mục tiêu nghiên cứu 1. Mục tiêu chung Nghiên cứu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hải lòng của khách hàng đối với dịch vụ TGTK tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Cờ Đỏ. Từ đó để ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng.