Chương 1. Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiền Chương 2. Xây dựng infographic và video thuộc phan “Trao đôi chất và chuyên hóa năng lượng ở tế bảo "chương trình Sinh học lớp 10. Thực nghiệm sư phạm.
NOI DUNG CHUONG 1. CO SO LY LUAN VA CO SO THUC TIEN 1. Téng quan về các công trình nghiên cứu về infographic và video trong dạy học Sinh học 1. Nghiên cứu trên thế giới Năm 1989, Đại học Southampton (Anh) đã nghiên cứu vẻ việc sử dụng hypercard va video tương tac day học phan ứng dụng trong Sinh học tế bao.
Dé tai dé xuất mô hình thay thé dé phát triển tài liệu video tương tác cho giáo duc bằng cách sử dụng đĩa video hiện có và hypercard cúa Apple. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng video tương tác dường như có nhiều tiềm năng trong giáo dục. Đặc biệt trong các lĩnh vực ma việc sử dụng tài liệu trực quan là điều vô cùng cần thiết (Haliet et al,1989). Năm 1991, Đại học California (Hoa Kỷ) đã nghiên cứu tác động của việc sử dụng video tương tác trong day Sinh học đại cương.
Nghiên cứu chỉ ra rằng các giải pháp thay thể có sẵn trên thị trường có thẻ đáp ứng các mục tiêu của việc mô xẻ động vật thực tế trong việc dạy Sinh học về các đặc điểm giải phẫu và sinh lý của các loài khác nhau trong thé giới động vật là sử dụng video tương tác. Dé tài phát hiện ra rằng điểm trung bình ở bậc đại học cho một khóa học nhập môn sinh học cao hơn trong Š học kỳ sau khi thực hiện chương trình máy tính dựa trên đĩa video tương tác (IVD) so với điểm trung bình của L1 học kỳ trước đó bằng phương pháp mô xẻ truyền thông. Nên dé tài đã kết luận việc video tương tác là giải pháp thay thế những phương pháp cũ, có thé đáp ứng các mục tiêu của việc dạy học, như việc mô xẻ động vật một cách trực quan trong việc đạy học về đặc điểm giải phẫu sinh lý của các loài khác nhau trong thế giới động vật (Sumel D. Hoang & Jane Aloi, 1991).
Năm 1996, Đại hoc Exeter (Anh) đã nghiên cứu về việc sử dụng video tương tác trong giảng day về Quá trình phân chia tế bào. Nghiên cứu mô ta một công nghệ dựa trên quang học, đĩa video mã vạch, đang được sử dụng một cách sang tạo dé tăng cường việc day và học về một quá trình sinh học. Nguyên phân được chon làm ví dụ dé minh họa hệ thông video tương tác vì đây là quá trình khó thé hiện rõ rang va day đú trong phòng thí nghiệm của trường học. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc sử dụng hệ thống video tương tác sẽ giúp HS thấy được các chuỗi hình ảnh chuyền động từ video dé day theo chủ dé và hỗ trợ GV trong việc giảng dạy một cách dé đàng hơn (Baggott & Wright, 1996).
Năm 2017, Đại học Porto đã nghiên cứu vẻ tính hữu ích của việc sử dụng infographic trong việc học và dạy môn Sinh học. Nghiên cứu này điều tra ý kiến của SV Sinh học về việc sử dụng infographic như một công cụ học tập. Đề tai đã thực hiện tam infographic va đăng lại trên một blog, nơi những người tham gia được khuyến khích bình luận về infographic. Sau khi phân tích các nhận xét, dé tài đã kết luận việc sử dụng infographic giúp truyền thông tin một cách khoa học hon, khang định tính hiệu quả của infographic trong việc dạy và học môn Sinh học.
(Ana Sofia Teixeira et al. Năm 2019, Jame Thomas đã nghiên cứu về việc sử dung video làm công cụ dạy và học trong day Sinh học. Đề tài chi ra được phương pháp truyền thống được sử dung dé day Sinh học là GV nói và viết trên bang trắng. Điều này có thé không đáp ứng được nhu cầu của những người học khác nhau.
Sự xuất hiện của CNTT va học tập (ILT) mới như video trong dạy Sinh học đã cách mạng hóa cách trình bày môn Sinh học. Nghiên cứu kết luận việc sử dụng video trong dạy Sinh học, làm cho môn học trở lên thực tế hơn, gây hứng thú cho HS va giúp HS hiểu sâu hơn về môn học. Bên cạnh đó việc sử dụng video trong dạy Sinh học tạo động lực cho GV hơn. giúp GV dạy những chủ đề khó như nguyên phân, giảm phân.
Nam 2022, đại học Sư phạm Tai Solarin (Nigeria) đã nghiên cứu về việc Sử dụng các video và phim hoạt hình khi dạy khái niệm trong việc dạy học môn Sinh học ở trường trung học. Nhóm nghiên cứu đã tiền hành thực hiện thiết kế cách video và phim hoạt hình có thé sử dụng dé day khái niệm. Sau đó nhóm nghiên cứu tiến hành thực nghiệm trên một số trường trung học. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc sử dụng video trong dạy học giúp thành tích học tập của HS tăng đáng kê.
GV Sinh học nên tìm tòi dé phát triển năng lực sử đụng hiệu quả các video va phim hoạt hình về khái niệm dé nâng cao chất lượng của việc day học các ¥ tưởng phức tạp trong sinh học (Adebola Daniel Awofodu et al. Các nghiên cứu trong nước Năm 2009, trường đại học Sư Phạm - Đại học Thái Nguyên đã nghiên cứu việc sử dung video dé thiết kế ra bài giảng điện tử phần Sinh thái học, Sinh học 12 theo hướng tích hợp truyền thông đa phương tiện. Dé tai đã sưu tầm va gia công sư phạm bộ 10 tư liệu ở dạng kĩ thuật số để sử dụng làm bài giảng điện tử. Bên cạnh đó, dé tài cũng nghiên cứu và xác định vị trí vai trò của phương tiện day học kĩ thuật số.
Kết quả nghiên cứu cho thay việc sử dung bai giảng điện tử giúp nâng cao chat lượng day hoc, HS cũng nắm bắt bài học hơn, giúp HS chủ động tích cực hơn, đồng thời khăng định được vai trò của phương tiện day học kĩ thuật số đối với môn Sinh học (Dương Thanh Ta, 2009). Năm 2024, Đại học Hồng Đức (Thanh Hóa) đã nghiên cứu việc khai thác và sử dụng video trong dạy Sinh học ở phỏ thông. Đề tài đã khai thác, chỉnh sửa và sử dụng video sẵn có trong day HS học ở phô thông theo kiêu tìm tòi khám phá. Qua quá trình nghiên cứu, dé tai nhận định mỗi loại phương tiện trực quan có vị trí, vai trò khác nhau, sử dụng loại nào trong qua trình day học tùy thuộc vào nội dung, đối tượng, điều kiện thực tế ở mỗi địa phương,.
và trong dạy học phải có sự phối kết hợp các phương tiện trực quan, các phương pháp, biện pháp dạy học phù hợp, hiệu quả, chất lượng. Tuy nhiên, với đặc thù của môn Sinh học, sự phát triển của CNTT và sự đầu tư cho giáo dục như hiện nay thi việc khai thác va sử dụng video trong day HS học theo hướng tìm tòi khám phá có một vai trò rat quan trọng dé giúp HS có thê hứng thú hơn với môn Sinh học, cảm thay việc HS học vô cùng dé đàng. => Các công trình nghiên cứu trước đây trong và ngoài nước đã sử dụng video tương tác dé học tập cho Sinh học đại cương; sử dụng video như một công cụ dạy học hoặc có thé sử dụng video để dạy khái niệm, hình thành kiến thức mới. Tat cả các công trình nghiên cứu đều thu được kết qua khả quan, HS cảm thấy hứng thú và có động lực hơn trong học tập.
Dé tai đã kế thừa việc sử dụng video dé hình thành kiến thức mới. Bên cạnh đó, tính mới của đề tai là kết hợp video và infographic trong việc dạy hoc, video không chi được dùng vảo hoạt động hình thành kiến thức mới ma còn có thé sử dụng trong hoạt động luyện tập. Khái niệm II Theo từ điển Oxford, Infographic là cách thé hiện trực quan thông tin dữ liệu như dang biểu 46, sơ đỏ. Theo Nguyễn Mạnh Hưởng và Nguyễn Thị Lan Hương (2022).
Infographic là từ viết tắt của Information Graphic, đây là các thông tin được thé hiện dưới dạng đồ họa giúp truyền tải thông tin nhanh chóng va dé dang hơn. Các thiết kế nảy biến những thông tin phức tạp thành những ký hiệu, bản đỏ, biểu tượng. Với hình thức này, các nhà nghiên cứu, nhà khoa học hoặc những người làm công việc thông kê có thé truyền tai tốt các khái niệm, ý tưởng đầy đủ và hiệu quả. Phân loại Theo Hesham Galal Hassan (2016) infographic được chia thành các dạng sau: Infographic dạng thông tin là dang sử dụng nhiều chữ hơn so với các infographic khác.
Yếu tố hình ảnh sẽ được dùng một cách triệt dé nhằm mô phỏng khái niệm, chủ dé. Giúp truyền tải đến người đọc những nội dung đã được chọn lọc một cách kĩ càng, có nhiều thông tin bỏ ích, sinh động, dé nhớ va dé hiểu. Infographic dạng liệt kê là dạng được sử dụng nhiều nhất hiện nay. Có thé tự do sắp xếp hay bố trí các thông tin dit liệu thay vi chi gạch đầu dòng hoặc trình bay theo cách xuôi dòng.
Infographic dong thời gian là dang thường được dùng để sắp xếp theo bố cục tuyến tính. Thường dùng dé diễn tả những thông tin về dau mốc trong quá khứ, chiều dai lịch sử hay kế hoạch cho tương lai. Dôi khi cũng có thể dùng dé rút ngắn một câu chuyện đài, phức tạp trở nên ngắn gọn và súc tích hơn. Infographic dang so sánh là dạng dùng dé làm nôi bật một sự tương phan nao đó.
Bồ cục thường được chia đối xứng theo chiều doc hoặc ngang. Giúp người đọc có thẻ dé dang nhận thay, dé phân biệt được sự giống và khác nhau của hai hay nhiều đôi tượng mot cách trực quan. Infographic dạng bản đô là dạng dùng dé đánh dấu những đối tượng một cách trực quan theo từng khu vực hoặc trên toàn thé giới. Infographic này thường thích hợp dé đưa ra số liệu thông kê hoặc địa điểm diya theo vị trí địa lý, cũng có thé dùng dé so sánh giữa nhiều lựa chọn với nhau.
12 Infographic dạng thống kê là dang dùng dé xử lí các số liệu phức tạp, thường ding dé mô ta dir liệu thu thập từ nhiều nguồn, sau đó tóm tắt lại nhằm mục đích nghiên cứu hoặc trình bảy kết quả khảo sát. Infographic dang quy trình là dang dùng các đường thăng, mũi tên hoặc hình khối dé mô tả từ đầu đến cuỗi của một quy trình nao đó. Infographic này cung cấp cho người đọc một cái nhìn bao quát về các bước hoàn thành một công việc hoặc một dự án. Giúp người đọc dé dang nắm rõ từng giai đoạn hay nhiệm vụ cua từng thời điểm.
Infographic dang phân cấp là dang dùng dé sắp xếp thông tin theo cap bậc. Thường gặp là dang kim tự tháp va dang sơ đỏ tô chức.