Khóa luận tốt nghiệp sư phạm hóa học khảo sát thành phần cơ giới độ chua nhôm di động sức đệm của đất ở nông trường cao su nhà nai bình dương

Luận văn tốt nghiệp giáo dục nghiên cứu tốt nghiệp sư phạm hóa học khảo sát thành phần cơ giới độ chua nhôm di động sức đệm của đất ở nông, điều tra thực trạng, phân tích số liệu,

Chuyên ngành

Sư phạm hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2012

74
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: QUÁ TRÌNH PHONG HOA - HÌNH THÀNH ĐẤT

1.1. Quá trình phong hóa

1.2. Các nhân tố hình thành đất

2. CHƯƠNG 2: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA ĐẤT

2.1. Nguồn gốc của thành phần khí trong đất

2.2. Nước trong đất

2.3. Thành phần khoáng của đất

2.4. Nhóm chất hữu cơ chưa MON hóa

2.5. Thành phần cơ giới của đất

3. CHƯƠNG 3: TÍNH CHẤT NÔNG HÓA CỦA ĐẤT

3.1. Thành phần của keo đất

3.2. Tính chất hấp phụ chất

3.3. Các qui luật cơ bản của hấp phụ hóa lí cation

3.4. Dung lượng hấp phụ của đất

4. CHƯƠNG 4: TÍNH CHẤT CHUA CỦA ĐẤT

4.1. Độ chua hiện tại

4.2. Độ chua trao đổi

4.3. Độ chua thủy phân

4.4. Tính chua kiềm và phản ứng của dung dịch đất

4.5. Nguyên nhân gây ra khả năng đệm

5. CHƯƠNG 5: CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CƠ GIỚI, ĐỘ CHUA, NHÔM DI ĐỘNG, SỨC ĐỆM CỦA ĐẤT

5.1. Lấy mẫu

5.2. Phơi khô mẫu

5.3. Nguyên tắc và phương pháp xác định hệ số khô kiệt

5.4. Phương pháp phân tích thành phần cơ giới đất

5.5. Phương pháp xác định pH

5.6. Phương pháp xác định độ chua trao đổi

5.7. Phương pháp xác định nhôm di động

5.8. Xác định sức đệm của đất

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về khóa luận tốt nghiệp sư phạm hóa học

Khóa luận tốt nghiệp sư phạm hóa học là một phần quan trọng trong quá trình đào tạo của sinh viên. Đề tài "Khảo sát thành phần cơ giới, độ chua, nhôm di động, sức đệm của đất ở nông trường cao su Nhà Nai - Bình Dương" không chỉ giúp sinh viên áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn mà còn góp phần nâng cao năng suất cây trồng. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình đất đai tại nông trường, từ đó đưa ra các giải pháp cải tạo đất hiệu quả.

1.1. Khái niệm về thành phần cơ giới của đất

Thành phần cơ giới của đất bao gồm tỷ lệ các loại hạt như cát, sét và bùn. Việc khảo sát thành phần này giúp xác định khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất, từ đó ảnh hưởng đến sự phát triển của cây trồng.

1.2. Độ chua và sức đệm của đất

Độ chua của đất được đo bằng pH, ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ dinh dưỡng của cây trồng. Sức đệm của đất là khả năng duy trì pH ổn định, rất quan trọng trong việc cải tạo đất.

II. Vấn đề và thách thức trong khảo sát đất nông trường cao su

Khảo sát đất ở nông trường cao su Nhà Nai - Bình Dương gặp nhiều thách thức. Đất ở đây thường có độ chua cao và thành phần cơ giới không đồng nhất. Những yếu tố này ảnh hưởng đến năng suất cây trồng và khả năng cải tạo đất. Việc xác định chính xác các chỉ tiêu này là rất cần thiết để đưa ra các biện pháp canh tác phù hợp.

2.1. Tình trạng độ chua của đất

Độ chua cao có thể gây khó khăn cho sự phát triển của cây cao su. Việc khảo sát độ chua giúp xác định các biện pháp cải tạo cần thiết.

2.2. Thành phần cơ giới không đồng nhất

Sự không đồng nhất trong thành phần cơ giới của đất có thể dẫn đến sự khác biệt trong khả năng giữ nước và dinh dưỡng, ảnh hưởng đến năng suất cây trồng.

III. Phương pháp khảo sát thành phần cơ giới và độ chua của đất

Để khảo sát thành phần cơ giới và độ chua của đất, nhiều phương pháp được áp dụng. Các phương pháp này bao gồm lấy mẫu đất, phân tích hóa học và đo pH. Việc sử dụng các phương pháp chính xác sẽ giúp thu thập dữ liệu đáng tin cậy cho nghiên cứu.

3.1. Phương pháp lấy mẫu đất

Lấy mẫu đất là bước đầu tiên trong quá trình khảo sát. Mẫu đất cần được lấy từ nhiều vị trí khác nhau để đảm bảo tính đại diện.

3.2. Phân tích hóa học đất

Phân tích hóa học giúp xác định các thành phần dinh dưỡng và độ chua của đất, từ đó đưa ra các biện pháp cải tạo phù hợp.

IV. Kết quả khảo sát và ứng dụng thực tiễn

Kết quả khảo sát cho thấy đất ở nông trường cao su Nhà Nai có độ chua cao và thành phần cơ giới không đồng nhất. Những thông tin này sẽ giúp nông trường đưa ra các biện pháp canh tác hiệu quả, cải thiện năng suất cây trồng.

4.1. Kết quả độ chua và sức đệm

Kết quả khảo sát cho thấy độ chua của đất ở mức cao, điều này cần được khắc phục để nâng cao năng suất cây trồng.

4.2. Ứng dụng kết quả vào thực tiễn

Các biện pháp cải tạo đất như bón vôi và sử dụng phân hữu cơ sẽ được áp dụng để cải thiện tình trạng đất.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Khóa luận đã chỉ ra tầm quan trọng của việc khảo sát thành phần cơ giới, độ chua, nhôm di động và sức đệm của đất. Những kết quả này không chỉ có giá trị cho nông trường cao su Nhà Nai mà còn có thể áp dụng cho các vùng trồng cao su khác. Nghiên cứu trong tương lai cần tiếp tục mở rộng để tìm ra các giải pháp tối ưu hơn.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu

Nghiên cứu này giúp nâng cao hiểu biết về đất và cải thiện năng suất cây trồng, góp phần vào sự phát triển bền vững của nông nghiệp.

5.2. Định hướng nghiên cứu trong tương lai

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các biện pháp cải tạo đất và ảnh hưởng của chúng đến năng suất cây trồng.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp sư phạm hóa học khảo sát thành phần cơ giới độ chua nhôm di động sức đệm của đất ở nông trường cao su nhà nai bình dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TONG QUAN NONG TRUONG CAO SU NHÀ NAI - BÌNH DƯƠNG ¿:--s--ss:-cc:scs:ics:22222222022202123201322065203583332335559185338385855820835966596589558325835558232 35 1. VịiưfdlnH= Bia BE as gggaiiieikoiiiniodiidiidiioiidoidiotoialosisossi 35 57 RCA Baan rm riHiHEE scenes cess cesseccsecsceceavssacoscensecssacscesacesezsezssctenenssocseecs 36 1. Lich sử hình thành nông trường. co có HH ng HH ngà y0 37 L4.

8€ đồ Wa ia EON GiagpsobGbotioicoiiioiottidiiiboiigiisdioiiiti900056103660030865 38 1:Ã;/Các HIỂU OE ssssssccssscscscassccssssssassasscssasesssasssscsssssasssasssoasscsssssassanassssassvsssisasuasseoss 39 CHU GONG Ze TEU C NGHI N sssssssssesssssssnssssssecsssesscssesinisverssitsasenasuaseraveasncmscessd 43 AO điện gà ef | ===—=--=-—=—==== 43 2. Xác định hệ số khô kiệt bằng phương pháp sấy khô .--«--- 43 D0 Han CHấL GRIN OD ssccscsscscesteccessesscssssecanstecssesesecasssesssusteasseantseesseeteestesiiaes 43 8:22. Tiên BAI siscsssscssscoscsnsssnscanssaascsasssssssssssssvscsssssssasssssevassusssossessssasssssssasssasteed 43 B55 Wi Kết GH ko gỹngggiaiiioiiiiiiiii16i011030053511310012339338)138858033631138661410ã.NHẬN XÊ:ecccccceciticticsceccS4122020116206123865322116053306398563233328638235533558263835338533558818 44 2. Xác định thành phần cơ giới của đất.eososcsscessssonssossoasssssssssn 44 E0 DITH TÚ án TÔ ro ca ro r n 44 DBD.

Tiên WBA sssssssssscssssssaassascassensanssassasssnscssanssssassnssnscassnsssossanssanssnsssssassaassosiens 44 As RO ANA Ích cv. NHẬH XẾÍcccccccc:ccS:cct225621052220220202035200153215301586263523338263566259925866588358855822585358550 4ã 2. co on HT on TT. DO chua hiện (ại.

c cọ HH HH HH 0009818 46 DAT: NGG CHAE, OIG ENtotesniiioioioieiitiiioitiitiiitiii0110010300180110080053058 46 B9: Tin HIUN--{=ẽ-=-=-=—===--===.=ằ== 46 DANS: KẾT QUÁ sssssssassascssasssnsssanssavssanssausssassasusssansasenssssassanassvassansssassssiassassauiass 46 LAVA, NHÂN, KEE taiinitici066006000600161160334460151466463536546636643866636663536353638665866636 8686 46 2. Độ chua thủy phân. co HH HH HH HH HH Hi 0c 46 3/405/1,H68 CURE: 0BE ENtoaadokikdioidiibidiioittiiitdtiigii1418000066031868 46 iAP Tiền Hà sescoesoiesieetiii6i12165013121110116036303335363013355333363518353913333331368335683865 47 DADS. Nỗi GIÁ gogggagobiniiiiitioiii6010010501011G060031003863803001630848381499184G131086065 47 SVTH: Hà Như Huệ Trang 3 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Nguyễn Văn Binh DADs. NHẬN SEU gnteaneesieeesteeiit6001002020520125612129120330588602383538633303838803888038302336033848 47 5,43. Độ chua trao đối pH = AT” ái OGG sccccccssccssnssesesesccssossssssnseeosevssesseesn 47 5:413:1. Hóa (at: 47 DAS: ThEra BằHh gueeseoiaikoiidiiioitiitii0106001653G016313616636634633463636340880161086355 48 PBA EG A 7S.

7 ằS{ŸẶằ=eằẽằẰằẽẰêẽêẽ===.= 48 DAS A: NHẬR TẾ gangggiiiini0100110011G01500011001310G16001810363803338333183383814384613588033008 48 55: Nic (Rihafeiiinicu0i TA ẺẶẶ- Ặ N ÏŸĨŸÝŸÝŸỶỶŸ=ằẶằ=m 49 D5. Hóa chất; DUIS OW cescsceeoetootiiioooitiE0.000101221130113611601602363303366186393338308556585 49 iB 2 Teea NA 6i 00006n01nianaeaaasaaaoaaabiearaeai 49 PE | | bon ng in EEEEEEETREGUEEEGREGIRGEIESISEDEEEIIRSIEESGGE.s s9 1d HH Ụ HỌNG GỌN 009000198 89086608 50 KETEIIN CHUNG ascseccsatcss acs ccisecsnsescseansaatsieesestsstnteeemmmecteesteseesaetiesieraaeeres 57 TAT DUB UT TEAM KH cai rỷiraaiaararaonannanaaa 59 PHUEDE. 60 SVTH: Hà Như Huệ Trang 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Văn Binh DANH MỤC BANG Bang 2.1 Bảng phân chia độ lớn cấp hạt quốc tế, Hoa Kì và Nga Bang 3.1 Sự trao đôi của clorua có các cation khác nhau với các keo NH, — khoáng Bảng 3.2: Sự hap phụ Ca”” và NH‡ trong dung dịch hỗn hợp 0.05N (CH;COO);Ca và 0,05N CH;-COONH;; pH = 7 Bảng 3.3: Việc tách Ca”" và Mg” trao đôi từ dat den bằng NH? phụ thuộc vào thé tích dung dịch.2: Phân loại đất dựa vào tỉ lệ sét Bảng 5.2: Thành phần cơ giới và hình đạng sợi đất Bảng 5.3: Thành phần trăm sét theo thê tích đất nở ra Bảng 5.4: Tương quan cấp hạt và độ sâu pipet Bảng 2.1: Kết quả hệ số khô kiệt Bảng 2.2: Kết quả thành phần cơ giới của các mẫu đất Bang 2.3: Kết quả độ chua hiện tại của các mẫu đất Bang 2.4: Kết quả độ chua thủy phân của các mẫu đất Bảng 2.5: Kết quả độ chua trao đổi — Al** di động của cácmẫu đất Bảng 2.6: Bảng hóa chất cần cho để khảo sát sức đệm của các mẫu đất và cát Bảng 2.7: Kết qua do pH dé khảo sát sức đệm của các mẫu đất và cát SVTH: Hà Như Huệ Trang 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Nguyễn Văn Binh DANH MỤC HÌNH Hình 3.1: Sơ đồ cấu tạo mixen keo tích điện âm Hình 5.1: Sơ dé lấy mẫu riêng biệt và hỗn hợp Hình 1.1: Văn phòng nông trưởng cao su Nhà Nai Hình 1.2: Lược đồ nông trường Hình 1.8: Đồ thị biểu điển sức đệm của mẫu L2 Hình 2.9: D6 thị biéu diễn sức đệm của mẫu E21 Hình 2.10: Đồ thị biểu diễn sức đệm của mẫu C17 Hình 2.11: Đồ thị biểu điển sức đệm của mẫu KIS Hình 2.12: Đồ thị biéu diễn sức đệm của mẫu K10 Hình 2.13: Đồ thị biểu diễn sức đệm của mẫu O18 Hình 2.14: Đồ thị biéu diễn sức đệm của mẫu 114 SVTH: Hà Như Huệ Trang 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Văn Binh LOI NÓI DAU 1. Lido chon dé tai Hiện nay cây cao su được trồng ở rat nhiều nơi không chi ở riêng nước ta ma còn các nước châu A khác. Sở di cây cao su được trong nhiều là vì nó có tính chiến lược về mặt kinh tế.

Nhựa mủ cao su chủ yếu dùng để sản xuất cao su tự nhiên bên cạnh việc sản xuất latex dạng nước. Gỗ từ cây cao su được sử dụng trong sản xuất đô gỗ. Cây cao su được đánh giá cao vì có thớ gỗ dày, ít co, màu sắc hấp dẫn và có thé chấp nhận các kiều hoàn thiện khác nhau. Nó cũng được đánh giá như là loại gỗ thân thiện với môi trường.

Các sản phẩm từ cao su xuất hiện hau như ở mọi nơi trong đời sống hàng ngày của con người. Việt Nam là một trong số những nước có điều kiện khí hậu và thỏ nhưỡng phù hợp với sinh trưởng và phát triển của cây cao su. O nước ta, cây cao su được trồng nhiều ở vùng Đông Nam Bộ. Tây Nguyên va các tỉnh duyên hải miễn trung.

Tuy nhiên điện tích đất nông nghiệp nói chung và đất trồng cao su nói riêng hiện nay đang bị giảm sút nghiêm trọng do sự gia tăng dân số, quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa tăng nhanh. Khi diện tích đất canh tác giảm thì thành phần cơ giới, độ chua và sức đệm đóng vai trò không nhỏ trong việc sinh trưởng, phát trién cây trồng và quá trình cải tạo đất. Do vậy em chọn đẻ tài "Khảo sát thành phần cơ giới, độ chua, nhôm di động, sức đệm của đất ở nông trưởng cao su Nhà Nai — Bình Dương” với mục dich tìm hiểu hiện trạng dat trồng ở đây và với một số chỉ tiêu khác mong tìm ra được giải pháp tối ưu nâng cao năng suất cây trông ở nông trường nói riêng và đem lại lợi ích cho nên kinh tế nước nhà. Mục đích nghiên cứu Khảo sát các chi tiêu về đất: thành phan cơ giới, độ chua, nhôm di động, sức đệm của đất ở nông trường cao su Nhà Nai - Bình Dương.

Qua đó sẽ giúp cho nông trường đưa ra được những biện pháp canh tác, cải tạo thích hợp góp phần nâng cao năng suất sản lượng cây trồng. Nhiệm vụ nghiên cứu Tìm hiểu về tình hình đất dai, tính chat lí hóa, các yếu tô ánh hướng đến đất ở nông trưởng cao su Nha Nai — Bình Dương. SVTH: Hà Như Huệ Trang 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Văn Binh Tìm hiểu các phương pháp xác định thành phan cơ giới.

nhôm di động và sức đệm của đất, chọn lựa phương pháp phân tích thích hợp. Lay mẫu dat ở nông trường Nhà Nai tiền hành phân tích. Tông hợp và xử lí số liệu. Kết luận và đưa ra đẻ xuất.

Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: đọc tài liệu, sách làm cơ sở lí luận cho đề tài. Phương pháp thực nghiệm: tiễn hành các phương pháp phân tích thực nghiệm dé khảo sát các chỉ tiêu vẻ đất. Phương pháp phân tích, tang hợp: từ kết qua tính, tiến hành xử lí số liệu, phân tích, so sánh, kết luận và đưa ra dé xuất. Khách thé và đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: thành phan cơ giới, độ chua, nhôm đi động, sức đệm.

Khách thẻ nghiên cứu: thành phần hóa học đất. Giả thiết khoa học Nam vững tính chất về đất là một yếu tổ cực kì quan trọng trong quá trình cải tạo đất và canh tác góp phan nâng cao năng suất, sản lượng cây trong. Giới hạn đề tài Khao sát các chỉ tiêu: thành phan cơ giới, độ chua, nhôm di động, sức đệm của đất ở nông trường cao su Nhà Nai - Bình Dương. Nghiên cứu các phương pháp phân tích thành phần cơ giới, độ chua, nhôm di động.

sức đệm của đất. SVTH: Hà Như Huệ Trang 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Văn Binh PHAN A: TONG QUAN VE LÍ THUYET CHUONG 1: QUA TRINH PHONG HOA - HINH THANH DAT 1. Quá trình phong hóa 1.

Khái niệm Quá trình làm biến đối trạng thái vật lí và hóa học của đá và khoáng vật ở lớp bẻ mặt trái đất dưới tác động của các nhân t6 bên ngoài được gọi là quá trình phong hóa. Kết quả của quá trình phong hóa đá đã tạo nên các sản phâm phong hóa và giải phóng các chất khoáng ở dạng hòa tan, đây chính là nên tang vat chất cho quá trình hình thành và phát triển đất. Các hình thức phong hóa s* Phong hóa vật lí (phong hóa cơ học) e Là sự vỡ vụn của các đá vẻ mặt cơ học mà không có sự thay đôi về thành phan hóa học. e Nguyên nhân: do sự thay đổi nhiệt độ của môi trường kéo theo sự thay đối nhiệt độ của các khoáng cau tạo nên đá; đặc điểm của đá va khoáng vật: những đá do nhiều khoáng vật tạo thành dễ bị phá hủy hơn những loại đá có ít khoáng vật: sự đóng băng của nước trong các kẻ nứt.

s* Phong hóa hóa học e Là quá trình phá hủy các loại đá và khoảng vật dưới tac động của nước và oxi không khí làm biến đôi thành phan và tính chất hóa học. se Nguyên nhân: do nước và oxi trong không khí với 4 quá trình chính là: hydrat hóa, hòa tan, thay phân và oxi hóa; ngoài ra còn phụ thuộc vào bản chất các khoáng cầu tạo nên đá. s* Phong hóa sinh hoc e Là quá trình biến đôi hóa học và cơ học các loại đá và khoáng vật dưới tác động của vi sinh vật và các sản phẩm sống của chúng. e Nguyên nhân: trong quá trình sống, rễ thực vật tiết ra axit cacbonic và một số axit hữu cơ làm cho đá bị phá hủy.

Tao, rêu, địa y. nam và các vi sinh vật đóng Ï⁄==ẶẶẳẮằs SVTH: Hà Như Huệ Trang 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Văn Binh ————-= vai trò quan trọng trong việc phá hủy đá. rễ cây có thé xuyên qua kẽ ho của đá tạo nên một áp lực làm cho đá bị nứt vỡ.

Khái niệm về dat“! Hat được hình thành và tiến hóa chậm hàng thé ki do sự phong hóa đá và sự phân hủy xác thực vật dưới ảnh hưởng của các yeu tổ môi trường. Một số đất được hình thành do sự bôi lắng phù sa sông, biên hay gió. Dat có bản chất khác cơ bản với đá là có độ phì nhiêu và tạo sản phẩm cây trồng Pat là một hệ thong ho cuối cùng ma trong đó có các quá trình nhất định hoạt động: ¢ Hoạt động thêm vao dat: nước mưa, tuyết; O;, COs, từ khí quyền; N, Cl, S từ khí quyên theo mưa; vật chat tram tích; năng lượng từ mặt trời. © Mat khỏi dat: bay hơi nước, bay hơi sinh học; N do phản nitrat hóa; C và CO, do oxy hóa chất hữu co; mat vật chất do xói mòn; bức xạ năng lượng; mat nước, các chat trong dung dich (NO), các dạng huyền phù.

¢ Chuyên dịch trong đất: chất hữu co, sét.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ