Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THUC TIẺN. TONG QUAN NGHIÊN CUU. Tình hình nghiên cứu HLĐT trên thé giới.
Tình hình nghiên cứu học liệu điện tử trong nước. Nhận xét chung về tông quan nghiên cứu.------2- +2 22z£ II WZ ST AI coi ll Bio) GG Bên HN ggaannnnnnnannninnnniniiiitisiiiiitiiiiiiiiitaiita20016118811051028878250155 II 1. DBO MiG aassssscosssessiosssesussssssosssassvastanssssanssosscassoasssasssasssnasssaresasisnsiess 12 DDS) IPHANHNBSS. Nguyên tắc xây dựng học liệu điện tử.
Vai trò của học liệu điện Lử.1 Tác động đến các thành tổ của quá trình day học, giáo duc. Tác động đến người học và xã hội học tập. Tác động đến đổi mới công tác quan lí nha tring «ee. Mắi quan hệ giữa học liệu điện tử và nội dung day học.
Một số tiêu chí trong xây dựng học liệu điện tử. Một số ứng dụng, phần mém thích hợp dé xây dựng học liệu điện tử. Xây dựng học liệu số bằng phần mềm Microsoft Powerpoint. Xây dựng học liệu số bằng phan mềm Canva.
Xây đựng học liệu số bằng phần mềm CapCtut. Xây dựng học liệu điện tử bằng ứng dụng Movie Maker — Video Editor 43952898885049358897815993039003398313893805998881839703398319868983595851039063388379838843:98480988899839838388909848888 23 DCO TG THIE ||, s228:2:31244210112400208012102413016013111308820002/313102104113012100130120117 24 BSD.ốốốố ốc cổ 24 13:2, NINH 2 rnannsinsinsariiiiiiiiniiittatit211187063101351013117821955138300858088035813751885878250352 24 1:3:3./PRữnE PBÁD:::::::::s::ictiiiiii11140112011311101313114330833565318535533488368g3529355 832242 24 1. Kết quả khảo sáL. Kết quả khảo sát mức độ sử dụng học liệu điện tử.
Kết quả khảo sát vai trò của học liệu điện tử trong quá trình dạy học 01905900801. Kết quả khảo sát vẻ loại học liệu điện tử được sử dụng trong quá trình day học môn Sinh học .- <1 HH HH2 ng nh HH Hy, 27 1. Kết quả khảo sát về ứng dụng học liệu điện tử đối với các nội dung 1. Kết quả khảo sát những nội dung kiến thức nên sử dụng học liệu điện tử trong quá trình tô chức hoạt động học.
Những khó khăn khi sử dụng học liệu điện tử trong dạy học Sinh học "ĐH. 30 nhì Et CHUNG 2Ú 1 TH T0 TỶ. ÔôÔ0ÔƠn 31 Chương 2. XÂY DUNG HOC LIEU ĐIỆN TỪ SINH HỌC 10, CHƯƠNG TRINH GIÁO DỤC PHO THONG 2018.
QUY TRÌNH XÂY DỰNG HOC LIEU DIỆN TỪ NHỮNG NOI DUNG KIEN THỨC MỚI TRONG CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 10. Xác định những nội dung kiến thức mới trong Chương trình Sinh học 10 32 a P) as -Ã “ eee “+ a x x `. Phân tích nội dung kiên thức mới ứng với yêu câu cân dat và loại nội GUNG AY NOG cosiiissiiaiiiiniisitiiitiiiii4010111031355160563565858815631885588355895383685868585588558835853358385868 37 Vv 2. Lựa chọn học liệu số phù hợp với loại nội dung day học và yêu cầu cần dat của những nội dung kiến thức mới trong Chương trình Sinh học 2018.
Lựa chọn phan mem, ứng dụng xây dựng học liệu điện tử. Xây dựng học liệu điện ur những nội dung kiến thức mới. Xây dựng học liệu điện ur dang Infographic. Xây dựng học liệu điện tử dang Video.
Xây dựng học liệu điện tử dang video biểu diễn thí nghiệm. Xây dựng học liệu điện tử dang sơ đỏ hình ảnh. Xây dựng hoc liệu điện từ dưới dang tập san. ee eee 60 Chương 3.
THỰC NGHIỆM SU PHẠM. MỤC TIÊU THỰC NGHIỆM. THỜI GIAN VÀ DIA DIEM THỰC NGHIEM. Thời gian thực nghiệm.
Địa điểm thực nghiệm. DOL TƯỢNG THỰC NGHIỆM. NỘI DUNG THỰC NGHIỆM. KET QUÁ THỰC NGHIỆM.
Kết quả thực nghiệm ở trường Hùng Vương. Kết quả thực nghiệm ở trường Phô thông Năng khiếu. 63 EEfiy|ib{ 04:0 511017 TH TT. ï 0Ô 64 KET LUẬN VÀ KIEN NGHỊ,.
ŸAa 65 BIẾT ENIENGH 2. 66 PHỤIEW uaiiiiiiiooaiosiiiitiiiiiiiiiiiitiiiiiti1140116114351143113313561165138858565338318343334658863365883530 a Vil DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Giao diện chính của phan mém Microsoft Powerpoint. Giao điện làm việc chính của phan MEM Canva.
Giao diện làm việc chính của phần mềm CapCuL. Giao diện làm việc của ứng dung Movie Maker — Video Editor. Biêu đỗ thé hiện mức độ sử dụng học liệu điện tử của giáo viên. Biêu đô thé hiện vai trò của học liệu điện tử trong quá trình dạy học môn SINH QC tiinttisit5118616611321105150851351583658815865586555855585353351863598558663923308333859586558535840584538538883 26 Hình 1.
Biêu đô thê hiện loại học liệu điện tử được sử dụng trong quá trình dạy học MON Sinh |BQE:isseiscoccoiiioiicisioiioiitiioatG200021202163611365186G8051355519558885358313558592185ã1555355558885 27 Hình 1. Biểu đỏ thé hiện ưng dụng học liệu điện tử với các nội dung day học. Biểu đỏ thé hiện nội dung day học nên sử dụng học liệu điện tử trong quá trình tô chức hoạt (độNE|HQ::ziniziisiissisaipiitiiiii5110511122111511330013818513855388383868186183158538888 29 Hình 1. Biểu đề thé hiện những khó khăn khi sử dụng học liệu điện tử trong dạy HOC SHBIND:stiieoiisasiaiaeiss1026161531361146318511563102150553535016651861595059635825305353835086358233841584558538853 30 Hình 2.
Infographic hoàn thiện sau khi thiết kế.2- 22 22222zc2zcccxercsecca 55 Hình 2. Một số hình anh trong video về tác hai lạm dụng thuốc khang sinh. Một số hình ảnh trong video biéu diễn thí nghiệm. Sơ do hình ảnh hoàn thiện sau thiết kế.
Hình ảnh minh hoa tập san công nghệ vi sinh vật. LÍ DO CHỌN ĐÈ TÀI Học liệu điện tử (HLĐT) là một loại phương tiện trực quan có vai trò quan trọng trong quá trình tô chức hoạt động học và phát trién phẩm chat, năng lực cho người học. Học liệu điện tử được chứng minh là có tác dụng phục vụ cho việc day và học, hỗ trợ người học trong quá trình tự học, hỗ trợ người học trong quá trình tự học, giúp người học khắc phục được khoảng cách vẻ thời gian và không gian, có thé sử dụng mọi lúc mọi nơi tuỳ theo nhu cầu và điều kiện cụ thé của mỗi người (Trịnh Lê Hồng Phương, 2012). Bên cạnh đó, học liệu điện tử còn có vai trò trong việc hỗ trợ GV tô chức các hoạt động học ứng dụng nhiều phương pháp dạy học khác nhau như dạy học trực quan, day học khám phá.
day học hợp tác. nhằm phát triển pham chat va năng lực cho người học. Ngày 26 thắng 12 năm 2018, Bộ Giáo duc và Dao tạo đã ban hành Chương trình giáo dục phô thông môn Sinh học kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT. Chương trình môn Sinh học xác định mục tiêu của chương trình là hình thành và phát trién ở học sinh (HS) các pham chất và năng lực.
Bên cạnh phát triển những năng lực chung được quy định trong Chương trình giáo dục tông thể, môn Sinh học con hướng tới hình thành và phát trién cho HS năng lực sinh học gồm ba thành phan năng lực: nhận thức sinh học, tìm hiểu thế giới sống và vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học. Nhằm đáp ứng mục tiêu va quan điểm xây dựng của Chương trình giáo dục phé thông môn Sinh học 2018, bên cạnh những diém kế thừa từ chương trình 2006 đã có nhiều nội dung kiến thức mới được bồ sung vao (Dinh Quang Báo và Phan Thị Thanh Hội. Từ đó, nguồn HLĐT dé phục vụ việc day và học đáp ứng những yêu cầu cần đạt chương trình mới đưa ra là thiết thực trong tình hình hiện tại. Hiện nay, đưới sự phát trién không ngừng của công nghệ thông tin (CNTT) và truyền thông trong bối cảnh của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, giáo dục đã chịu những tác động không nhỏ.
Thông qua việc ứng dụng hiệu quả các thành tựu của CNTT như HLĐT hay các thiết bị công nghệ hỗ trợ cho dạy học. hình thức day và học, kiểm tra, đánh gia và công tác quan lí tại các cơ sở giáo duc và đảo tạo đang được đôi mới mạnh mẽ theo hướng hiện đại hoá và nâng cao chất lượng. Các mô hình đảo tạo trực tuyến (E — learning) đang ngày càng trở nên rất phô biến đã cho thấy sự đổi mới trong phương pháp day học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của HS. Mô hình này đã va đang nhanh chóng phát triển với những ưu thể trong việc hỗ trợ GV và HS trong công tác day và học (Bộ Giáo dục và Đào tao, 2020).
Đặc biệt vừa qua, Dai dich Covid — 19 đã có những ảnh hưởng sâu sắc đến giáo dục khi HS không thê đến trường học tập nhằm đảm bảo các van dé vẻ sức khoẻ. Tuy nhiên, việc học tập của HS cần phải đảm bảo được thực hiện đúng tiến độ vì vậy Bộ Giáo dục và Dao tạo đã ban hành Thông tư 09/2021/TT-BGDĐT quy định về quản lí và tô chức đạy học trực tuyến, hướng dẫn nhà trường và GV triển khai các hoạt động học theo các hình thức: Dạy học trực tuyến, Dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp và Dạy học trực tuyến thay thé day hoc trực tiếp (Bộ Giáo dục và Dao tao, 2021). Đáp ứng cho mục đích chuyên đôi dạy học trực tiếp sang đạy học trực tuyến, nguồn HLĐT cung cấp cho việc dạy và học đã trở thành một van đề vô cùng cấp thiết đối với giáo đục. Xây đựng và sử đụng nguồn HLĐT đã trở thành một trong những nhiệm vụ nhằm ứng dụng hiệu quả CNTT và truyền thông vào giáo dục nói chung và việc đạy học các môn Sinh học nói riêng.
Việc xây dựng và sử dụng HLĐT trong dạy học Sinh học là cần thiết để phát triển năng lực và phẩm chất cho người học. góp phan góp phan thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho thẻ hệ trẻ. Từ tất cả những lí do trên, trong giới hạn của dé tài, “XÂY DỰNG HỌC LIEU ĐIỆN TU ĐỀ DẠY HOC MẠCH NOI DUNG KIÊN THỨC MỚI TRONG CHUONG TRÌNH SINH HỌC 10” được thực hiện với mục đích xây dựng và cung cấp nguôn học liệu điện tử đối với những nội dung kiến thức mới trong Chương trình Sinh học lớp 10 nhằm giúp GV có nhiều lựa chọn trong việc tô chức các hoạt động học đề phát triển năng lực Sinh học, đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình. MỤC TIEU NGHIÊN CỨU Biên tập, thiết kế được các HLDT ứng với những nội dung kiến thức mới trong Chương trình môn Sinh học lớp 10 nham phát triển năng lực sinh học doi với HS.
GIA THIET NGHIEN CUU Nếu xây dựng được HLDT phù hợp. sẽ góp phan nâng cao chất lượng dạy học sinh học, học sinh (HS) sẽ được phat triển năng lực sinh học. ĐÓI TƯỢNG VÀ KHÁCH THẺ NGHIÊN CỨU 4. Đối tượng Học liệu điện tử ứng với những nội dung kiến thức mới trong Chương trình môn Sinh học lớp 10.
Khách thể GV và HS lớp 10 ở trường THPT. PHAM VI NGHIÊN CỨU — Nội dung: Học liệu điện tử ứng với nội dung dạy học thuộc các mạch nội dung mới trong Chương trình Sinh học 10. ~ Thời gian thực hiện: Từ tháng 10/2022 đến tháng 04/2023. ~ Địa điểm: + Khảo sắt trực tuyến vẻ thực trạng sử dụng học liệu điện tử trong dạy học môn Sinh học ở trường THPT với GV đang công tác tại một số tinh, thành phó.
+ Thực nghiệm sư phạm tại hai trường THPT trên địa bàn Thành phó Hồ Chí Minh; mỗi trường chọn 02 lớp: lớp đôi chứng không sử dụng HLĐT được thiết kế; lớp thực nghiệm được sử dụng HLĐT trong hoạt động học. Mỗi trường thực nghiệm 02 tiết. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 1.