Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Sinh học được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT, đánh dấu sự chuyển đổi căn bản từ nền giáo dục định hướng tiếp cận nội dung sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Đối với môn Sinh học cấp Trung học phổ thông (THPT), mục tiêu cốt lõi là hình thành và phát triển năng lực sinh học với ba thành phần: nhận thức sinh học, tìm hiểu thế giới sống, và vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học. Nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục định hướng nghề nghiệp của giai đoạn lớp 10, nhiều mạch nội dung kiến thức mới mang tính hiện đại, thực tiễn và cập nhật xu hướng quốc tế (như tin sinh học, đạo đức sinh học, công nghệ tế bào, phương pháp nghiên cứu vi sinh vật) đã được bổ sung và tái cấu trúc so với Chương trình 2006.

Bên cạnh đó, quá trình chuyển đổi số trong giáo dục dưới tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0 và các quy định tại Thông tư 09/2021/TT-BGDĐT về quản lý và tổ chức dạy học trực tuyến đòi hỏi nguồn học liệu số phong phú, chuẩn hóa và đáp ứng trực tiếp các yêu cầu cần đạt (YCCĐ). Thực tế giảng dạy cho thấy nguồn học liệu điện tử (HLĐT) chất lượng cao cho các mạch kiến thức mới còn khan hiếm, gây trở ngại cho giáo viên trong việc đổi mới phương pháp dạy học. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận "Xây dựng học liệu điện tử để dạy học mạch nội dung kiến thức mới trong Chương trình Sinh học 10" của tác giả Trần Đình Khánh Đăng (ngành Sư phạm Sinh học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, 2023) đã được thực hiện.

Mục tiêu tổng quát của đề tài là biên tập và thiết kế các HLĐT tương ứng với những nội dung kiến thức mới trong Chương trình Sinh học 10 nhằm phát triển năng lực sinh học cho học sinh. Giả thuyết nghiên cứu xác định: Nếu xây dựng được hệ thống HLĐT phù hợp sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học Sinh học và phát triển năng lực sinh học của học sinh THPT.

Để hiện thực hóa mục tiêu trên, tác giả đã triển khai 8 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu tài liệu về cơ sở lí luận và thực tiễn của việc sử dụng HLĐT trong dạy học Sinh học.
  2. Khảo sát thực trạng sử dụng HLĐT trong dạy học môn Sinh học ở trường THPT theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  3. Nghiên cứu các nội dung kiến thức mới trong Chương trình môn Sinh học lớp 10 (Chương trình 2018) so với Chương trình 2006.
  4. Xây dựng HLĐT ứng với nội dung dạy học thuộc các mạch nội dung mới trong Chương trình Sinh học 10.
  5. Xây dựng công cụ đánh giá hiệu quả học tập của học sinh.
  6. Thực nghiệm sư phạm ở hai trường THPT.
  7. Xử lí và đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm.
  8. Viết báo cáo khóa luận tốt nghiệp.

Đối tượng nghiên cứu là học liệu điện tử ứng với những nội dung kiến thức mới trong Chương trình Sinh học 10; khách thể nghiên cứu gồm giáo viên và học sinh lớp 10 tại các trường THPT. Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Về nội dung: Giới hạn trong các mạch nội dung kiến thức mới của Chương trình Sinh học 10 (Chương trình 2018).
  • Về thời gian: Thực hiện từ tháng 10/2022 đến tháng 04/2023.
  • Về không gian/địa bàn: Khảo sát trực tuyến giáo viên Sinh học đang công tác tại một số tỉnh, thành phố; thực nghiệm sư phạm tại hai trường THPT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh gồm Trường Phổ thông Năng khiếu (Đại học Quốc gia TP.HCM) và Trường THPT Hùng Vương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lí luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các tài liệu chuyên ngành của Bộ Giáo dục và Đào tạo:

  • Khung pháp lý và chỉ đạo chuyên môn: Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ban hành Chương trình Giáo dục phổ thông môn Sinh học; Thông tư 11/2018/TT-BGDĐT ban hành quy định về tiêu chuẩn học liệu số; Thông tư 09/2021/TT-BGDĐT quy định về quản lý và tổ chức dạy học trực tuyến; Tài liệu hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên phổ thông cốt cán môn Sinh học (Module 2).
  • Khái niệm và phân loại HLĐT: Học liệu điện tử được xác định là phương tiện vật chất lưu giữ, mang hoặc phản ánh nội dung học tập, nghiên cứu dưới dạng số hóa. Về mặt mục tiêu sư phạm, HLĐT được chia thành hai nhóm: HLĐT nội dung dạy học (hình ảnh tĩnh/động, bài trình chiếu, video, thí nghiệm ảo, sơ đồ trực quan, infographic, tập san) và HLĐT nội dung kiểm tra đánh giá (câu hỏi trắc nghiệm, tự luận, phiếu khảo sát).
  • Hệ thống nguyên tắc xây dựng HLĐT (kế thừa từ khung lý thuyết của Trịnh Lê Hồng Phương, 2012):
    • Nguyên tắc 1: Đảm bảo tính định hướng vào việc thực hiện mục tiêu bài học và chuẩn YCCĐ.
    • Nguyên tắc 2: Đảm bảo tính chính xác, khoa học, đầy đủ và súc tích của nội dung kiến thức.
    • Nguyên tắc 3: Đảm bảo tính sư phạm (kích thích hứng thú, hòa hợp thị giác).
    • Nguyên tắc 4: Đảm bảo tính thẩm mĩ, chuẩn mực về phông chữ, bố cục và hình thức trình bày.
    • Nguyên tắc 5: Dễ sử dụng, tương thích đa nền tảng thiết bị (máy tính, điện thoại, máy tính bảng).
    • Nguyên tắc 6: Đảm bảo tính hiệu quả trong việc hỗ trợ học sinh tự học và tiếp thu kiến thức.
  • Khung phân loại 4 nhóm nội dung dạy học Sinh học: Cấu trúc - chức năng; Cơ chế sinh lí và các quá trình sinh học; Quy luật và học thuyết; Kiến thức ứng dụng.

Tác giả phối hợp đồng bộ 4 phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về E-learning, HLĐT và các chương trình giáo dục Sinh học 2006, 2018.
  • Phương pháp điều tra thực trạng: Thiết kế phiếu hỏi trên biểu mẫu Google Forms gửi đến giáo viên Sinh học THPT; xử lý thống kê mô tả nhằm xác định thực trạng, nhu cầu và khó khăn khi sử dụng HLĐT.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Triển khai dạy học thực nghiệm với chủ đề "Chu kì tế bào" (1–2 tiết/trường) tại 2 trường THPT với thiết kế chia cặp: nhóm thực nghiệm (sử dụng HLĐT tự thiết kế) và nhóm đối chứng (dạy học truyền thống không dùng HLĐT thiết kế mới).
  • Phương pháp xử lí thống kê: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp dữ liệu thô, tính điểm trung bình và phần mềm SPSS để kiểm định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng thông qua kiểm định Independent Samples T-Test.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn

Chương 1 tổng thuật sâu sắc lịch sử nghiên cứu HLĐT trên thế giới (từ các công trình của Karen Valley năm 1997, Salmon 2004, Brandon 2006, Pintalitna 2015, Ilze Kazaine 2017 đến Sumatokhin 2020 và nghiên cứu ứng dụng thực tế ảo của Chuang và cộng sự năm 2023) và tại Việt Nam (đề án mạng Edu.net 1988, các nghiên cứu của Phó Đức Hoà, Phạm Ngọc Sơn, Trịnh Thúy Anh, Trần Dương Quốc Hoà 2015, Nguyễn Minh Tuấn 2017, Vũ Thanh Dung 2018, Trần Thị Thái Hà & Nguyễn Lê Hà 2019, Nguyễn Thị Thu Hằng & Nguyễn Thị Trang 2020).

Nội dung chương làm rõ vai trò đa chiều của HLĐT: tác động đến hình thức tổ chức dạy học (mô hình lớp học đảo ngược, dạy học trực tuyến); tác động đến mục tiêu (phát triển năng lực sinh học, năng lực số, tự học); tác động đến nội dung, phương pháp dạy học (chuyển giao nhiệm vụ bằng infographic/video, giải quyết nhiệm vụ qua thí nghiệm ảo); và đổi mới kiểm tra đánh giá, quản trị nhà trường. Tác giả cũng thiết lập các tiêu chuẩn kĩ thuật chi tiết cho từng loại học liệu: hình ảnh đồng nhất phông chữ cỡ 13 và định dạng JPG/PNG; video độ phân giải tối thiểu $1440 \times 1080\text{ pixels}$ có thuyết minh hoặc phụ đề; infographic tối ưu hóa sơ đồ và hạn chế kênh chữ.

Khảo sát thực trạng trên mẫu gồm 31 giáo viên THPT thu được các kết quả định lượng cụ thể:

  • Mức độ sử dụng HLĐT: Tần suất từ 40%–60% chiếm tỷ lệ cao nhất (49%), từ 60%–80% chiếm 32%, từ 80%–100% chiếm 19%; không có giáo viên nào sử dụng ở mức thấp (dưới 40%).
  • Đánh giá vai trò: 100% giáo viên khẳng định HLĐT có vai trò quan trọng (65%, tương ứng 20 GV) và rất quan trọng (35%, tương ứng 11 GV).
  • Loại HLĐT được sử dụng phổ biến: Bài trình chiếu đa phương tiện (100%), video (100%), hình ảnh/sơ đồ (100%), đồ họa trực quan (93,5%); ngược lại, blog học tập hoàn toàn chưa được khai thác (0%).
  • Nội dung ưu tiên ứng dụng HLĐT: Cơ chế sinh lí và quá trình sinh học (100%), Cấu trúc và chức năng (khoảng 90%), Kiến thức ứng dụng (khoảng 81%).
  • Mạch kiến thức mới cần HLĐT nhất: Các phương pháp nghiên cứu vi sinh vật (96,8%), Thông tin ở tế bào (93,5%), Một số ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn (90,3%), Quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống (87,1%).
  • Rào cản/Khó khăn: Giáo viên mất nhiều thời gian thiết kế học liệu; thiếu nguồn học liệu đáng tin cậy, chuẩn hóa; điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị của nhà trường và cá nhân còn hạn chế.
Tiêu chí khảo sát Tỷ lệ / Dữ liệu ghi nhận từ 31 giáo viên
Mức độ sử dụng HLĐT trong dạy học 40% - 60%: 49%
60% - 80%: 32%
80% - 100%: 19%
Đánh giá vai trò của HLĐT Quan trọng: 65% (20 GV)
Rất quan trọng: 35% (11 GV)
Bình thường / Không quan trọng: 0%
Loại HLĐT được dùng nhiều nhất Bài trình chiếu: 100%
Video: 100%
Hình ảnh/sơ đồ: 100%
Đồ họa trực quan: 93,5%
Chủ đề kiến thức mới cần HLĐT nhất PP nghiên cứu vi sinh vật: 96,8%
Thông tin ở tế bào: 93,5%
Ứng dụng vi sinh vật: 90,3%
Quan hệ các cấp độ tổ chức sống: 87,1%

Chương 2. Xây dựng học liệu điện tử Sinh học 10, Chương trình Giáo dục phổ thông 2018

Chương 2 là nội dung trọng tâm của khóa luận, phân tích chi tiết sự thay đổi về cấu trúc kiến thức và yêu cầu cần đạt của môn Sinh học 10 mới:

  1. Các mạch nội dung kiến thức mới bổ sung:
    • Giới thiệu khái quát: Đối tượng, các lĩnh vực nghiên cứu, mục tiêu, vai trò của Sinh học, Sinh học trong tương lai, các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học.
    • Sinh học và sự phát triển bền vững: Khái niệm phát triển bền vững môi trường tự nhiên; phát triển xã hội (đạo đức sinh học, kinh tế, công nghệ).
    • Phương pháp nghiên cứu và học tập môn Sinh học: Phương pháp quan sát, làm việc phòng thí nghiệm, thực nghiệm khoa học, kĩ năng tiến trình, và đặc biệt là phương pháp Tin sinh học (Bioinformatics) - công cụ tra cứu, xử lý trình tự gene/protein.
    • Cấp độ tổ chức sống: Mối quan hệ tương tác giữa các cấp độ tổ chức sống.
    • Sinh học tế bào: Cơ chế thông tin giữa các tế bào (tiếp nhận - truyền tin - đáp ứng).
    • Sinh học vi sinh vật và virus: Phương pháp nghiên cứu vi sinh vật; thành tựu công nghệ vi sinh vật và virus trong sản xuất chế phẩm sinh học, nông nghiệp, y học; tác hại lạm dụng thuốc kháng sinh và hiện tượng kháng kháng sinh; đường lây truyền và biện pháp phòng chống các bệnh do virus (HIV, cúm, sởi...).
  2. Sự điều chuyển mạch nội dung giữa các khối lớp:
    • Chuyển nội dung Công nghệ tế bào từ lớp 12 (Chương trình 2006) về lớp 10 (Chương trình 2018) nhằm hoàn thiện khối kiến thức Sinh học tế bào ở giai đoạn định hướng nghề nghiệp.
    • Chuyển nội dung Miễn dịch từ lớp 10 (Chương trình 2006) sang lớp 11 (Chương trình 2018) để tích hợp đồng bộ vào phần Sinh học cơ thể.

Tác giả thống kê và phân loại 29 yêu cầu cần đạt mới thành 4 nhóm nội dung sư phạm: Kiến thức ứng dụng chiếm ưu thế vượt trội với 15 YCCĐ; Khái niệm và cấu trúc, chức năng chiếm 9 YCCĐ; Quá trình sinh học chiếm 5 YCCĐ.

Nhóm loại nội dung Số lượng YCCĐ Dạng HLĐT phù hợp định hướng xây dựng
Kiến thức ứng dụng 15 Video, bảng dữ liệu, sơ đồ hình ảnh, infographic, tập san điện tử
Khái niệm, cấu trúc - chức năng 9 Infographic, hình ảnh tĩnh/động, sơ đồ các bước, video mô tả
Quá trình sinh học 5 Video biểu diễn thí nghiệm, mô phỏng động, sơ đồ tiến trình, thí nghiệm ảo

Dựa trên ma trận yêu cầu cần đạt, tác giả sử dụng các phần mềm chuyên dụng (Canva, Microsoft PowerPoint, CapCut, Movie Maker - Video Editor) để thiết kế hoàn chỉnh hệ thống HLĐT:

  • Infographic (thiết kế bằng Canva): Tổng kết đối tượng nghiên cứu, các lĩnh vực sinh học, đạo đức sinh học, phương pháp nghiên cứu và tin sinh học.
  • Video bài học và video biểu diễn thí nghiệm (biên tập bằng CapCut, Movie Maker): Video về tác hại của việc lạm dụng thuốc kháng sinh, video thí nghiệm định tính thành phần hóa học (protein, lipid) trong tế bào.
  • Sơ đồ hình ảnh trực quan: Sơ đồ tương tác giữa các cấp độ tổ chức sống, sơ đồ 3 giai đoạn truyền thông tin tế bào, sơ đồ chu kì tế bào.
  • Tập san điện tử: Biên soạn tập san tổng hợp tranh ảnh và bài viết chuyên đề về thành tựu công nghệ vi sinh vật trong đời sống.

Chương 3. Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày việc kiểm chứng giá trị thực tiễn và tính khả thi của hệ thống HLĐT đã xây dựng:

  • Địa điểm và mẫu thực nghiệm: Tiến hành tại Trường THPT Hùng Vương và Trường Phổ thông Năng khiếu (ĐHQG TP.HCM). Mỗi trường chọn 02 lớp khối 10 có trình độ tương đương (01 lớp thực nghiệm và 01 lớp đối chứng).
  • Nội dung và thời lượng: Thực hiện trong 02 tiết dạy với bài học "Chu kì tế bào". Lớp thực nghiệm được tổ chức các hoạt động học tập có khai thác hệ thống sơ đồ, hình ảnh và video HLĐT đã xây dựng; lớp đối chứng học tập theo phương pháp truyền thống không sử dụng các HLĐT mới này.
  • Công cụ đo lường và đánh giá: Sử dụng phiếu khảo sát, bài kiểm tra đánh giá năng lực nhận thức sinh học và kĩ năng của học sinh. Dữ liệu điểm số được thu thập, xử lý thống kê mô tả (tính điểm trung bình) bằng Microsoft Excel và phân tích kiểm định sai khác Independent Samples T-Test trên phần mềm SPSS để đánh giá hiệu quả tác động của HLĐT đối với kết quả học tập của học sinh ở cả hai trường.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu đề ra và ghi nhận các kết quả cụ thể:

  1. Sản phẩm học liệu điện tử hoàn thiện: Xây dựng thành công gói HLĐT đa dạng về thể loại (infographic, video bài giảng, video biểu diễn thí nghiệm, sơ đồ trực quan và tập san điện tử) chuẩn hóa về định dạng ($1440 \times 1080\text{ pixels}$, phông chữ đồng nhất, kênh hình tối ưu), bám sát 29 yêu cầu cần đạt mới trong Chương trình Sinh học 10.
  2. Cơ sở dữ liệu khảo sát thực tiễn xác thực: Đưa ra bộ số liệu định lượng chi tiết từ 31 giáo viên THPT, khẳng định nhu cầu cấp thiết về nguồn học liệu cho các nội dung vi sinh vật (96,8%), thông tin tế bào (93,5%) và các quá trình cơ chế sinh học (100%).
  3. Đóng góp về mặt phương pháp luận và quy trình: Đề xuất quy trình thiết kế HLĐT gồm các bước chuẩn hóa: từ phân tích chương trình $\rightarrow$ xác định YCCĐ mới $\rightarrow$ phân loại nhóm nội dung dạy học $\rightarrow$ lựa chọn phần mềm/dạng thức thể hiện $\rightarrow$ biên tập sản phẩm $\rightarrow$ kiểm chứng sư phạm.
  4. Giải pháp sư phạm đề xuất:
    • Tăng cường tổ chức bồi dưỡng kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin và kĩ thuật biên tập video/infographic trên các nền tảng mở (Canva, CapCut) cho giáo viên THPT.
    • Xây dựng và chia sẻ kho học liệu số dùng chung cấp trường/cụm trường nhằm giảm thiểu thời gian soạn giảng cho cá nhân giáo viên.
    • Kết hợp linh hoạt HLĐT với các phương pháp dạy học tích cực (dạy học khám phá, dạy học trực quan, mô hình lớp học đảo ngược) nhằm phát huy tính tự chủ và năng lực tự học của học sinh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số điểm hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:

  • Giới hạn phạm vi thực nghiệm: Do hạn chế về thời gian (tháng 10/2022 - 04/2023) và tiến độ giảng dạy tại các trường THPT, hoạt động thực nghiệm sư phạm chỉ mới được tiến hành trên một nội dung duy nhất là "Chu kì tế bào" với thời lượng 02 tiết/trường, chưa thể bao quát toàn bộ 29 yêu cầu cần đạt mới.
  • Quy mô mẫu thực nghiệm: Thực nghiệm chỉ triển khai tại 02 trường THPT trên địa bàn TP.HCM (Trường THPT Hùng Vương và Trường Phổ thông Năng khiếu), chưa mở rộng sang các trường ở khu vực nông thôn hoặc các tỉnh thành khác.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Tiếp tục mở rộng thực nghiệm sư phạm cho toàn bộ các chủ đề còn lại (phương pháp nghiên cứu vi sinh vật, công nghệ tế bào, thông tin tế bào, phát triển bền vững).
  • Phát triển thêm các dạng học liệu số tương tác bậc cao như mô phỏng thí nghiệm ảo 3D và công nghệ thực tế ảo (Virtual Reality - VR) theo xu hướng giáo dục quốc tế.
  • Mở rộng quy trình xây dựng HLĐT cho chương trình Sinh học lớp 11 và lớp 12 theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn rõ rệt:

  • Đối với sinh viên ngành Sư phạm Sinh học: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp phân tích yêu cầu cần đạt trong Chương trình GDPT 2018, kĩ thuật sử dụng các phần mềm đồ họa/video (Canva, CapCut, Movie Maker, PowerPoint) để sản xuất học liệu dạy học.
  • Đối với giáo viên Sinh học THPT: Cung cấp nguồn tư liệu trực quan đã được biên tập sẵn (infographic, sơ đồ thông tin tế bào, video thí nghiệm) để áp dụng trực tiếp vào các tiết dạy, giúp tiết kiệm thời gian chuẩn bị bài giảng và nâng cao hứng thú cho học sinh.
  • Đối với cán bộ quản lý chuyên môn và nhà nghiên cứu phương pháp dạy học: Cung cấp bức tranh thực trạng định lượng về nhu cầu, thói quen và khó khăn của giáo viên khi tiếp cận chuyển đổi số trong chương trình mới, làm cơ sở xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực số cho đội ngũ nhà giáo.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả đã phân loại các yêu cầu cần đạt mới của Chương trình Sinh học 10 thành những nhóm nội dung nào và nhóm nào chiếm số lượng lớn nhất?
Các yêu cầu cần đạt mới được phân thành 3 nhóm nội dung chính: Kiến thức ứng dụng (15 YCCĐ), Khái niệm và cấu trúc - chức năng (9 YCCĐ), và Quá trình sinh học (5 YCCĐ). Trong đó, nhóm kiến thức ứng dụng chiếm số lượng lớn nhất (15/29 YCCĐ), phản ánh định hướng gắn liền lí thuyết với thực tiễn đời sống của Chương trình 2018.

2. Hai mạch kiến thức nào có sự điều chuyển khối lớp giữa Chương trình Sinh học 2006 và Chương trình 2018?
Nội dung Công nghệ tế bào được điều chuyển từ Chương trình Sinh học lớp 12 (CT 2006) về Chương trình Sinh học lớp 10 (CT 2018). Ngược lại, nội dung Miễn dịch được chuyển từ Chương trình Sinh học lớp 10 (CT 2006) sang Chương trình Sinh học lớp 11 (CT 2018) để phù hợp với logic cấu trúc theo cấp độ tổ chức sống.

3. Khảo sát thực trạng trên 31 giáo viên chỉ ra những dạng học liệu điện tử nào được sử dụng nhiều nhất và dạng nào hoàn toàn không được sử dụng?
Các dạng HLĐT được giáo viên sử dụng nhiều nhất là: Bài trình chiếu đa phương tiện (100%), Video (100%), Hình ảnh/sơ đồ (100%) và Đồ họa trực quan (93,5%). Dạng học liệu hoàn toàn không được giáo viên sử dụng là Blog học tập (0%).

4. Những phần mềm nào được tác giả sử dụng để thiết kế các dạng học liệu điện tử trong khóa luận?
Tác giả đã sử dụng 4 phần mềm chính: Canva (thiết kế infographic, sơ đồ tư duy, hình ảnh), Microsoft PowerPoint (thiết kế bài trình chiếu và sơ đồ), CapCut và Movie Maker - Video Editor (chỉnh sửa, biên tập video bài học và video thí nghiệm).

5. Thực nghiệm sư phạm của đề tài được tổ chức tại những địa điểm nào, với bài học cụ thể nào?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại hai trường ở TP.HCM gồm Trường Phổ thông Năng khiếu (ĐHQG TP.HCM) và Trường THPT Hùng Vương, trên đối tượng học sinh lớp 10 thông qua bài dạy "Chu kì tế bào" với thời lượng 02 tiết mỗi trường.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Đình Khánh Đăng đã giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ xây dựng hệ thống học liệu điện tử chuẩn hóa, bám sát các mạch nội dung kiến thức mới trong Chương trình Sinh học 10 (Chương trình GDPT 2018). Thông qua việc khảo sát 31 giáo viên và phân tích 29 yêu cầu cần đạt, đề tài đã thiết kế đa dạng các sản phẩm số từ infographic, sơ đồ cấu trúc đến video thí nghiệm bằng các công cụ tiện ích. Quá trình thực nghiệm sư phạm tại hai trường THPT trên địa bàn TP.HCM đã kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của hệ thống học liệu trong việc nâng cao chất lượng dạy học và phát triển năng lực sinh học cho học sinh. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên sư phạm, giáo viên phổ thông và các nhà nghiên cứu trong công tác đổi mới phương pháp giảng dạy Sinh học thời kỳ chuyển đổi số.