Chương 1 giới thiệu sơ lược về vấn đề nghiên cứu, mục đích và tính thực tiễn của đề tài. Chương 2 mô tả tổng quan vấn đề nghiên cứu và địa bàn nghiên cứu (đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội). Chương 3 nêu những lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu và các phương pháp nghiên cứu mà đề tài sử dụng. Chương 4 nêu lên các kết quả đạt được và phân tích các kết quả đó về mặt lý luận cũng như thực tiễn.
Chương 5 trình bày ngắn gọn những kết quả chính mà dé tài đạt được từ trong quá trình thực hiện, đồng thời nêu các kiến nghị có liên quan để giúp hoàn chỉnh các kết quả đã trình bày. CHƯƠNG 2 TONG QUAN 2. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu có liên quan Vườn cây ăn trái Thuận An đã từng mang lại những lợi ích kinh tế to lớn cho nông dân trong vùng và góp phần tạo nên một trong những thế mạnh du lịch sinh thái độc đáo của Tinh. Chính vì ý nghĩa to lớn đó mà vườn cây nơi đây đã được sự quan tâm của nhiều cấp lãnh đạo Tỉnh, các nhà khoa học và người dan khu vực để tìm ra cách bảo tồn và phát triển bền vững vườn cây, phù hợp với xu thế phát triển, quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa của tỉnh.
Mặc dù trước đây đã có một số nghiên cứu như nghiên cứu của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn do TS.Bùi Xuân Khôi chủ trì (2001) hỗ trợ kỹ thuật nâng cao hiệu quả vườn cây ăn quả 6 xã ven sông Sài Gòn, khảo sát đo đạc phân tích các nguồn thải và hiện trạng chất lượng nước suối Chom Sao của Sở Khoa học — Công nghệ - Môi trường (2002), công trình hệ thống thủy lợi nội đồng An Sơn, Lái Thiêu của Sở Nông nghiệp (2001) và một số nghiên cứu khác. Tuy nhiên, cho tới nay vẫn chưa có nghiên cứu nào tìm ra hướng phát triển phù hợp cho vườn cây của người dan nơi đây. Vì vây cần phải có những nghiên cứu trước hết nhằm đánh giá thực trạng của vườn cây ăn trái trong khu vực, tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng trái cây. Trên cơ sở xác định nguyên nhân để từ đó đề xuất các biện pháp giữ gìn và phát triển vườn cây ăn trái của khu vực nghiên cứu.
Xuất phát từ yêu cầu trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài : “Nghiên cứu định hướng phát triển vườn cây ăn trái Lái Thiêu, thị trấn Lái Thiêu - huyện Thuận An - tỉnh Bình Dương”. Đặc điểm tông quát của địa bàn nghiên cứu 2. Điều kiện tự nhiên a) Vi trí địa lý Huyện Thuận An nằm ở phía Nam tỉnh Bình Dương có tọa độ địa lí và ranh giới tử cận như sau : + Tọa độ địa lý : 1055/00” -10°59 30" vĩ độ Bắc. + Tứ cận : Phía Đông tiếp giáp huyện Dĩ An.
Phía Nam giáp Tp. Hồ Chí Minh. Phía Tây giáp huyện Hóc Môn Tp. Hồ Chí Minh.
Phía Bắc giáp huyện Tân Uyên và TX. Thủ Dầu Một. Huyện Thuận An nằm trong hạt nhân vùng kinh tế trọng điểm Phía Nam (Gồm Tp. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai — Bà Rịa Ving Tàu) đây là khu vực năng động dẫn đầu về phát triển kinh tế cả nước.
Thông qua vùng kinh tế trọng điểm này, Nam Bình Dương nói chung và huyện Thuận An nói riêng có khả năng tiếp cận với các hạ tầng quan trọng như sân bay, bến cảng, hệ thống tài chính, ngân hàng, thông tin liên lạc và các cơ sở đào tao. Là cửa ngõ phía Nam của tỉnh Bình Dương đi vào Tp. Hồ Chí Minh. Là trung tâm của địa bàn đô thị hóa mạnh của Nam Bình Dương.
Là trung tâm kinh tế động lực quan trọng của tỉnh.13 xuyên suốt chiều đi Bắc - Nam của huyện, giữ vai trò trọng yếu như một trục xương sống của huyện, đảm bảo việc giao lưu hết sức thuận lợi cho huyện đến Thị xã Thủ Dầu Một về Tp. Hồ Chí Minh, đến các huyện trong tỉnh và đến các tỉnh bạn khác. Thuận An cạnh Thị xã Thủ Dầu Một và Tp. Hồ Chí Minh là trung tâm về kinh tế - thương mại địch vụ và khoa học kỹ thuật của Tỉnh và cả nước.
Thống Kê Diện Tích Tự Nhiên Theo Đơn Vị Hành Chính STT Don vị hành chính Diện tích tự nhiên (ha) 1 TT.74 EB) Xã An Phú 1,090.12 Toan huyén 8425,82 Nguôn tin: Thông Kê Dat Dai Năm 2005 Huyện Thuận An b) Địa hình, địa mạo Huyện Thuận An nhìn chung có địa hình tương đối thấp so với các vùng khác, địa hình bằng phẳng, độ dốc từ 0 đến 3° (khoảng 75% diện tích các loại đất), hướng dốc từ Bắc xuống Nam. Khái quát có thé chia huyện thành 2 vùng dia hình khác nhau: Vùng địa hình đồi thoải: có độ cao trung bình 25 - 30 m (so với mặt nước biển), vùng này bao gồm các xã Bình Chuẩn, Bình Hòa, Thuận Giao, An Phú. Vùng địa hình bằng thấp: có độ cao trung bình từ 10 - 15m, vùng này gồm các xã ven sông Sài Gòn và thị trấn Lái Thiêu. c) Điều kiện khí hậu Thuận An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng am, phân bố thành hai mùa rõ rệt trong năm: mùa mua từ tháng 5 - 11 và mùa khô từ khoảng thang 12 năm trước đến tháng 4 năm sau.
Trong mùa mưa có nhiều đợt hạn hán kéo dài 3 - 5 ngày. Trong khoảng từ tháng 9 - 11 thỉnh thoảng cũng xuất hiện lũ hoặc triều cường dang cao kết hợp với mưa bão hoặc do việc xả lũ từ hồ Dầu Tiếng làm ngập ing ở một số xã như An Sơn, Hưng Định, Bình Nhâm, Lái Thiêu, Vĩnh Phú, An Thạnh. Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình là 25.5°C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 29.2°C (tháng 4), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 24. Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất là 5.
Số giờ nắng trung bình cả năm là 2,494 giờ và số giờ nắng trung bình hàng ngày vào khoảng 7 - 9 giờ. Độ ẩm không khí: Độ ấm không khí trong năm tương đối cao, độ âm trung bình năm là 82.5% và có sự biến đổi theo mùa khá rõ, chênh lệch độ am giữa hai mùa khoảng 7. Độ âm trung bình vào mùa mưa là 86.3% và độ âm trung bình vào mùa khô là 78. Độ 4m cao nhất thường xảy ra vào giữa mùa mưa do gió mùa Tây Nam thổi vào mùa mưa mang lại (89% vào tháng 9) và độ âm thấp nhất xây ra vào giữa mùa khô (72% vào tháng 3).
Lượng mưa: Huyện Thuận An có lượng mưa lớn nhưng phân bố không đều trong năm, tập trung chủ yếu vào các tháng mùa mưa (tháng 5 - 11), chiếm 85% tổng lượng mưa của cả năm. Các tháng mùa khô hầu như không có mưa. Lượng mưa trung bình hang năm khoảng 2,177mm. Số ngày có mưa là 120 ngày.
Tháng có mưa nhiều nhất là tháng 9, trung bình là 335 mm, năm cao nhất có khi lên đến 500mm. Tháng có mưa ít nhất là tháng 1, trung bình khoảng 50 mm, có khi không có mưa tháng này nhiều năm liền. Độ bốc hơi: Độ bốc hơi trong năm tương đối lớn, có khi độ bốc hơi lớn hơn cả lượng mưa trong cùng một thời đoạn, độ bốc hơi trung bình năm vào khoảng 1,300 — 1,450 mm. Độbéc hơi trung bình ngày tính cho tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất có sự biến đi rất lớn, độ bốc hơi trung bình ngày tính cho tháng nóng nhất là 136 mm và độ bốc hơi trung bình ngày tính cho tháng lạnh nhất là 70 mm.
Gió: Vận tốc trung bình là 2.15m/s, thổi điều hòa, đổi chiều rõ rệt theo mùa: Mùa khô (hướng gió chính trong huyện chủ yếu là gió Đông - Nam thổi từ biển vào mang theo hơi nước mát mẻ, nên có nhiều thuận lợi cho cây trồng) và mùa mưa (hướng gió thịnh hành, cũng là hướng gió chủ đạo, thổi qua huyện theo hướng Tây Nam). Tóm lại, khí hậu của huyện Thuận An khá ôn hòa, hầu như không có gió bão, gió nóng hay hiện tượng sương muối. Với những điều kiện như vậy, phát triển cây ăn quả là thích hợp. d) Thuỷ văn Nước mặt: Trên địa bàn huyện Thuận An có sông Sài Gòn, sông Lái Thiêu, rạch Búng, rạch Bà Lụa và những kênh rạch nhỏ khác.
Sông Sài Gòn chảy theo ranh giới phía Tây Nam của huyện trên các xã từ An Sơn đến Vĩnh Phú với chiều đài 20 km, rộng trung bình 150 - 200 m, lưu lượng nước thấp nhất là tháng 4 (8 m’/s) và cao nhất là vào tháng 10 (180 m?/s). Mực nước sông chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của chế độ bán nhật triều không đều từ biển Đông nên có thể lợi dụng tưới tự chảy ở các vùng ven sông. Trên sông Sài Gòn nước mặn bắt đầu xâm nhập từ tháng 2, độ mặn tăng dần và đạt cực đại vào cuối tháng 4, đầu tháng 5. Những năm nước ít kiệt, độ mặn 4 g/l, năm kiệt độ mặn có thể lên đến 8 g/l.
Độ chua tăng dần vào đầu mùa mưa (độ pH khoảng 4.5) và bớt chua dần khi lượng mưa nhiều. Vùng đất ven sông trong mùa mưa mức ngập trung bình từ 0. Một số vùng tring xa sông có thé ngập sâu tới 0,8 m và nước rút chậm. Ngoài hệ thống sông chính trên địa bàn huyện còn có hệ thống kênh rạch nhỏ | với tổng chiều dài 60 km như rạch Vĩnh Bình, rạch Cầu Đình, rach Chom Sao, rạch Mương Đào, kênh Bình Hòa.
Mực nước suối chịu ảnh hưởng lớn vào lượng nước mưa hàng năm nên thay đổi rất nhiều theo mùa. Nước ngầm: Thuận An được đánh giá là khu giàu nước của tỉnh. Các giếng đào có lưu lượng 0,05 - 0,6 1⁄s. Bề day tang chứa trung bình từ 10 — 12 m, nước ngầm ở Thuận An tương đối phong phú được tồn tại đưới hai dạng chủ yếu là lỗ héng và khe nứt.
Các phân vị địa tầng, địa chất thủy văn của huyện cũng thuộc phân vị địa tầng, địa chất thủy văn của tỉnh Bình Dương. Nước ngầm trên địa bàn huyện Thuận An được đánh giá về mặt trữ lượng tương đối đồi dào so với các huyện khác trong tỉnh Bình Dương. Tóm lại, với điều kiện tự nhiên thuận lợi đã giúp cho việc phát triển vườn cây được bền vững và lâu đài hơn. Tuy nhiên, người làm việc cũng phải quan tâm, khắc phục các yếu tố bất lợi của tự nhiên dé phát huy thế mạnh của vùng đất màu mỡ này.