Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lý do chọn đề tài

Bước vào thế kỷ 21, kinh tế biển trở thành trọng tâm chiến lược trong kế hoạch hành động của nhiều quốc gia. Việt Nam sở hữu vị trí địa lý thuận lợi tại Biển Đông với bờ biển dài bao bọc lãnh thổ ở cả ba hướng Đông, Nam và Tây Nam, diện tích vùng biển gấp 3 lần diện tích đất liền. Dải ven biển là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế thông qua hệ thống cảng biển, mạng lưới giao thông đường bộ, đường sắt và giao thương quốc tế. Tỉnh Bình Thuận là địa phương có ngành ngư nghiệp phát triển mạnh với các nghề truyền thống lâu đời như đóng ghe thuyền, sản xuất nước mắm và chế biến hải sản.

Thị trấn Phan Rí Cửa là một trong hai đô thị của huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận. Đây là đô thị ven biển có ngành kinh tế mũi nhọn là khai thác hải sản, kết hợp cùng thương mại, dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp. Mặc dù có nhiều tiềm năng và đóng góp quan trọng vào sự phát triển chung của huyện, địa phương vẫn đối mặt với khoảng cách giàu nghèo lớn. Tỷ lệ hộ nghèo tại thị trấn chiếm 14,2% (967 hộ trên tổng số 6.808 hộ theo số liệu thời điểm nghiên cứu), chưa tính đến số hộ đã thoát nghèo nhưng có nguy cơ tái nghèo cao. Nhóm dân cư nghèo ven biển gặp nhiều khó khăn về điều kiện ăn ở, bảo trợ y tế, vệ sinh môi trường, học vấn và thiếu vốn sản xuất. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng đời sống và khả năng phát triển của nhóm đối tượng này là yêu cầu cấp thiết nhằm cung cấp cơ sở thực tiễn cho công tác xóa đói giảm nghèo (XĐGN).

Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu điều kiện sống của nhóm hộ nghèo ven biển tại địa bàn nghiên cứu.
  2. Đánh giá hiệu quả thực hiện của các chương trình xóa đói giảm nghèo tại địa phương.
  3. Tìm hiểu các yếu tố tác động và khả năng chuyển đổi nghề nghiệp của các hộ nghèo.
  4. Đề xuất một số giải pháp cụ thể và khả thi nhằm góp phần nâng cao đời sống của người nghèo và nâng cao hiệu quả công tác XĐGN.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng và không gian nghiên cứu: Nhóm hộ nghèo ven biển sinh sống trên địa bàn thị trấn Phan Rí Cửa, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận.
  • Phạm vi thời gian tài liệu thứ cấp: Thu thập và tổng hợp các số liệu, báo cáo liên quan tại địa phương trong giai đoạn 2004 - 2005.
  • Thời gian khảo sát thực tế: Tiến hành điều tra thực địa từ ngày 22/03/2006 đến ngày 29/04/2006.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống các khái niệm và khung phân tích chuẩn mực về sinh kế và mức sống dân cư:

  • Khái niệm nghèo đói: Sử dụng các định nghĩa từ Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo giai đoạn 1998 - 2000, bao gồm nghèo chung, nghèo tương đối, nghèo tuyệt đối và tình trạng thiếu đói (thiếu ăn đứt bữa từ 1 đến 2 tháng/năm).
  • Chuẩn nghèo:
    • Chuẩn quốc tế của Ngân hàng Thế giới: Chuẩn nghèo dưới 1 USD/người/ngày (giá năm 1993) cho các nước thu nhập thấp; 2 USD/người/ngày cho các nước thu nhập trung bình thấp; ngưỡng dinh dưỡng 2.100 calo/người/ngày (chi phí lương thực chiếm 70%, phi lương thực chiếm 30%).
    • Chuẩn nghèo Việt Nam: Đối chiếu mức chuẩn theo Công văn số 59/LĐ-TBXH ngày 05/01/1996 và chuẩn nghèo công bố ngày 08/06/2005 (thu nhập dưới 200.000 đồng/người/tháng đối với khu vực nông thôn và dưới 260.000 đồng/người/tháng đối với khu vực thành thị). Đồng thời xem xét 5 thách thức trong công tác XĐGN do Chính phủ chỉ ra: tư tưởng trông chờ ỷ lại/bệnh thành tích, chính sách chưa đến từng hộ, nguồn lực hạn chế, cơ chế chưa phù hợp và năng lực thực thi không đồng đều của đội ngũ cán bộ.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá mức sống: Đánh giá thông qua các nhóm chỉ tiêu về thu nhập (tổng thu nhập, thu nhập danh nghĩa, thu nhập thực tế, thu nhập bình quân đầu người, cơ cấu nguồn thu); chỉ tiêu về tài sản (nhà ở, diện tích bình quân, đồ dùng lâu bền, tiền tích lũy); chỉ tiêu về mức độ tiêu dùng (chi tiêu cho sản xuất và chi tiêu cho đời sống sinh hoạt hàng ngày).
  • Khung phân tích 5 loại vốn tài sản (Livelihood Capitals):
    1. Vốn con người (Human capital): Quy mô lao động, độ tuổi, sức khỏe, trình độ học vấn và kỹ năng nghề nghiệp.
    2. Vốn xã hội (Social capital): Mạng lưới liên kết cộng đồng, sự tin cậy lẫn nhau, sự tham gia vào các đoàn thể và mối quan hệ dòng họ/xóm giềng (theo định nghĩa của Cohen và Prusak, 2001 và Ngân hàng Thế giới).
    3. Vốn tài nguyên thiên nhiên (Natural capital): Đất đai, nguồn lợi thủy hải sản, nguồn nước ngầm, nước mặt và điều kiện khí hậu.
    4. Vốn vật chất (Physical capital): Hạ tầng cơ bản (giao thông, điện, nước, y tế, trường học) và tư liệu sản xuất của hộ (tàu thuyền, ngư lưới cụ, phương tiện đi lại, đồ dùng sinh hoạt).
    5. Vốn tài chính (Financial capital): Thu nhập đều đặn, nguồn tiền tích lũy, khả năng tiếp cận các nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi từ Nhà nước và các kênh hỗ trợ khác.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Thu thập, phân loại, so sánh và hệ thống hóa các tài liệu thứ cấp từ Ủy ban nhân dân thị trấn Phan Rí Cửa, Phòng Thống kê, Phòng Giáo dục huyện Tuy Phong và Chi nhánh Điện địa phương.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện điều tra phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi soạn sẵn đối với 60 hộ nghèo ven biển, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên từ danh sách hộ nghèo chính thức của thị trấn.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Nhập liệu, tổng hợp thống kê mô tả, tính toán tỷ lệ phần trăm và lập bảng phân tích bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Đặt vấn đề

Chương này làm rõ tầm quan trọng của kinh tế biển trong thế kỷ 21, vị trí chiến lược của dải ven biển Việt Nam và tiềm năng thủy sản của tỉnh Bình Thuận. Tác giả dẫn nhập vào bối cảnh cụ thể của thị trấn Phan Rí Cửa – một đô thị ven biển tập trung đông ngư dân nhưng có tỷ lệ hộ nghèo còn cao (14,2%). Chương 1 xác định rõ tính cấp thiết của đề tài, 4 mục tiêu nghiên cứu, phạm vi không gian/thời gian khảo sát và kết cấu 5 chương của luận văn.

Chương 2. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương tập trung trình bày hệ thống lý thuyết về mức sống dân cư, vùng ven biển, các định nghĩa về nghèo đói theo chuẩn quốc gia và quốc tế. Tác giả đi sâu phân tích khung lý thuyết 5 nguồn vốn tài sản sinh kế (con người, xã hội, tự nhiên, vật chất, tài chính) và các chỉ tiêu lượng hóa mức sống (thu nhập, chi tiêu, tài sản). Cuối chương trình bày chi tiết quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp, phương pháp điều tra chọn mẫu 60 hộ nghèo và kỹ thuật xử lý dữ liệu.

Chương 3. Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị trấn Phan Rí Cửa

Chương 3 cung cấp bức tranh toàn diện về địa bàn nghiên cứu:

  • Điều kiện tự nhiên: Diện tích tự nhiên 274,49 ha, chia làm 17 khu phố (năm 2005 quy hoạch lại thành 6 khu phố lớn: Thanh Giang, Song Thanh, Xuân Giang, Minh Tân, Giang Hải, Hải Tân với tổng diện tích 255,09 ha). Địa hình bằng phẳng, cao 2 - 3m so với mực nước biển. Khí hậu khô hạn, nhiệt độ trung bình 26,9°C, giờ nắng 2.919 giờ/năm, lượng mưa trung bình 709,8 mm tập trung chủ yếu vào các tháng 8, 9, 10. Tài nguyên đất gồm đất cát trắng vàng (84,52%), đất mặn (3,72%), đất sông suối đá (11,75%). Nguồn nước mặt từ sông Lũy bị nhiễm mặn; nước ngầm ở độ sâu 3,5 - 3,7m có chất lượng sử dụng tốt.
  • Dân số và lao động: Dân số tính đến 31/03/2005 là 36.462 người, mật độ 14.733 người/km², diện tích đất ở 29,9 m²/người; có 19.997 người trong độ tuổi lao động. Cơ cấu lao động theo ngành nghề: Nông - Lâm - Thủy sản chiếm 40,06%; Thương mại - Dịch vụ chiếm 39,87%; Công nghiệp - Xây dựng chiếm 19,02%; ngành nghề khác chiếm 0,50%. Thu nhập bình quân đầu người đạt 6 triệu đồng/năm.
Ngành nghề Số hộ Lao động (người) Tỷ lệ (%)
Nông - Lâm - Thủy sản 2.122 - 40,06
Công nghiệp - Xây dựng 1.804 - 19,02
Thương mại - Dịch vụ 2.972 - 39,87
Khác 275 99 0,50
Toàn thị trấn 7.997 - 100,00
  • Cơ sở hạ tầng: Đường giao thông nội thị đã nhựa hóa 13.783 m; có cảng cá tiếp nhận tàu công suất 400 CV. Hệ thống giáo dục gồm 11 trường học với 8.121 học sinh và 319 giáo viên. Trạm y tế gồm phòng khám đa khoa quy mô 30 giường và 3 nhà hộ sinh. Nguồn điện lấy từ lưới điện quốc gia đường dây 110 KV, trạm 16 MVA với 14,3 km đường dây. Hệ thống cấp nước sạch gồm các tuyến ống Ø150, Ø100, Ø90, Ø60; hệ thống thoát nước đã hoàn thành các tuyến mương M3, M4, M5 (dài 4.254 m).
  • Thực trạng phát triển kinh tế: Khai thác thủy sản năm 2005 đạt sản lượng lớn nhưng giảm 350 tấn so với 2004 do thời tiết bất lợi, ngư trường cạn kiệt và tình trạng khai thác sai tuyến, dùng giã cào bay, thuốc nổ. Toàn thị trấn có 473 tàu thuyền/20.508 CV (tính đến tháng 6/2005). Các nghề tiểu thủ công nghiệp gồm: 2 cơ sở nước đá (10.000 tấn/năm), 17 cơ sở đóng sửa tàu thuyền (50 thuyền/năm), 17 cơ sở cơ khí, và trên 277 hộ tham gia nghề đan đát rổ con, rổ gánh truyền thống.
Nhóm công suất tàu thuyền Năm 2004 (Chiếc/CV) Năm 2005 (Chiếc/CV)
Dưới 20 CV 158 / 1.258 51 / 625
Từ 20 đến dưới 45 CV 123 / 3.330 10 / 215
Từ 45 đến dưới 90 CV 45 / 2.134 13 / 615
Từ 90 CV trở lên 40 / 8.435 48 / 10.565
Bình quân công suất 42,8 CV 44,5 CV

Chương 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh chi tiết kết quả khảo sát 60 hộ nghèo ven biển:

  • Điều kiện nhà ở và công trình phụ: 77% hộ sống trong nhà tạm (mái tôn, vách lá/cót, nền cát hoặc láng xi măng), chỉ có 23% hộ có nhà bán kiên cố, không có hộ nào có nhà kiên cố. Về nguồn gốc, 75% hộ tự bỏ tiền dựng nhà tạm, 20% hộ nhờ nguồn hỗ trợ 6 triệu đồng từ Nhà nước, 3,3% nhận nhà tình thương và 1,7% do người thân xây giúp. Về công trình phụ: 63,3% hộ hoàn toàn không có nhà vệ sinh riêng, 23,3% phải dùng chung và chỉ có 13,4% có nhà vệ sinh đạt chuẩn; 30% hộ không có nhà bếp riêng; 41,7% hộ sử dụng nhà tắm tạm bợ.
Tiêu chí khảo sát Phân loại Số hộ (n=60) Tỷ lệ (%)
Loại hình nhà ở Nhà kiên cố 0 0,0
Nhà bán kiên cố 14 23,0
Nhà tạm 46 77,0
Nguồn gốc nhà ở Chủ hộ tự cất 45 75,0
Nhà nước hỗ trợ (6 triệu đồng) 12 20,0
Nhà tình thương 2 3,3
Người thân cất cho 1 1,7
Hiện trạng nhà vệ sinh Không có nhà vệ sinh 38 63,3
Sử dụng chung 14 23,3
Có nhà vệ sinh riêng 8 13,4
Hiện trạng nhà bếp Có nhà bếp 42 70,0
Không có nhà bếp riêng 18 30,0
Hiện trạng nhà tắm Có nhà tắm kín đáo 35 58,3
Tạm bợ / không có 25 41,7
  • Tiện nghi sinh hoạt và nguồn nước: Các hộ nghèo gặp khó khăn trong việc tiếp cận nước sạch sinh hoạt, phần lớn dựa vào giếng đào hoặc mua nước sinh hoạt do sông ngòi bị nhiễm mặn. Việc sử dụng điện đã từng bước phổ biến nhưng vẫn còn tình trạng dùng chung công tơ hoặc câu phụ làm tăng chi phí.
  • Đánh giá chương trình XĐGN và vốn vay: Các chính sách hỗ trợ vốn vay xóa đói giảm nghèo, chương trình vệ sinh môi trường (cho vay ưu đãi 3 triệu đồng làm nhà vệ sinh) đã phát huy hiệu quả nhất định. Tuy nhiên, mức vay còn thấp, một bộ phận hộ nghèo không dám nhận hỗ trợ hoặc không dám vay vì sợ không có khả năng hoàn trả do nguồn thu nhập bấp bênh.
  • Yếu tố tác động đến chuyển đổi nghề nghiệp: Khả năng chuyển đổi nghề nghiệp của ngư dân nghèo bị cản trở bởi trình độ học vấn thấp, thiếu vốn đầu tư phương tiện công suất lớn, thói quen gắn bó lâu đời với nghề biển truyền thống, gia đình đông con và thiếu kỹ năng nghề phi nông nghiệp.

Chương 5. Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ các phát hiện nghiên cứu về đời sống kinh tế, mức độ thiếu hụt tài sản sinh kế của nhóm hộ nghèo ven biển. Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với chính quyền địa phương và các ban ngành cấp trên nhằm hoàn thiện công tác quản lý, điều chỉnh chính sách an sinh và tạo điều kiện sinh kế bền vững cho người dân.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Đặc điểm nghèo đa chiều về tài sản: Khảo sát chỉ ra nhóm hộ nghèo ven biển Phan Rí Cửa bị thiếu hụt nghiêm trọng ở cả 5 nguồn vốn sinh kế:
    • Vốn vật chất: Tỷ lệ nhà tạm chiếm 77%; 63,3% hộ thiếu nhà vệ sinh; tư liệu sản xuất thô sơ, tàu thuyền công suất nhỏ dưới 20 CV chiếm tỷ trọng cao trong nhóm đánh bắt ven bờ.
    • Vốn con người: Trình độ học vấn thấp, phần lớn lao động chưa qua đào tạo nghề, quy mô nhân khẩu trên mỗi hộ cao (đông con).
    • Vốn tài chính: Thu nhập không ổn định, phụ thuộc vào mùa vụ khai thác; khả năng tích lũy tiền mặt và tiền gửi tiết kiệm gần như không có.
    • Vốn tự nhiên: Nguồn lợi hải sản ven bờ suy kiệt do áp lực khai thác quá mức và sử dụng ngư cụ hủy diệt; nguồn nước mặt bị nhiễm mặn.
    • Vốn xã hội: Sự tham gia vào các đoàn thể chính trị - xã hội còn hạn chế, các mối quan hệ hỗ trợ kinh tế chủ yếu mang tính chất gia đình, dòng họ hoặc phụ thuộc vào chủ nợ, nậu vựa.
  • Đánh giá hiệu quả chính sách hỗ trợ: Chương trình hỗ trợ 6 triệu đồng làm nhà ở đã giúp 20% hộ khảo sát cải thiện được chỗ ở lên mức bán kiên cố. Chương trình cho vay 3 triệu đồng xây dựng nhà vệ sinh hợp vệ sinh bước đầu mang lại chuyển biến nhưng tỷ lệ tiếp cận còn hạn chế do người nghèo e ngại gánh nặng trả nợ.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Nghiên cứu đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Phát triển hệ thống hạ tầng giao thông và đô thị: Đẩy nhanh tiến độ nhựa hóa các trục đường nội thị, bê tông hóa hẻm dân cư, hoàn thiện hệ thống thoát nước và kè chống sạt lở ven biển để bảo vệ khu dân cư.
  2. Cung cấp tín dụng ưu đãi linh hoạt: Nâng mức vốn vay ưu đãi, nới lỏng thời hạn hoàn trả và đa dạng hóa hình thức thế chấp/tín chấp thông qua các tổ chức đoàn thể để người nghèo có vốn chuyển đổi tàu thuyền hoặc chuyển sang ngành nghề tiểu thủ công nghiệp (đan đát, chế biến).
  3. Hỗ trợ y tế và an sinh xã hội: Cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí cho 100% hộ nghèo; nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị cho Phòng khám Đa khoa khu vực; đẩy mạnh công tác tiêm chủng và kế hoạch hóa gia đình để giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên.
  4. Tạo môi trường và hỗ trợ giáo dục: Miễn giảm học phí, hỗ trợ sách vở cho con em hộ nghèo; vận động quỹ khuyến học; củng cố cơ sở vật chất trường lớp nhằm hạn chế tình trạng học sinh bỏ học sớm để đi biển.
  5. Chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và đào tạo nghề: Phối hợp trung tâm dạy nghề mở các lớp tập huấn kỹ thuật nuôi trồng thủy sản, bảo quản hải sản sau thu hoạch, cải tiến mẫu mã sản phẩm đan đát truyền thống (mây tre, rổ con, rổ gánh) để tìm kiếm thị trường tiêu thụ ổn định.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Quy mô mẫu điều tra dừng lại ở 60 hộ nghèo, tập trung trong phạm vi một thị trấn (Phan Rí Cửa), chưa mở rộng so sánh đối chứng với các xã bãi ngang nông nghiệp thuần túy trong huyện Tuy Phong.
    • Thời gian khảo sát thực địa diễn ra trong khoảng thời gian ngắn (từ 22/03/2006 đến 29/04/2006), chủ yếu phản ánh số liệu cắt ngang tại thời điểm điều tra.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Nghiên cứu mở rộng đánh giá tác động dài hạn của các công trình hạ tầng trọng điểm (cảng cá giai đoạn II, cầu nối sông Lũy, khu tái định cư 15 ha) đến sự chuyển dịch cơ cấu sinh kế của các hộ nghèo ven biển.
    • Đi sâu phân tích chuỗi giá trị ngành khai thác và chế biến hải sản nhằm tìm ra các khâu tạo giá trị gia tăng cao mà lao động nghèo có thể tham gia.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Luận văn là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên các ngành Phát triển Nông thôn, Khuyến nông, Kinh tế Nông nghiệp, Xã hội học và Quản lý Đô thị.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm:
    • Phương pháp xây dựng bảng hỏi và thu thập dữ liệu sinh kế hộ nghèo ven biển.
    • Cách thức vận dụng khung lý thuyết 5 nguồn vốn tài sản để phân tích thực trạng kinh tế - xã hội ở cấp cơ sở (xã/thị trấn).
    • Hệ thống số liệu thống kê chi tiết về hiện trạng kinh tế, cơ sở hạ tầng, giáo dục, y tế và nghề cá của thị trấn Phan Rí Cửa giai đoạn 2004 - 2005.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu khảo sát thực địa như thế nào?

Tác giả thực hiện cuộc điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên trên 60 hộ nghèo ven biển từ danh sách quản lý hộ nghèo chính thức của Ủy ban nhân dân thị trấn Phan Rí Cửa. Khảo sát thực địa được thực hiện thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi từ ngày 22/03/2006 đến ngày 29/04/2006.

2. Tỷ lệ nhà ở kiên cố và nhà tạm của các hộ nghèo trong mẫu điều tra là bao nhiêu?

Trong 60 hộ nghèo được khảo sát, không có hộ nào có nhà kiên cố (0%). Số hộ sở hữu nhà bán kiên cố là 14 hộ (chiếm 23,0%), trong khi đa số là nhà tạm bợ với 46 hộ (chiếm 77,0%).

3. Thực trạng sử dụng công trình vệ sinh của nhóm hộ nghèo ven biển tại địa phương ra sao?

Có tới 63,3% số hộ nghèo (38 hộ) hoàn toàn không có nhà vệ sinh riêng; 23,3% số hộ (14 hộ) phải đi vệ sinh chung với các hộ khác; và chỉ có 13,4% số hộ (8 hộ) có nhà vệ sinh riêng đạt yêu cầu vệ sinh.

4. Cơ cấu lao động theo ngành nghề của thị trấn Phan Rí Cửa tại thời điểm nghiên cứu như thế nào?

Theo số liệu thống kê năm 2005 của UBND thị trấn, tỷ lệ lao động phân bổ theo ngành nghề gồm: ngành Nông - Lâm - Thủy sản chiếm 40,06% (2.122 hộ); ngành Thương mại - Dịch vụ chiếm 39,87% (2.972 hộ); ngành Công nghiệp - Xây dựng chiếm 19,02% (1.804 hộ); và các ngành nghề khác chiếm 0,50% (275 hộ).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Tâm Duyên đã phản ánh toàn diện thực trạng đời sống và sự thiếu hụt các nguồn vốn sinh kế của nhóm hộ nghèo ven biển tại thị trấn Phan Rí Cửa, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận. Thông qua kết quả khảo sát 60 hộ nghèo, nghiên cứu đã chỉ rõ các rào cản chính thoát nghèo gồm nhà ở tạm bợ, thiếu công trình vệ sinh, học vấn thấp, thiếu vốn và phụ thuộc vào nghề biển bấp bênh. Những giải pháp đề xuất về tín dụng ưu đãi, cải thiện hạ tầng, chăm sóc y tế và chuyển giao kỹ thuật đào tạo nghề có ý nghĩa thực tiễn đối với công tác xóa đói giảm nghèo tại các địa phương ven biển.