Đánh giá thực trạng và giải pháp sử dụng vốn vay hộ nghèo ở xã Tà Bạ, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp để sử dụng tốt nguồn vốn vay hộ, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Kinh tế nông nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

65
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung của đề tài nghiên cứu

1.2.2. Mục tiêu cụ thể của đề tài nghiên cứu

1.3. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

1.3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu

1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn của đề tài nghiên cứu

1.4. Những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu

1.5. Cấu trúc của khóa luận

2. PHẦN 2: CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1. Tổng hợp một số khái niệm nói về nghèo đói

2.2. Tín dụng đối với người nghèo

2.3. Hoạt động cho vay vốn hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội

2.4. Điều kiện thực hiện ký hợp đồng cho vay

2.5. Mục tiêu hoạt động vốn vay ưu đãi NHCSXH

2.6. Đối tượng cho vay vốn

2.7. Cơ sở thực tiễn

2.8. Kinh nghiệm về cho vay vốn đối với người nghèo của một số nước

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Câu hỏi nghiên cứu

3.4. Các phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

3.4.2. Phương pháp thu thập thông tin

3.4.3. Phương pháp tổng hợp và phân tích

3.5. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá

3.5.1. Chỉ tiêu phản ánh về mẫu điều tra

3.5.2. Chỉ tiêu phản ánh nhu cầu vay vốn

3.5.3. Chỉ tiêu phản ánh kết quả sử dụng vốn

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Tá Bạ

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của xã Tá Bạ

4.2. Đánh giá chung về ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến phát triển KTNN - NT xã Tá Bạ

4.3. Hoạt động nguồn vốn vay hộ nghèo của NHCSXH xã Tá Bạ - huyện Mường Tè – tỉnh Lai Châu

4.3.1. Vai trò nguồn vốn vay hộ nghèo của NHCSXH xã Tá Bạ

4.3.2. Quy định cho vay vốn hộ nghèo của NHCSXH

4.3.3. Kết quả triển khai vốn

4.3.4. Tình hình vay, sử dụng vốn vay của các hộ điều tra tại xã Tá Bạ - huyện Mường Tè – tỉnh Lai Châu

4.3.4.1. Tình hình chung của các hộ nghèo điều tra tại xã Tá Bạ
4.3.4.2. Tình hình vốn vay của các hộ điều tra

4.4. Nguyên nhân nghèo của các hộ điều tra

4.5. Nhu cầu về vay vốn của các hộ điều tra

4.6. Kết quả sử dụng vốn vay của hộ vay

4.7. Hiệu quả sử dụng vốn vay

4.8. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay hộ nghèo trên địa bàn xã Tá Bạ

4.9. Những thuận lợi, khó khăn trong vấn đề vay vốn và sử dụng nguồn vốn vay

4.10. Một số giải pháp để sử dụng vốn vay hộ nghèo của NHCSXH đối với hộ nghèo

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đánh giá thực trạng sử dụng vốn vay hộ nghèo tại xã Tà Bạ

Tình hình vốn vay hộ nghèo tại xã Tà Bạ, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu đã có những chuyển biến tích cực trong những năm qua. Ngân hàng Chính sách xã hội đã triển khai nhiều chương trình cho vay ưu đãi nhằm hỗ trợ các hộ nghèo. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khó khăn trong việc tiếp cận và sử dụng vốn vay. Theo số liệu thống kê, tỷ lệ hộ nghèo tại xã vẫn ở mức cao, cho thấy hiệu quả của vốn vay chưa đạt được như mong đợi. Các hộ nghèo thường gặp khó khăn trong việc hoàn trả nợ, dẫn đến tình trạng nợ quá hạn. Điều này ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay trong tương lai. Đánh giá chung cho thấy, mặc dù có sự hỗ trợ từ ngân hàng, nhưng việc sử dụng vốn vay vẫn chưa hiệu quả, cần có những giải pháp cụ thể để cải thiện tình hình.

1.1. Tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay

Tình hình vay vốn tại xã Tà Bạ cho thấy sự gia tăng trong số lượng hộ vay, tuy nhiên, mức vốn vay bình quân vẫn còn thấp. Nhiều hộ nghèo chưa nắm rõ các quy định về vốn vay và cách thức sử dụng vốn hiệu quả. Việc thiếu thông tin và kiến thức về quản lý tài chính đã dẫn đến việc sử dụng vốn vay không đúng mục đích. Một số hộ đã sử dụng vốn vay để chi tiêu cho nhu cầu thiết yếu thay vì đầu tư vào sản xuất. Điều này làm giảm hiệu quả của vốn vay và không giúp hộ nghèo thoát nghèo bền vững.

1.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay

Hiệu quả sử dụng vốn vay tại xã Tà Bạ còn hạn chế. Nhiều hộ vay không đạt được mục tiêu tăng thu nhập từ việc đầu tư vào sản xuất. Theo khảo sát, chỉ khoảng 40% hộ vay có thể cải thiện thu nhập sau khi nhận vốn vay. Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu kỹ năng quản lý và sản xuất. Một số hộ còn gặp khó khăn trong việc tiếp cận thị trường tiêu thụ sản phẩm. Điều này cho thấy cần có sự hỗ trợ thêm về kỹ thuật và thị trường cho các hộ nghèo để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay.

II. Giải pháp tài chính cho vốn vay hộ nghèo

Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay hộ nghèo, cần có những giải pháp tài chính cụ thể. Trước hết, cần tăng cường công tác tuyên truyền về các chương trình vay vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội. Hộ nghèo cần được cung cấp thông tin đầy đủ về điều kiện, thủ tục và cách thức sử dụng vốn vay. Thứ hai, cần có các chương trình đào tạo kỹ năng quản lý tài chính cho các hộ vay. Việc này sẽ giúp họ biết cách lập kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả hơn. Cuối cùng, cần có sự phối hợp giữa ngân hàng và các tổ chức xã hội để hỗ trợ hộ nghèo trong việc tiếp cận thị trường và tiêu thụ sản phẩm.

2.1. Tăng cường tuyên truyền và hỗ trợ thông tin

Việc tăng cường tuyên truyền về các chương trình vay vốn là rất cần thiết. Các hộ nghèo cần được biết rõ về quyền lợi và nghĩa vụ khi tham gia vay vốn. Ngân hàng cần tổ chức các buổi hội thảo, tập huấn để cung cấp thông tin và hướng dẫn cụ thể cho người dân. Điều này sẽ giúp họ tự tin hơn khi tiếp cận vốn vay và sử dụng vốn một cách hiệu quả.

2.2. Đào tạo kỹ năng quản lý tài chính

Đào tạo kỹ năng quản lý tài chính cho hộ nghèo là một giải pháp quan trọng. Các chương trình đào tạo cần tập trung vào việc lập kế hoạch tài chính, quản lý chi tiêu và đầu tư. Hộ nghèo sẽ được trang bị kiến thức cần thiết để sử dụng vốn vay một cách hiệu quả, từ đó nâng cao khả năng thoát nghèo. Các tổ chức xã hội có thể phối hợp với ngân hàng để thực hiện các chương trình đào tạo này.

25/01/2025
Luận văn tốt nghiệp đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp để sử dụng tốt nguồn vốn vay hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội ở xã tá bạ huyện mường tè tỉnh lai châu

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Phần 5: Kết luận và kiến nghị Luan van 6 PHẦN 2 CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2. Tổng hợp một số khái niệm nói về nghèo đói - Đói nghèo là một hiện tượng kinh tế xã hội mang tính chất toàn cầu. Nghèo đói không chỉ tồn tại ở các quốc gia có nền kinh tế phát triển kém, mà nó còn tồn tại ngay tại các quốc gia có nền kinh tế phát triển. Tuy nhiên tùy thuộc vào các điều kiện về kinh tế xã hội, chính trị xã hội, điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế của mỗi quốc gia có mức độ nghèo đói khác nhau.

Giới hạn nghèo khổ ở các quốc gia trên thế giới được xác định bằng mức thu nhập tối thiểu mà họ kiếm được để người dân có thể tồn tại được, đó là mức thu nhập mà một hộ gia đình có thể mua sắm được những vật dụng cơ bản phục vụ cho việc ăn, mặc, ở và các nhu cầu thiết yếu khác theo mức giá trên thị trường. - Đói nghèo là nói về tình trạng hộ gia đình, những cá nhân và cộng đồng thiếu vốn, thiếu các nguồn lực để tạo ra thu nhập đáp ứng được các nhu cầu trong cuộc sống một cách đầy đủ và duy trì được mức tiêu dùng sung túc. - Những khái niệm nói về nghèo đói được các tổ chức quốc tế nêu như sau: Ngân hàng thế giới (WB) đưa ra khái niệm về đói nghèo là: Đói nghèo là bao gồm cả khía cạnh xã hội và sinh lý học. - Nghèo đói là nói về thu nhập ít, trình độ thấp, không đảm bảo được mức sống tối thiểu.

- Đói nghèo từ tiếng nói của chính người nghèo. Từ những cảm nhận cụ thể, ta có thể cảm nhận rõ ràng về các khía cạnh của nghèo đói, nghèo đói không chỉ bao hàm nói về sự khốn cùng, cực khổ về vật chất mà còn là thiếu sự hưởng thụ thiếu thốn về y tế và giáo dục. Ở Kênia một người nghèo đã nói về sự nghèo đói: “Hãy xem và quan sát ngôi nhà mà chúng tôi ở rồi đến để xem có bao nhiêu lỗ bị thủng trên nhà. Hãy nhìn những bộ quần áo tôi đang Luan van 7 mặc trên người và những đồ đạc ở trong nhà.

Hãy quan sát tất cả và ghi lại những gì ông thấy. Ông thấy chính là nghèo đói”. [1] Braxin Một nhóm thảo luận đã định nghĩa về đói nghèo là: “Thiếu việc làm, tiền lương thì thấp và ở đây cũng có nghĩa là không có quần áo, thức ăn và không được hưởng thụ về y tế”. [2] Ngoài ra, khái niệm đói nghèo còn được mở rộng để nói về những người không có tiếng nói, không có quyền lực và tính đến cả nguy cơ dễ bị tổn thương.

Từ những tiếng nói của người nghèo, các nhà nghiên cứu đã đưa ra một số khái niệm nói về đói nghèo. [2] - Quan niệm trước đây: Trước đây người ta thường nói nghèo đói thường gắn với mức thu nhập thấp. Tiêu chí chủ yếu để đánh giá sự nghèo đói của con người trước đây là thu nhập, thu nhập cao thì là người giàu, thu nhập thấp thì là người nghèo. Nhưng thực tế trong cuộc sống đã chứng minh việc xác định đói nghèo theo thu nhập chỉ đo được một phần của cuộc sống.

Thu nhập thấp không cho chúng ta biết hết được mức độ nghèo khổ và cơ cực của những người nghèo khổ mà nó cũng không phản ánh hết được các khía cạnh của đói nghèo. Do đó, quan niệm này còn rất nhiều hạn chế. - Quan điểm hiện nay: Hiện nay với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, quan điểm đói nghèo đã có thể hiểu được theo các cách tiếp cận khác nhau và cũng được hiểu rộng hơn, sâu hơn như sau: - Hội nghị bàn về giảm nghèo đói tại Băng Cốc - Thái Lan, ở khu vực châu á Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tháng 9 năm 1993 đã đưa ra khái niệm nói về định nghĩa đói nghèo: Nghèo đói nó bao gồm nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối. + Nghèo tuyệt đối: là thước đo những người một ngưỡng nghèo nhất định, là tình trạng một bộ phận dân cư không được thỏa mãn và hưởng những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế và phong tục tập quán của địa phương.

[2] Luan van 8 + Nghèo tương đối: là một bộ phận dân cư có tình trạng sống dưới mức trung bình của cộng đồng. [2] - Năm 1998 UNĐP công bố một bản báo cáo có nhan đề “khắc phục về sự nghèo khổ của con người” đã đưa ra những cách nói định nghĩa phù hợp và đúng về nghèo. + Sự nghèo khổ của con người: Con người thiếu những quyền cơ bản như biết đọc, biết viết, được nuôi dưỡng tạm đủ và tham gia vào các quyết định cộng đồng. + Sự nghèo khổ tiền tệ: thiếu khả năng thu nhập tối thiểu và thiếu khả năng chi tiêu tối thiểu trong cuộc sống hằng ngày.

+ Sự nghèo khổ cực độ: Tức là không có khả năng thỏa mãn những nhu cầu, chi trả tối thiểu. + Sự nghèo khổ chung: mức độ nghèo kém nghiêm trọng hơn được xác định như sự không có khả năng thỏa mãn những nhu cầu phí lương thực và lương thực chủ yếu, những nhu cầu này đôi khi được xác định khác nhau ở mỗi quốc gia, nước này hoặc nước khác. - Quan niệm của Việt Nam Ở Việt Nam hiện nay có nhiều ý kiến khác nhau nói về cái nghèo xung quanh khái niệm nghèo đói và tách riêng biệt đối và nghèo thành 2 khái niệm, trong đó ý kiến chung nhất cho rằng: - Nghèo: là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện thỏa mãn một phần có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện và cũng chỉ thỏa mãn được những nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống. - Đói: là tình trạng một bộ phận dân cư nghèo không thể đáp ứng nhu cầu trong cuộc sống hằng ngày và có mức thu nhập không được đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống dưới mức tối thiểu.

Luan van 9 Giảm nghèo hay xóa đói, giảm nghèo là công việc cấp bách, cần thiết trong mục tiêu phát triển của một quốc gia và bảo đảm việc an sinh xã hội. Giảm nghèo hay xóa đói giảm nghèo nó không chỉ là vấn đề kinh tế đơn giản mà nó đã trở thành một vấn đề kinh tế - xã hội quan trọng. Vì phần lớn người nghèo của nước ta, đại đa số là sống và làm việc ở nông thôn, nên nếu không giải quyết tốt vấn đề xóa đói giảm nghèo sẽ xảy ra sự mất cân bằng thiếu ổn định trong xã hội và phân hóa giàu nghèo cao sẽ có nguy cơ dẫn đến sự phân hóa giàu nghèo với hậu quả nặng nề hơn là sự bần cùng hóa, đe dọa đến sự ổn định chính trị xã hội và ảnh hưởng đến mục tiêu xây dựng XHCN. Xuất phát từ sự cần thiết đó Đảng và Nhà nước ta đã có những chính sách và mục tiêu đưa ra những giải pháp giảm nghèo để xóa đói giảm nghèo trong quá trình đổi mới và phát triển kinh tế.

Tín dụng đối với người nghèo 2. Khái niệm Tín dụng đối với người nghèo là khoản tín dụng mà chỉ dành riêng cho người nghèo vay, có sức lao động như thiếu nguồn vốn đầu tư để phát triển sản xuất, trong một thời gian nhất định hộ vay phải hoàn trả số tiền gốc và lãi tùy theo từng nguồn có thể hưởng theo lãi suất có nguồn ưu đãi khác nhau nhằm giúp người nghèo thoát khỏi cảnh nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống của người từng bước vượt qua nghèo đói vươn lên hòa nhập cùng cộng đồng. Tín dụng đối với người nghèo là hoạt động theo những nguyên tắc, mục tiêu, điều kiện riêng vì người nghèo khác với các loại hình tín dụng của các Ngân hàng Thương mại khác. Tín dụng đối với người nghèo không vì mục đích lợi nhuận, hoạt động vì mục tiêu XĐGN nhằm giúp đỡ những người nghèo khó có nguồn vốn để phát triển sản xuất kinh doanh nâng cao đời sống, tạo việc làm, tăng thu nhập cho các hộ nghèo vượt khó.

Khái niệm tín dụng Tín dụng: Là sự vay mượn giữa vật tư, hàng hóa và tiền mặt như quỹ tín dụng, tín dụng ngân hàng. (Nguyễn Văn Ngọc, 2018) Tín dụng ngân hàng: Là mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và các bên đi vay sẽ chuyển nhượng sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định. Khái niệm tín dụng Ngân hàng CSXH Tín dụng Ngân hàng CSXH là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho các ĐTCS khác và các hộ nghèo vay ưu đãi phục vụ sản xuất, tạo việc làm, kinh doanh và cải thiện đời sống. Nhằm góp phần ổn định an sinh xã hội, thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về việc xoá đổi giảm nghèo.

Đặc điểm tín dụng Ngân hàng CSXH Tín dụng Ngân hàng CSXH có các đặc điểm sau: - Các hộ vay vốn thuộc hộ nghèo khi đi vay vốn ưu đãi được miễn lệ phí làm thủ tục trong việc vay vốn. - Các hộ thuộc đối tượng nghèo và thuộc các ĐTCS khác khi đi vay vốn ưu đãi tại NHCSXH không cần phải thế chấp tài sản gì cả. - Lãi suất của vốn vay ưu đãi thấp hơn so với lãi suất của các Ngân hàng thương mại khác. Hoạt động cho vay vốn hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội Ngày 03/12/2014, NHCSXH cùng với 04 tổ chức chính trị - xã hội (gọi chung là Hội, đoàn thể) nhận ủy thác thống nhất và ký lại Văn bản thỏa thuận số 3948/VBTT-NHCS-HPN-HND-HCCB-ĐTNCSHCM “Về việc thực hiện Luan van 11 ủy thác cho vay vốn đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác” thay thế văn bản đã ký kết trước đây.

Điều kiện thực hiện ký hợp đồng cho vay Những tổ chức Hội, đoàn thể có tín nhiệm với NHCSXH, phải đảm bảo các điều kiện sau: - Có uy tín trong nhân dân. - Có tổ chức mạng lưới phù hợp với hoạt động của NHCSXH. - Có khả năng tuyên truyền, vận động. - Có khả năng kiểm tra, giám sát.

Các cán bộ cần phải có sự nhiệt tình, am hiểu nghiệp vụ cho vay của NHCSXH, được NHCSXH tập huấn nghiệp vụ được ủy thác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Đánh giá thực trạng và giải pháp sử dụng vốn vay hộ nghèo ở xã Tà Bạ, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu" của tác giả Lỳ Phạ Mư, dưới sự hướng dẫn của TS. Dương Hoài An, tập trung vào việc phân tích tình hình sử dụng vốn vay cho hộ nghèo tại xã Tà Bạ. Nghiên cứu chỉ ra những thách thức mà các hộ nghèo gặp phải trong việc tiếp cận và sử dụng vốn vay, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn này. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực trạng kinh tế xã hội tại địa phương mà còn mang lại những kiến thức quý báu cho các nhà hoạch định chính sách và các tổ chức tài chính trong việc hỗ trợ hộ nghèo.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực tài chính và ngân hàng, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan như "Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Vietcombank", nơi phân tích quản lý rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp, hay "Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thống Nhất, Đồng Nai", cung cấp cái nhìn về hiệu quả cho vay trong lĩnh vực nông nghiệp. Cuối cùng, bài viết "Giải pháp phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng BIDV chi nhánh Bỉm Sơn" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp phát triển tín dụng trong bối cảnh hiện nay. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến tín dụng và phát triển kinh tế.