Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đói nghèo là thách thức kinh tế - xã hội mang tính toàn cầu và là vấn đề cấp thiết tại Việt Nam, đặc biệt ở các vùng sâu, vùng xa và khu vực đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống. Nhằm thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo (XĐGN) và bảo đảm an sinh xã hội, Đảng và Nhà nước đã triển khai các kênh tín dụng chính sách thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) theo Quyết định số 131/TTg của Thủ tướng Chính phủ, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, hỗ trợ vốn cho hộ nghèo phát triển sản xuất kinh doanh và cải thiện đời sống.
Huyện Mường Tè thuộc tỉnh Lai Châu là một trong các huyện nghèo nhất cả nước theo tiêu chuẩn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Bộ LĐ-TB&XH). Trong đó, Tá Bạ là xã biên giới vùng cao đặc biệt khó khăn nằm ở phía Tây Bắc huyện Mường Tè, cách trung tâm huyện 70 - 80 km, giáp ranh với Trung Quốc. Toàn xã gồm 352 hộ với 1.811 nhân khẩu, chủ yếu gồm hai dân tộc La Hủ (254 hộ, chiếm 74,4%) và Hà Nhì (98 hộ, chiếm 24,7%), còn lại là một số hộ dân tộc Kinh, Mường. Dù tỷ lệ hộ nghèo đã từng bước suy giảm nhưng vẫn ở mức cao (chiếm trên 45% tổng số hộ). Hoạt động tín dụng chính sách tại xã phụ thuộc phần lớn vào nguồn vốn cân đối từ Trung ương và tỉnh phân bổ, với dư nợ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách chiếm khoảng 95% tổng dư nợ toàn xã. Vấn đề đặt ra là đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay và khả năng chuyển biến kinh tế hộ gia đình sau khi tiếp cận tín dụng.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội đối với các hộ dân nghèo trên địa bàn xã Tá Bạ, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu; từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay.
- Mục tiêu cụ thể:
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Tá Bạ.
- Phân tích thực trạng quản lý nợ, xử lý nợ đến hạn và hạn chế phát sinh nợ quá hạn.
- Nghiên cứu cơ sở để nâng mức cho vay bình quân đối với hộ nghèo lên 50 triệu đồng/hộ vào năm 2021.
- Đề xuất các nhóm giải pháp phù hợp nhằm tăng cường năng lực cho vay và quản lý vốn vay hộ nghèo từ NHCSXH.
- Đánh giá tác động thực tế của vốn vay NHCSXH đến cơ cấu thu nhập, chi phí sản xuất và đời sống của các hộ vay.
Nhiệm vụ nghiên cứu tập trung giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương ảnh hưởng đến phát triển kinh tế như thế nào?
- Hộ nghèo sử dụng vốn vay từ NHCSXH như thế nào, hiệu quả của việc sử dụng vốn vay đó đến đâu?
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo?
- Có những giải pháp nào để khắc phục những vấn đề tồn tại trong sử dụng vốn?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chương trình cho vay và sử dụng nguồn vốn vay hộ nghèo của NHCSXH thông qua các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác.
- Đối tượng khảo sát: Cán bộ, hội viên Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên, hộ nghèo đang vay vốn, cán bộ tín dụng phụ trách cấp xã và cán bộ NHCSXH.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Tá Bạ, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu (khảo sát trực tiếp tại 4 bản: Tá Bạ, Ló Mé, Nhóm Pó, Là Si).
- Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và nghiên cứu thực hiện từ ngày 01/02/2021 đến ngày 01/05/2021; chuỗi số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 3 năm (2018 - 2020).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập khung lý luận dựa trên các quan niệm quốc tế và trong nước về đói nghèo, bao gồm định nghĩa của Ngân hàng Thế giới (WB), báo cáo của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP 1998) về sự nghèo khổ con người, nghèo tiền tệ và nghèo cực độ, cũng như khung phân loại nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối của ESCAP (1993). Tại Việt Nam, khái niệm nghèo được xác định là tình trạng bộ phận dân cư chỉ thỏa mãn được một phần mức sống trung bình của cộng đồng, còn đói là tình trạng không đảm bảo nhu cầu vật chất tối thiểu hàng ngày.
Về cơ sở pháp lý và cơ chế tín dụng chính sách, đề tài căn cứ vào Quyết định số 131/TTg về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội; Văn bản thỏa thuận ủy thác số 3948/VBTT-NHCS-HPN-HND-HCCB-ĐTNCSHCM ngày 03/12/2014 giữa NHCSXH và 04 tổ chức chính trị - xã hội; Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo; và Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu về phát triển kinh tế - xã hội khu vực biên giới.
Về kinh nghiệm thực tiễn, đề tài tổng hợp mô hình tín dụng vi mô quốc tế gồm: Mô hình Ngân hàng Grameen (Bangladesh) cho vay theo nhóm không tài sản bảo đảm với 90% vốn từ người nghèo đóng góp; mô hình Ngân hàng Nông nghiệp và Hợp tác xã Nông nghiệp Thái Lan (BAAC) thực hiện ủy thác vốn thương mại và giảm lãi suất 1 - 3%/năm; mô hình Ngân hàng Nông nghiệp Malaysia (BPM) cấp vốn dài hạn qua mạng lưới hợp tác xã.
Phương pháp nghiên cứu bao gồm:
- Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Chọn ngẫu nhiên 4 bản đại diện trong tổng số các bản của xã Tá Bạ (gồm bản Tá Bạ, Ló Mé, Nhóm Pó, Là Si), mỗi bản chọn 15 hộ nghèo đang vay vốn NHCSXH, tổng quy mô mẫu điều tra sơ cấp là $n = 60$ hộ.
- Phương pháp thu thập thông tin:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kinh tế - xã hội của UBND xã Tá Bạ, số liệu thống kê của Ban Địa chính xã, báo cáo hoạt động tín dụng của Phòng giao dịch NHCSXH huyện Mường Tè và các tổ chức nhận ủy thác.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp đại diện 60 chủ hộ nghèo được chọn mẫu.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh liên hoàn qua các năm (2018 - 2020), phân tích tổng hợp và biểu đồ hóa số liệu trên phần mềm Microsoft Excel.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kinh tế hộ:
- Tổng giá trị sản xuất: $GO = \sum P_i \times Q_i$ ($P_i$ là giá bán, $Q_i$ là sản lượng sản phẩm $i$).
- Chi phí trung gian ($IC$): Toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ mua ngoài phục vụ sản xuất (trừ khấu hao tài sản cố định).
- Giá trị gia tăng: $VA = GO - IC$.
- Thu nhập hỗn hợp: $MI = VA - (A + \text{Chi phí lao động thuê ngoài})$, trong đó $A$ là khấu hao.
- Tổng chi phí ($TC$): $TC = IC + A + \text{Chi phí tài chính} + \text{Chi phí thuê lao động}$.
- Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế: $GO/IC$ (giá trị sản xuất trên một đồng chi phí trung gian), $VA/IC$ (giá trị gia tăng trên một đồng chi phí trung gian), $MI/IC$ (thu nhập hỗn hợp trên một đồng chi phí trung gian).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của vấn đề giảm nghèo tại xã vùng biên Tá Bạ, huyện Mường Tè. Xác định rõ mục tiêu tổng quát, 5 mục tiêu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi thời gian (2018 - 2021) và không gian tại địa bàn xã. Nêu rõ ý nghĩa khoa học trong việc vận dụng phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA), ý nghĩa thực tiễn cung cấp luận cứ cho chính quyền địa phương và 3 điểm đóng góp mới của đề tài về phân tích thực trạng sử dụng vốn.
Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về nghèo đói và tín dụng chính sách xã hội. Phân tích đặc thù của tín dụng NHCSXH: không vì lợi nhuận, đối tượng vay không cần thế chấp tài sản, được miễn lệ phí thủ tục và hưởng lãi suất ưu đãi (đặc biệt mức 0%/năm đối với hộ nghèo tại các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a). Trình bày cơ chế ủy thác tín dụng qua 04 hội, đoàn thể (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên). Tổng kết bài học kinh nghiệm từ Grameen Bank (Bangladesh), BAAC (Thái Lan) và BPM (Malaysia) về việc thành lập tổ chức vay vốn liên đới trách nhiệm, đa dạng hóa nguồn lực và tiết giảm chi phí quản lý trung gian.
| STT |
Đối tượng cho vay vốn theo quy định tín dụng ưu đãi |
Mức lãi suất áp dụng |
| 1 |
Cho hộ nghèo vay vốn thông thường |
0,65%/tháng |
| 2 |
Hộ nghèo tại 62 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP |
0%/năm |
| 3 |
Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn |
0,65%/tháng |
| 4 |
Cho vay xuất khẩu lao động |
0,65%/tháng |
| 5 |
Cho hộ nghèo vay làm nhà ở |
3%/năm |
| 6 |
Hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn |
0%/năm |
| 7 |
Hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn |
0,9%/tháng |
| 8 |
Đối tượng còn lại thuộc 62 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a |
0,65%/tháng |
| 9 |
Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn |
0,9%/tháng |
| 10 |
Lao động thuộc hộ nghèo, dân tộc thiểu số theo Nghị quyết 30a |
0,325%/tháng |
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày cấu trúc mẫu khảo sát thực địa 60 hộ nghèo tại 4 bản của xã Tá Bạ. Quy định rõ phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ UBND xã và Phòng giao dịch NHCSXH, dữ liệu sơ cấp qua bảng hỏi có cấu trúc. Xác lập quy trình xử lý số liệu bằng bảng tính Excel và công thức toán kinh tế tính toán các chỉ tiêu $GO, IC, VA, MI$ cùng hệ số sinh lời $GO/IC, VA/IC$.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đánh giá điều kiện tự nhiên của xã Tá Bạ với độ cao trung bình 1.500 m, 64% diện tích có độ dốc từ $40^\circ - 45^\circ$, gây khó khăn cho canh tác và giao thông. Tổng diện tích đất lâm nghiệp chiếm 8.437,63 ha (74,17%), đất rẫy 8.732,90 ha, đất ruộng lúa nước chỉ có 139,23 ha. Thu nhập bình quân đầu người của xã tăng từ 4,2 triệu đồng/năm (2018) lên 20,5 triệu đồng/năm (2020). Cơ sở hạ tầng còn thiếu thốn: 5/8 bản chưa có điện lưới quốc gia, đường liên xã mới bê tông hóa 12%, thủy lợi toàn xã chỉ có 1 con mương tưới 5 - 7 ha.
Phân tích kết quả triển khai vốn tín dụng ưu đãi giai đoạn 2018 - 2020 tại xã Tá Bạ cho thấy số lượng hộ nghèo đã giảm từ 191 hộ (54,26%) năm 2018 xuống 182 hộ (51,26%) năm 2019 và còn 165 hộ (45,83%) năm 2020. Doanh số cho vay tăng từ 250 triệu đồng (14 hộ vay, bình quân 17,857 triệu đồng/hộ) năm 2018 lên 465 triệu đồng (22 hộ vay, bình quân 21,136 triệu đồng/hộ) năm 2019 và đạt 483 triệu đồng (24 hộ vay, bình quân 20,125 triệu đồng/hộ) năm 2020. Tỷ lệ sử dụng vốn đúng mục đích đạt từ 78,86% đến 82,14%.
| Chỉ tiêu theo dõi |
Đơn vị tính |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
| Tổng số hộ toàn xã |
Hộ |
352 |
355 |
360 |
| Tổng số hộ nghèo |
Hộ |
191 |
182 |
165 |
| Tỷ lệ hộ nghèo |
% |
54,26 |
51,26 |
45,83 |
| Doanh số cho vay trong năm |
Triệu đồng |
250 |
465 |
483 |
| Số lượng hộ được vay vốn |
Hộ |
14 |
22 |
24 |
| Mức vốn vay bình quân trên một hộ |
Triệu đồng |
17,857 |
21,136 |
20,125 |
| Tỷ lệ số hộ sử dụng đúng mục đích vay |
% |
82,14 |
78,86 |
79,87 |
| Tỷ lệ số hộ sử dụng sai mục đích vay |
% |
17,86 |
21,14 |
20,13 |
Khảo sát 60 hộ nghèo vay vốn năm 2020 cho thấy quy mô nhân khẩu bình quân đạt 5,68 người/hộ, trình độ học vấn còn thấp (44,17% không đi học/mù chữ, 23,18% tiểu học, 27,53% THCS, 5,12% THPT). Về tài sản canh tác, bình quân mỗi hộ có 337,11 $\text{m}^2$ đất ở, 1.848,43 $\text{m}^2$ đất nông nghiệp; tổng đàn vật nuôi của mẫu khảo sát có 487 con trâu, 561 con bò, 712 con lợn và 903 con gia cầm. Mức vay bình quân của mẫu là 21,3 triệu đồng/hộ; 97,16% số hộ sử dụng đúng mục đích.
| Chỉ tiêu nguyên nhân nghèo |
Số hộ ghi nhận |
Tỷ lệ cơ cấu (%) |
| Thiếu vốn sản xuất |
21 |
33,15 |
| Thiếu kinh nghiệm làm ăn |
20 |
25,13 |
| Thiếu đất sản xuất |
19 |
22,62 |
| Đông con |
15 |
19,10 |
| Tổng số hộ khảo sát |
60 |
100,00 |
Về nhu cầu vay vốn, 33,33% hộ có nhu cầu vay trên 30 triệu đồng; 26,67% hộ cần vay từ 20 - 30 triệu đồng; 21,67% hộ cần từ 10 - 20 triệu đồng và 18,33% hộ chỉ dám vay 10 triệu đồng do e ngại rủi ro trả nợ. Về kỳ hạn, nhu cầu vay trung hạn chiếm áp đảo với 51,67% (32 hộ), dài hạn chiếm 28,33% (17 hộ) và ngắn hạn chiếm 20,00% (11 hộ).
Về hạch toán kinh tế hộ, tổng chi phí trung gian ($IC$) bình quân đạt 37.518.000 đồng/hộ (ngành chăn nuôi chiếm 67,13% với 25.184.000 đồng; trồng trọt chiếm 20,02% với 7.513.000 đồng; chi phí khác chiếm 12,85% với 4.821.000 đồng). Cơ cấu nguồn vốn đổ vào chi phí chăn nuôi lấy từ vốn vay ưu đãi là chủ yếu (chiếm 78,21% với 20.323.000 đồng/hộ).
Tổng giá trị sản xuất ($GO$) bình quân năm 2020 đạt 44.809.000 đồng/hộ, trong đó: Chăn nuôi đạt 37.401.000 đồng/hộ (chiếm 83,47%); trồng trọt đạt 6.158.000 đồng/hộ (chiếm 13,74%); thu khác đạt 1.250.000 đồng/hộ (chiếm 2,79%).
| Ngành sản xuất |
Vốn sản xuất (Tr.đ) |
Chi phí $IC$ (Tr.đ) |
Giá trị $GO$ (Tr.đ) |
Giá trị gia tăng $VA$ (Tr.đ) |
Hệ số $GO/IC$ (lần) |
Hệ số $VA/IC$ (lần) |
Tỷ lệ vốn vay trong $IC$ (%) |
| Ngành trồng trọt |
87,752 |
41,691 |
122,184 |
34,103 |
1,39 |
0,39 |
47,51 |
| Ngành chăn nuôi |
449,623 |
361,533 |
980,743 |
410,511 |
2,18 |
0,91 |
80,41 |
| Tổng hợp các ngành |
102,927 |
444,614 |
— |
— |
2,05 |
0,83 |
75,04 |
Kết quả tính toán hiệu quả kinh tế cho thấy: Hệ số $GO/IC$ toàn bộ đạt 2,05 lần và $VA/IC$ đạt 0,83 lần (bỏ ra 1 đồng chi phí trung gian thu về 0,83 đồng giá trị gia tăng). Ngành chăn nuôi đạt hiệu quả kinh tế vượt trội so với trồng trọt: $GO/IC$ chăn nuôi đạt 2,18 lần (trồng trọt đạt 1,39 lần) và $VA/IC$ chăn nuôi đạt 0,91 lần (trồng trọt chỉ đạt 0,39 lần). Tỷ trọng vốn vay tài trợ cho chi phí sản xuất ngành chăn nuôi lên tới 80,41%, trong khi ở ngành trồng trọt là 47,51%.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết các phát hiện nghiên cứu, khẳng định vai trò trụ cột của nguồn vốn tín dụng ưu đãi trong giảm nghèo tại xã Tá Bạ. Tác giả kiến nghị ngân hàng nâng hạn mức cho vay bình quân lên 50 triệu đồng/hộ, kéo dài thời hạn cho vay phù hợp với chu kỳ chăn nuôi gia súc lớn (trâu, bò); đồng thời đề xuất chính quyền xã phối hợp với trạm khuyến nông tổ chức tập huấn chuyển giao kỹ thuật canh tác, thú y và tăng cường giám sát sử dụng vốn qua các Tổ Tiết kiệm và Vay vốn (TK&VV).
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả định lượng cụ thể:
- Làm rõ bức tranh thực hiện tín dụng chính sách tại xã Tá Bạ giai đoạn 2018 - 2020: Tỷ lệ hộ nghèo toàn xã giảm từ 54,26% xuống 45,83%; doanh số giải ngân vốn vay ưu đãi tăng trưởng từ 250 triệu đồng lên 483 triệu đồng/năm.
- Xác định cơ cấu nguyên nhân nghèo qua số liệu khảo sát thực tế: Thiếu vốn là rào cản lớn nhất (33,15%), tiếp theo là thiếu kinh nghiệm sản xuất (25,13%), thiếu đất canh tác (22,62%) và đông con (19,10%).
- Chứng minh hiệu quả kinh tế vượt trội của việc chuyển dịch nguồn vốn vay vào ngành chăn nuôi tại vùng cao: Tỷ suất $VA/IC$ của ngành chăn nuôi đạt 0,91 lần, đóng góp 83,47% tổng giá trị sản xuất ($GO$) của hộ nghèo, cao hơn rõ rệt so với ngành trồng trọt ($VA/IC$ chỉ đạt 0,39 lần và đóng góp 13,74% $GO$).
Các giải pháp do tác giả đề xuất:
- Về phía NHCSXH: Tăng hạn mức vay bình quân cho hộ nghèo lên mức 50 triệu đồng/hộ vào năm 2021; nới rộng thời hạn vay sang trung và dài hạn (từ 36 đến 60 tháng) nhằm tạo điều kiện cho hộ nghèo phát triển đàn đại gia súc.
- Về phía chính quyền địa phương và các đoàn thể: Củng cố hoạt động của Tổ TK&VV trong việc bình xét công khai, đôn đốc thu hồi nợ đến hạn để tránh phát sinh nợ quá hạn; tích cực phối hợp mở các lớp tập huấn kỹ thuật chăn nuôi, phòng trừ dịch bệnh trước và sau khi giải ngân vốn.
Đóng góp của khóa luận:
Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng chi tiết về tài chính vi mô và hiệu quả kinh tế nông hộ tại một xã biên giới đặc thù (Tá Bạ, Mường Tè, Lai Châu), chỉ rõ mối quan hệ giữa cơ cấu phân bổ vốn vay ưu đãi và thu nhập hộ nghèo dân tộc thiểu số (La Hủ, Hà Nhì), làm căn cứ thực tiễn cho công tác điều hành chính sách tín dụng giảm nghèo tại địa bàn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi thực hiện:
- Giới hạn về không gian và cỡ mẫu: Khảo sát được thực hiện trên cỡ mẫu 60 hộ nghèo tại 4/8 bản của xã Tá Bạ do địa hình đồi núi dốc hiểm trở, giao thông đi lại khó khăn và thời gian thực địa giới hạn trong 3 tháng (từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2021).
- Giới hạn nội dung phân tích: Số liệu sản xuất kinh doanh của hộ nghèo tập trung chủ yếu vào hai nhánh trồng trọt và chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ; chưa đánh giá sâu các mô hình liên kết chuỗi giá trị nông sản, tiểu thủ công nghiệp và kinh tế lâm nghiệp do đặc thù kinh tế địa phương còn tự cung tự cấp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát liên xã trên toàn huyện Mường Tè; theo dõi dài hạn biến động thu nhập sau khi hộ thoát nghèo để đánh giá tính bền vững và khả năng tái nghèo khi hết thời hạn hỗ trợ lãi suất ưu đãi.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên các ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Kinh tế phát triển và Quản lý kinh tế có nhu cầu tìm hiểu phương pháp hạch toán kinh tế nông hộ ($GO, IC, VA, MI$) và thiết kế bảng hỏi khảo sát tín dụng vi mô vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Cán bộ quản lý tại các Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện và cán bộ chuyên trách giảm nghèo, cán bộ các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác cấp xã trong việc nắm bắt nhu cầu hạn mức, thời hạn vay và rủi ro sử dụng vốn sai mục đích của người dân.
- Phần đáng tham khảo nhất: Bảng hạch toán chi tiết chi phí trung gian ($IC$), giá trị gia tăng ($VA$) và hệ số hiệu quả sử dụng vốn phân chia theo ngành trồng trọt và chăn nuôi tại Chương 4.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ hộ nghèo tại xã Tá Bạ biến động như thế nào trong giai đoạn 2018 - 2020?
Theo số liệu thống kê của khóa luận, tỷ lệ hộ nghèo tại xã Tá Bạ đã giảm liên tục qua 3 năm: Năm 2018 có 191 hộ nghèo (chiếm 54,26%), năm 2019 giảm xuống 182 hộ (chiếm 51,26%) và năm 2020 còn 165 hộ (chiếm 45,83%).
2. Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng đói nghèo của các hộ điều tra là gì?
Trong 60 hộ nghèo khảo sát, nguyên nhân chiếm tỷ lệ cao nhất là thiếu vốn sản xuất với 33,15% (21 hộ); tiếp theo là thiếu kinh nghiệm làm ăn chiếm 25,13% (20 hộ); thiếu đất sản xuất chiếm 22,62% (19 hộ); và nguyên nhân do đông con chiếm 19,10% (15 hộ).
3. Hiệu quả kinh tế của nguồn vốn vay ưu đãi giữa ngành chăn nuôi và ngành trồng trọt chênh lệch ra sao?
Ngành chăn nuôi đạt hiệu quả kinh tế cao hơn hẳn ngành trồng trọt trong năm 2020:
- Hệ số giá trị sản xuất trên chi phí trung gian ($GO/IC$): Chăn nuôi đạt 2,18 lần, trồng trọt đạt 1,39 lần.
- Hệ số giá trị gia tăng trên chi phí trung gian ($VA/IC$): Chăn nuôi đạt 0,91 lần, trong khi trồng trọt chỉ đạt 0,39 lần.
- Đóng góp vào tổng giá trị sản xuất: Chăn nuôi chiếm 83,47%, trồng trọt chỉ chiếm 13,74%.
4. Nhu cầu về mức vốn vay và thời hạn vay của các hộ nghèo tại xã Tá Bạ tập trung ở phân khúc nào?
- Về mức vốn: Tỷ lệ hộ có nhu cầu vay trên 30 triệu đồng chiếm cao nhất (33,33% - 20 hộ), tiếp đến là mức 20 - 30 triệu đồng (26,67% - 16 hộ).
- Về thời hạn: Nhu cầu vay vốn trung hạn chiếm đa số với 51,67% (32 hộ) nhằm phục vụ chu kỳ đầu tư chăn nuôi gia súc và trang trại nhỏ.
5. Cơ cấu dân tộc của các hộ dân trên địa bàn xã Tá Bạ như thế nào?
Xã Tá Bạ gồm 352 hộ với 1.811 nhân khẩu, trong đó chiếm đa số là dân tộc La Hủ với 254 hộ (1.359 khẩu, tỷ lệ 74,4%), dân tộc Hà Nhì có 98 hộ (452 khẩu, tỷ lệ 24,7%), phần còn lại là một số ít hộ dân tộc Kinh và Mường.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Lỳ Phạ Mư đã phản ánh toàn diện thực trạng triển khai và hiệu quả của nguồn vốn tín dụng chính sách đối với hộ nghèo tại xã vùng cao biên giới Tá Bạ, huyện Mường Tè giai đoạn 2018 - 2020. Nghiên cứu chỉ ra rằng vốn vay ưu đãi từ NHCSXH đã phát huy vai trò đòn bẩy kinh tế quan trọng, đặc biệt khi được đầu tư vào ngành chăn nuôi gia súc để mang lại tỷ suất giá trị gia tăng cao. Các số liệu thực chứng và đề xuất nâng hạn mức vay lên 50 triệu đồng/hộ gắn với đào tạo kỹ thuật khuyến nông cung cấp cơ sở thực tế có giá trị phục vụ mục tiêu giảm nghèo bền vững tại địa phương.