CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ðỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1. HOẠT ðỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1. Ngân hàng Chính sách xã hội a. Khái niệm về Ngân hàng Chính sách xã hội Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) là một Ngân hàng ñể thực hiện chính sách tín dụng ñối với hộ nghèo và các ñối tượng chính sách khác nhằm mục tiêu xóa ñói giảm nghèo (XðGN) không vì mục ñích lợi nhuận, thực hiện chế ñộ ưu ñãi ñối với người nghèo về lãi suất, ñiều kiện, thủ tục và thời hạn nên nguồn vốn ñiều lệ ñược cấp ngay từ ban ñầu với số lượng lớn có ý nghĩa quan trọng trong việc cho người vay với lãi suất thấp.
Số lượng người nghèo ở nước ta rất lớn muốn thực hiện ñược việc ưu ñãi về lãi suất thì nguồn vốn của ngân sách nhà nước và các nguồn vốn rẻ phải chiếm số lượng lớn mới ñảm bảo ñiều kiện cho ngân hàng chính sách cho vay ñúng ñối tượng. Sự ra ñời và phát triển của Ngân hàng Chính sách xã hội ∗ Chính sách xoá ñói giảm nghèo là một chính sách xã hội cơ bản và quan trọng, ñược ðảng và Nhà nước ta ñặc biệt quan tâm vì vậy tại Nghị quyết ban chấp hành Trung ương ðảng Cộng sản Việt Nam lần thứ V (khoá VII) tháng 6 năm 1993 thì ðảng ta ñã ñề ra chủ trương ". phải hỗ trợ giúp người nghèo bằng cách cho vay vốn, hướng dẫn cách làm ăn, tranh thủ các nguồn tài trợ nhân ñạo trong và ngoài nước, phấn ñấu tăng hộ giàu ñi ñôi với xoá ñói giảm nghèo. Thực hiện nghị quyết thì ðảng và Nhà nước ta ñã có nhiều biện pháp Luan van 7 hỗ trợ cho người nghèo, như ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, thực hiện chương trình ñịnh canh ñịnh cư, xây dựng vùng kinh tế mới, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, hỗ trợ việc làm.
trong nhiều việc hỗ trợ vốn thông qua phương thức tín dụng kể cả tín dụng Nhà nước hay tín dụng ngân hàng vẫn không ñạt ñược hiệu quả cao do khối lượng vốn của Nhà nước bị hạn chế và bị phân bổ qua nhiều kênh khác nhau dẫn ñến mức lãi suất và hình thức quản lý khác nhau. Do vậy với sáng kiến của NHNo&PTNT Việt Nam, cùng với các ngân hàng ngoại thương Việt Nam, ngân hàng Nhà nước Việt Nam ñã thành lập nên quỹ cho vay hộ nghèo trên cơ sở góp vốn từ 3 ngân hàng trên với số vốn ban ñầu 400 tỷ ñồng. Quỹ ñược sử dụng cho vay hộ nghèo thiếu vốn sản xuất kinh doanh với lãi suất ưu ñãi, thủ tục cho vay ñơn giản không phải thế chấp tài sản. Từ kinh nghiệm thực tiễn của quỹ cho vay hộ nghèo thì ngân hàng nông nghiệp ñã cho hàng triệu hộ nghèo vay vốn, hàng trăm ngàn hộ nghèo sau khi ñược sử dụng vốn vay ñã thoát ngưỡng nghèo, thể hiện hiệu quả to lớn của tín dụng cho hộ nghèo ñồng thời cũng khẳng ñịnh chủ trương ñúng ñắn của ðảng và Nhà nước ta trong mục tiêu xoá ñói giảm nghèo.
Sau 7 năm hoạt ñộng của ngân hàng nông nghiệp ñã ñạt ñược những kết quả và thành tựu ñáng kể trong công cuộc xoá ñói giảm nghèo và tạo thêm nhiều việc làm mới cho khu vực nông thôn, xã hội nhưng bên cạnh ñó vẫn còn tồn tại những nhược ñiểm như là chưa hoàn toàn tách khỏi tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại do NHNo&PTNT là một ngân hàng thương mại, chưa hoàn toàn tập trung sức người, sức của cho hoạt ñộng tín dụng chính sách. Vì NHNo&PTNT vừa phải cho vay thương mại vừa phải thực hiện tín dụng chính sách do vậy làm giảm nguồn vốn của ng\ân hàng, quản lý tín dụng chính sách bị phân tán dẫn ñến có nhiều khiếm khuyết trong công tác thực hiện tín dụng chính sách cho vay hộ nghèo và các ñối tượng chính sách Luan van 8 khác. ðồng thời do yêu cầu của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai ñoạn 2001 - 2010 và mục tiêu tổng quát của kế hoạch 5 năm 2001 - 2005 nhằm ñưa nước ta thoát khỏi tình trạng kém phát triển, tạo việc làm, cơ bản xoá ñói giảm nghèo, cơ cấu lại hệ thống ngân hàng tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại, từng bước lành mạnh hoá hoạt ñộng của hệ thống ngân hàng, ngày 10-4-2004 Thủ tướng Chính phủ ñã ký Quyết ñịnh số 131/2002/Qð-TTg thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội trên cơ sở cấu lại ngân hàng phục vụ người nghèo, tách ra khỏi ngân hàng nông nghiệp Việt Nam, thành một tổ chức tín dụng của Nhà nước. Có bộ máy quản lý và ñiều hành thống nhất trong phạm vi cả nước, là một pháp nhân có vốn ñiều lệ ban ñầu 5.000 tỷ ñược ngân sách Nhà nước cấp, có con dấu riêng, dự trữ bằng không, có hệ thống giao dịch từ TW ñến ñịa phương, có trụ sở chính ñặt tại Hà Nội và có thời hạn hoạt ñộng là 99 năm hoạt ñộng không vì mục tiêu lợi nhuận, ñược Nhà nước ñảm bảo khả năng thanh toán.
Sự ra ñời của Ngân hàng Chính sách xã hội ñã ñánh dấu một bước chuyển biến mới, mô hình ngân hàng trong việc thực hiện luật các tổ chức tín dụng, lần ñầu tiên NHCSXH ñược thành lập tại Việt Nam, một mặt ñáp ứng ñược ñòi hỏi tách mảng tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại, tạo thế chủ ñộng cho các NHTM trong hoạt ñộng kinh doanh, mặt khác giải quyết ñược việc tập trung các nguồn lực tín dụng ñể cho người nghèo và ñối tượng chính sách khác vay ưu ñãi phục vụ sản xuất kinh doanh tạo việc làm, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu xoá ñói giảm nghèo, ổn ñịnh xã hội. Vai trò của Ngân hàng Chính sách xã hội Ngân hàng Chính sách xã hội ñược thành lập với vai trò chủ yếu: - Giải quyết tình trạng thiếu vốn cho những ngành nghề, tổ chức kinh tế yếu kém thuộc diện chính sách, các khu vực dân cư chậm phát triển. Luan van 9 - Góp phần xóa ñói, giảm nghèo, rút ngắn khoảng cách giàu nghèo giữa các bộ phận, tầng lớp dân cư trong nền kinh tế. - Khuyến khích sự phát triển kinh tế, hỗ trợ kinh tế ổn ñịnh ñời sống cho những vùng miền khó khăn, thiên tai, các tổ chức, cá nhân thuộc diện Chính sách.
Hoạt ñộng của Ngân hàng Chính sách xã hội * Về mục tiêu hoạt ñộng: Khách hàng của Ngân hàng chính sách xã hội phần lớn là những ñối tượng hầu như không thể tiếp cận ñược với vốn tín dụng thông thường của các Ngân hàng thương mại. Do ñó khả năng sinh lời từ hoạt ñộng cho vay những ñối tượng khách hàng này của Ngân hàng chính sách xã hội là rất thấp, thậm chí không thể có ñược. Chính vì lẽ ñó, Ngân hàng chính sách xã hội thường hoạt ñộng không vì mục tiêu lợi nhuận mà mục tiêu hoạt ñộng của Ngân hàng chính sách xã hội là nhằm xoá ñói giảm nghèo: - ðối với khu vực kinh tế nông thôn: hỗ trợ kinh tế hộ gia ñình từng bước cải thiện cuộc sống. - ðối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hợp tác xã, các cơ sở sản xuất kinh doanh của người tàn tật: cho vay ñể tạo việc làm.
- ðối với các tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh thuộc những khu vực kinh tế kém phát triển, vùng sâu, vùng xa: cho vay nhằm ñáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh, dịch vụ, ñầu tư phát triển và ñời sống. - ðối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn: cho vay trang trải các chi phí học tập. ðây là ñiểm khác biệt rõ nét ñối với hoạt ñộng của các Ngân hàng thương mại. Hoạt ñộng của Ngân hàng thương mại là kinh doanh tiền tệ; Ngân hàng tồn tại và phát triển vì tạo ra một mức chênh lệch dương giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy ñộng.
Lợi nhuận ñược hình thành từ nghiệp vụ Luan van 10 này. Trong hoạt ñộng của mình, các Ngân hàng thương mại luôn quan tâm tới lợi nhuận, tạo sức cạnh tranh ñể chiếm lĩnh thị trường ñối với tất cả các dịch vụ mà Ngân hàng thương mại cung ứng. * Về ñối tượng vay vốn: Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay các ñối tượng khách hàng, các dự án phát triển, các ñối tượng ñầu tư theo chỉ ñịnh của Chính phủ. ðối tượng khách hàng của Ngân hàng chính sách xã hội có thể là: hộ gia ñình nghèo, hộ sản xuất, doanh nghiệp vừa và nhỏ ở vùng nghèo và các ñối tượng thụ hưởng chính sách xã hội khác.
ðây là những khách hàng rất ít có các ñiều kiện ñể tiếp cận với dịch vụ tín dụng của các Ngân hàng thương mại; là các khách hàng dễ bị tổn thương, cần có sự hỗ trợ tài chính từ Chính phủ và cộng ñồng ñể vươn lên tự cải thiện ñiều kiện sống của chính họ. * Về nguồn vốn: Trong khi hoạt ñộng ñặc trưng của các Ngân hàng thương mại là “ñi vay” ñể cho vay, hay nói cách khác là ñi huy ñộng các nguồn vốn nhàn rỗi ñể cho vay ñáp ứng nhu cầu vốn cho sự phát triển kinh tế thì nguồn vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội lại ñược tạo lập chủ yếu từ Ngân sách Nhà nước theo các hình thức như: - Cấp vốn ñiều lệ và hàng năm ñược Ngân sách Trung ương, ñịa phương cấp ñể thực hiện các chương trình tín dụng cho các ñối tượng chính sách theo vùng, theo ñối tượng. - Nguồn vốn ODA dành cho chương trình tín dụng chính sách của Chính phủ. - Nguồn vốn của Chính phủ vay dân dưới các hình thức phát hành trái phiếu, công trái hoặc từ Quỹ tiết kiệm bưu ñiện của Chính phủ ñể chỉ ñịnh thực hiện chương trình tín dụng chính sách.
Luan van 11 - Nguồn vốn huy ñộng vốn trên thị trường; tuy nhiên, khối lượng nguồn vốn huy ñộng phụ thuộc vào khối lượng và kế hoạch cấp bù từ Ngân sách Nhà nước. Do ñặc ñiểm cơ cấu nguồn vốn có nguồn gốc hoặc phụ thuộc vào Ngân sách Nhà nước nên khối lượng nguồn vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội tăng trưởng xác ñịnh theo kế hoạch ñược Chính phủ phê duyệt. * Về sử dụng vốn: Xuất phát từ ñặc thù về ñối tượng khách hàng vay vốn thường là những ñối tượng dễ bị tổn thương, gặp khó khăn, sống ở vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế kém phát triển, ít có ñiều kiện tiếp cận với dịch vụ tín dụng của các Ngân hàng thương mại… nên Ngân hàng chính sách xã hội cũng có những ñặc thù về sử dụng vốn như: - Món cho vay nhỏ, chi phí quản lý cao.