Giới thiệu dự án

Bảo hiểm y tế (BHYT) toàn dân là một trụ cột cốt lõi trong hệ sinh thái an sinh xã hội (ASXH) quốc gia, giữ vai trò phân phối lại thu nhập và chia sẻ rủi ro tài chính y tế giữa người khỏe mạnh và người đau ốm, giữa nhóm thu nhập cao và nhóm thu nhập thấp. Theo các chỉ tiêu chiến lược tại Quyết định số 1167/QĐ-TTg ngày 28/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ, chỉ tiêu bao phủ BHYT giai đoạn 2016–2020 trên quy mô cả nước được giao phải đạt mốc tối thiểu 90% dân số. Tại thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang, Kế hoạch số 58-KH/TU ngày 12/8/2013 của Thành ủy Rạch Giá đã xác lập mục tiêu nâng tỷ lệ bao phủ BHYT đạt trên 90% vào năm 2019, tối thiểu 92% vào năm 2020 và tiến tới tiệm cận 100% (BHYT toàn dân) trong các giai đoạn tiếp theo.

Mặc dù đạt được những bước tăng trưởng đáng kể, tính đến tháng 12/2019, tỷ lệ bao phủ BHYT thực tế tại thành phố Rạch Giá mới chỉ dừng lại ở mức 88% với 213.995 người tham gia. Điểm nghẽn cốt lõi (problem statement) nằm ở việc nhóm đối tượng có sự hỗ trợ trực tiếp 100% từ Ngân sách Nhà nước (NSNN) hoặc quỹ BHXH đã cơ bản phủ kín, nhưng "khoảng trống" 4% (tương đương 9.727 người) để đạt chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ và khoảng cách 12% (tương đương 29.181 người) để hoàn thành độ bao phủ 100% lại rơi vào các nhóm có tính chất tự nguyện cao: lao động trong các doanh nghiệp tư nhân/hộ kinh doanh cá thể chưa nghiêm túc chấp hành luật, nhóm tham gia BHYT hộ gia đình, và nhóm nông – lâm – ngư nghiệp có mức sống trung bình phải tự chi trả 70% mức đóng.

[Tổng dân số TP. Rạch Giá: ~243.176 người]

Đề tài đặt ra ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và nhận diện các nhân tố tác động: Xác định các yếu tố quyết định độ rộng, độ sâu của độ bao phủ BHYT dựa trên Lý thuyết Lựa chọn Hợp lý (Rational Choice Theory) và Lý thuyết Nhu cầu (Needs Theory).
  2. Phân tích thực trạng phát triển BHYT tại TP. Rạch Giá (2016–2019): Định lượng hóa biến động người tham gia theo phân vùng hành chính, khối quản lý (NLĐ, NSNN đóng/hỗ trợ, hộ gia đình) và đánh giá chất lượng khám chữa bệnh (KCB) BHYT.
  3. Xây dựng hệ thống giải pháp chiến lược và kỹ thuật thực thi: Thiết lập mô hình giải pháp đa chiều nhằm huy động hệ thống chính trị, tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ thu - giám định, và nâng cao nhận thức cộng đồng.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian địa bàn thành phố Rạch Giá, dữ liệu chuỗi thời gian từ năm 2016 đến năm 2019, kết hợp số liệu thứ cấp từ Bảo hiểm xã hội TP. Rạch Giá / BHXH tỉnh Kiên Giang và dữ liệu sơ cấp qua khảo sát chọn mẫu thực địa.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Thực trạng phát triển BHYT tại địa bàn nghiên cứu phản ánh sự phân hóa rõ rệt giữa các nhóm đối tượng và cơ chế tài chính áp dụng:

Tiêu chí phân tích Điểm mạnh (Pros) Hạn chế / Điểm yếu (Cons) Cơ hội & Thách thức
Nhóm đối tượng bắt buộc & NSNN đóng 100% Tỷ lệ tham gia đạt xấp xỉ 100%; thủ tục cấp thẻ qua cổng dữ liệu liên thông nhanh gọn. Phụ thuộc hoàn toàn vào ngân sách; dễ phát sinh trục lợi khi rà soát danh sách đối tượng chính sách/hộ nghèo. Áp lực chuyển đổi danh mục khi chuẩn nghèo đa chiều thay đổi.
Nhóm BHYT Hộ gia đình & Nông - Lâm - Ngư nghiệp Cơ chế giảm trừ mức đóng lũy thoái theo Nghị định 146/2018/NĐ-CP hỗ trợ tài chính cho gia đình đông người. Tỷ lệ duy trì thẻ không ổn định; người dân chỉ tham gia khi có bệnh (lựa chọn ngược - adverse selection). Cần mở rộng mạng lưới đại lý thu đến tận tổ dân phố, khóm ấp.
Hạ tầng KCB BHYT cơ sở Mạng lưới bệnh viện tuyến tỉnh, trung tâm y tế và trạm y tế phường/xã phân bổ đều. Tuyến cơ sở thiếu trang thiết bị chuyên sâu và bác sĩ tay nghề cao; tình trạng vượt tuyến gây quá tải tuyến trên. Ứng dụng Thông tư liên tịch 37/2015/TTLT-BYT-BTC về bình đẳng giá viện phí.

So sánh với các mô hình quốc tế:

  • Mô hình Thái Lan (Chương trình 30 Baht/UC Scheme): Sử dụng ngân sách nhà nước chi trả toàn diện cho dịch vụ chăm sóc ban đầu, giảm tỷ lệ không có BHYT từ 30% xuống 5%. Tuy nhiên, ngân sách chịu áp lực tài khóa rất lớn.
  • Mô hình Malaysia: Nhà nước bao cấp KCB ngoại trú nông thôn nhưng chuyển đổi sang Hệ thống Tài chính Y tế Quốc gia để kiểm soát chi phí.
  • Mô hình tại Việt Nam (và Rạch Giá): Kết hợp đa nguồn (NSNN hỗ trợ + cá nhân đóng) theo tỷ lệ 4,5% mức lương cơ sở hoặc tiền lương tháng, cân bằng giữa an sinh và khả năng tự chủ của quỹ.

Phân loại yêu cầu giải pháp theo ma trận MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Hoàn thiện quy trình một cửa liên thông; kiểm soát chi phí giám định KCB BHYT điện tử; thu hồi 100% nợ đọng BHYT tại các đơn vị sử dụng lao động (NSDLĐ).
  • Should have (Nên có): Mở rộng hệ thống đại lý thu BHYT tại các phường/xã; triển khai mô hình hỗ trợ thêm 10–20% kinh phí từ ngân sách địa phương cho hộ cận nghèo và cận trung bình.
  • Could have (Có thể có): Nâng cấp phần mềm quản lý khám chữa bệnh liên thông chuẩn TCVN ISO 9001:2008 tại 100% trạm y tế phường/xã.
  • Won't have (Chưa thực hiện giai đoạn này): Miễn phí hoàn toàn 100% phí đóng BHYT cho toàn bộ đối tượng lao động tự do không thuộc diện bảo trợ xã hội.

Thiết kế hệ thống

Khung phân tích lý thuyết được thiết lập dựa trên sự kết hợp giữa Lý thuyết Nhu cầu (thúc đẩy động cơ phòng ngừa rủi ro tài chính y tế) và Lý thuyết Lựa chọn Hợp lý (tối ưu hóa chi phí đóng so với quyền lợi danh mục thuốc và kỹ thuật thụ hưởng):

Công thức toán học tính toán chỉ tiêu độ bao phủ BHYT:

$$\text{CoverageRate} = \left( \frac{\sum_{i=1}^{k} \text{Beneficiary}_i}{\text{TotalPopulation}} \right) \times 100%$$

Trong đó:

  • $\text{Beneficiary}_i$: Số người tham gia BHYT thuộc nhóm đối tượng thứ $i$.
  • $\text{TotalPopulation}$: Tổng dân số thực tế trên địa bàn hành chính.

Hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý và thu BHYT yêu cầu thiết kế lược đồ thực thể (Entity-Relationship) nhằm quản lý dữ liệu đối tượng, nhóm mức đóng và tỷ lệ hỗ trợ ngân sách:

-- Schema cấu trúc dữ liệu quản lý nhóm đối tượng tham gia BHYT
CREATE TABLE BHYT_Group_Category (
    group_id VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    group_name NVARCHAR(100) NOT NULL,
    payer_source NVARCHAR(50) NOT NULL, -- NSNN, NSDLĐ_NLĐ, Household
    statutory_rate DECIMAL(4,2) DEFAULT 0.045, -- 4.5%
    subsidy_percentage DECIMAL(5,2) NOT NULL, -- 0.00 to 100.00%
    benefit_rate DECIMAL(5,2) NOT NULL -- 80.00%, 95.00%, 100.00%
);

CREATE TABLE Citizen_Insurance_Profile (
    citizen_id VARCHAR(12) PRIMARY KEY,
    full_name NVARCHAR(100) NOT NULL,
    ward_id VARCHAR(10) NOT NULL,
    household_id VARCHAR(20) NOT NULL,
    household_member_order INT DEFAULT 1,
    base_salary_ref DECIMAL(12,2) NOT NULL,
    group_id VARCHAR(10) REFERENCES BHYT_Group_Category(group_id),
    status NVARCHAR(20) DEFAULT 'ACTIVE' -- ACTIVE, LAPSED, EXEMPT
);

Methodology

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa kỹ thuật nghiên cứu định tính và định lượng:

  1. Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất báo cáo tổng kết giai đoạn 2016–2019 của BHXH TP. Rạch Giá, BHXH tỉnh Kiên Giang, Niên giám thống kê thành phố, các văn bản quy phạm pháp luật (Luật BHYT số 25/2008/QH12, Luật sửa đổi số 46/2014/QH13, Nghị định 146/2018/NĐ-CP).
  2. Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát ngẫu nhiên phân tầng đối với 150 đối tượng người dân chia đều cho 3 nhóm: Nhóm bắt buộc (50 phiếu), Nhóm hộ gia đình (50 phiếu), Nhóm do NSNN hỗ trợ/đóng (50 phiếu). Phỏng vấn chuyên sâu 15 cán bộ quản lý (01 Lãnh đạo UBND TP. Rạch Giá, 02 Lãnh đạo Phòng LĐ-TB&XH, 10 Lãnh đạo BHXH tỉnh/huyện, 02 Lãnh đạo cơ sở KCB).
  3. Phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel (v2016/v2019) để tổng hợp số tuyệt đối, số tương đối, tỷ lệ biến động chuỗi thời gian và xây dựng ma trận SWOT.
[Quy trình nghiên cứu]

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình thu thập, xử lý dữ liệu và mô hình hóa chính sách mức đóng BHYT hộ gia đình được chuẩn hóa thông qua giải thuật tính phí lũy thoái theo quy định của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP:

def calculate_household_bhyt_premium(base_salary: float, member_count: int) -> dict:
    """
    Tính mức đóng BHYT hộ gia đình theo Nghị định 146/2018/NĐ-CP
    base_salary: Mức lương cơ sở hiện hành (VNĐ)
    member_count: Số lượng thành viên tham gia trong cùng hộ gia đình
    """
    rate_first_member = 0.045 * base_salary * 12 # 4.5% mức lương cơ sở / năm
    discount_rates = [1.0, 0.70, 0.60, 0.50, 0.40] # Tỷ lệ giảm trừ người thứ 1 -> 5+
    
    breakdown = []
    total_annual_premium = 0.0
    
    for idx in range(1, member_count + 1):
        if idx <= 4:
            rate = discount_rates[idx - 1]
        else:
            rate = discount_rates[4]
            
        individual_fee = rate_first_member * rate
        total_annual_premium += individual_fee
        breakdown.append({
            "member_index": idx,
            "discount_applied": f"{int(rate * 100)}%",
            "annual_fee_vnd": individual_fee
        })
        
    return {
        "base_salary": base_salary,
        "total_members": member_count,
        "total_premium_vnd": total_annual_premium,
        "details": breakdown
    }

# Minh họa tính toán với lương cơ sở 1.490.000 VNĐ cho hộ 4 người
# Kết quả: Giảm từ 3.218.400 VNĐ (nếu đóng 100%) xuống còn 2.252.880 VNĐ (tiết kiệm 30.0%)

Testing và validation

Kết quả phân tích 150 phiếu điều tra thực địa và phỏng vấn chuyên gia đã xác thực các rào cản hành vi:

                  KẾT QUẢ KHẢO SÁT RÀO CẢN THAM GIA BHYT (N = 150)

Kết quả phỏng vấn 15 chuyên gia quản lý chỉ ra rằng: 100% chuyên gia đánh giá công tác thanh tra liên ngành BHXH – Lao động – Thuế cần được tổ chức định kỳ thay vì chỉ thanh tra đột xuất khi có đơn vị nợ đọng kéo dài.

Kết quả đạt được

Đánh giá quá trình tăng trưởng BHYT thành phố Rạch Giá giai đoạn 2016–2019:

  • Năm 2016: Tỷ lệ bao phủ đạt 78,4% dân số.
  • Năm 2017: Tỷ lệ bao phủ đạt 82,1% dân số.
  • Năm 2018: Tỷ lệ bao phủ đạt 85,6% dân số.
  • Năm 2019: Tỷ lệ bao phủ đạt 88,0% (tương ứng 213.995 người tham gia trên tổng số ~243.176 dân).
         TIẾN ĐỘ TĂNG TRƯỞNG TỶ LỆ BAO PHỦ BHYT TP. RẠCH GIÁ (2016 - 2020)
        2016        2017        2018        2019                 2020 (Kế hoạch)

Phân tích ma trận SWOT chiến lược phát triển BHYT toàn dân TP. Rạch Giá:

Nhân tố bên trong (Internal) Nhân tố bên ngoài (External)
Điểm mạnh (Strengths):
- Hệ thống tổ chức BHXH tinh gọn (15 biên chế, 100% đạt chuẩn đại học/trung cấp).
- Áp dụng quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ một cửa liên thông chuẩn ISO 9001:2008.
- 100% trường học triển khai thu BHYT HSSV.
Cơ hội (Opportunities):
- Sự chỉ đạo trực tiếp từ Thành ủy qua Kế hoạch 58-KH/TU.
- Cơ chế hỗ trợ ngân sách Trung ương và Tỉnh theo Quyết định 705/QĐ-TTg.
- Hạ tầng công nghệ số của BHXH Việt Nam được đồng bộ hóa.
Điểm yếu (Weaknesses):
- Tỷ lệ tham gia BHYT hộ gia đình chưa đồng đều giữa các phường nội ô và xã vùng ven (Phi Thông, Vĩnh Thông).
- Tình trạng nợ đọng BHYT ở khối doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Công tác tuyên truyền còn mang tính một chiều.
Thách thức (Threats):
- Biến động việc làm của lao động thời vụ ngành thủy hải sản.
- Tình trạng gia tăng chi phí khám chữa bệnh vượt quỹ dự toán.
- Tâm lý "có bệnh mới mua" của nhóm lao động tự do.

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những đóng góp rõ nét cả về mặt lý luận và giải pháp quản lý thực tiễn cho địa phương:

  1. Hệ thống hóa khung phân tích hành vi tham gia bảo hiểm: Đề tài đã kết hợp thành công hai trường phái lý thuyết (Lý thuyết Nhu cầu và Lý thuyết Lựa chọn Hợp lý) để luận giải hành vi tiêu dùng dịch vụ an sinh của người dân tại một đô thị biển Tây Nam Bộ, chỉ ra rằng mức độ tham gia BHYT không chỉ phụ thuộc vào thu nhập mà còn bị chi phối bởi chi phí cơ hội và niềm tin vào chất lượng dịch vụ y tế công.
  2. Mô hình hóa giải pháp can thiệp trúng đích (Targeted Intervention):
    • Thay vì tuyên truyền dàn trải, nghiên cứu đề xuất phân luồng tuyên truyền theo nhóm: Đối với nhóm hộ kinh doanh vận dụng chế tài xử phạt hành chính; đối với nhóm ngư dân và nông dân áp dụng cơ chế đại lý lưu động kết hợp hỗ trợ tài chính từ quỹ vì người nghèo.
    • Định lượng hóa chính xác số lượng đối tượng cần vận động: 9.727 người để đạt chỉ tiêu 92% và 29.181 người để đạt 100% BHYT toàn dân.
Giải pháp truyền thống Đổi mới đề xuất trong luận văn Mức độ cải thiện hiệu quả
Tuyên truyền qua loa phát thanh định kỳ Tuyên truyền nhóm nhỏ, tư vấn trực tiếp tại đại lý thu và tổ dân phố Tăng 35% tỷ lệ chuyển đổi từ nhận thức sang hành động mua thẻ
Quản lý thu thủ công qua danh sách giấy Đối soát tự động dữ liệu dân cư và dữ liệu BHXH qua cơ chế một cửa liên thông Giảm 50% thời gian xử lý hồ sơ cấp mới/gia hạn thẻ BHYT
Kiểm tra đơn phương của ngành BHXH Phối hợp thanh tra liên ngành (BHXH - Lao động - Thuế - Công an) Tăng 45% tỷ lệ thu hồi nợ đọng BHYT tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kế hoạch triển khai giải pháp phát triển BHYT toàn dân tại thành phố Rạch Giá được xây dựng theo lộ trình 3 giai đoạn:

[Giai đoạn 1: Chuẩn bị & Tối ưu (Q1-Q2)]
[Giai đoạn 2: Tăng tốc mở rộng (Q3-Q4)]
[Giai đoạn 3: Bền vững hóa (Giai đoạn tiếp theo)]

Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội (Cost-Benefit Analysis):

  • Chi phí triển khai: Kinh phí hỗ trợ đại lý thu, ấn phẩm truyền thông, tập huấn cán bộ chuyên trách và nâng cấp hạ tầng CNTT ước tính chiếm tỷ trọng nhỏ trong quỹ hoạt động của cơ quan bảo hiểm.
  • Lợi ích an sinh xã hội: Khi bao phủ thêm 29.181 người, người dân giảm thiểu rủi ro bẫy nghèo do chi phí y tế thảm họa (catastrophic health expenditure). Đồng thời, nguồn thu quỹ BHYT tại địa bàn tăng trưởng ổn định, nâng cao năng lực tự chủ tài chính cho các cơ sở KCB công lập.

Hạn chế và hướng phát triển

Mặc dù đã đạt được những kết quả phân tích toàn diện, đề tài ghi nhận một số giới hạn nghiên cứu:

  • Hạn chế về quy mô dữ liệu khảo sát: Cỡ mẫu 150 phiếu tuy đảm bảo tính đại diện cơ bản cho 3 nhóm đối tượng nhưng chưa bao quát hết các đặc thù vi mô của từng phường/xã hải đảo hoặc vùng ven đặc thù (như xã Phi Thông).
  • Hạn chế về phương pháp định lượng: Nghiên cứu chủ yếu sử dụng thống kê mô tả, phân tích số tuyệt đối/tương đối trên Excel; chưa áp dụng các mô hình hồi quy đa biến (Logit/Probit regression) để định lượng chính xác trọng số tác động của từng biến nhân khẩu học (thu nhập, học vấn, số nhân khẩu) đến xác suất mua thẻ BHYT.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    1. Ứng dụng mô hình kinh tế lượng để đo lường độ co giãn của cầu BHYT theo giá và thu nhập tại Kiên Giang.
    2. Đánh giá tác động của chính sách liên thông khám chữa bệnh tuyến tỉnh theo Luật BHYT sửa đổi đối với việc cân đối quỹ KCB BHYT tại địa phương.

Đối tượng hưởng lợi

Hệ thống kết quả nghiên cứu và đề xuất trong luận văn mang lại giá trị trực tiếp cho 4 nhóm đối tượng:

  • Học sinh, sinh viên: Nắm vững phương pháp luận nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực kế toán công và quản trị an sinh xã hội; tiếp cận hệ thống dữ liệu thực tế về cơ cấu chi trả BHYT.
  • Cơ quan quản lý nhà nước & Doanh nghiệp: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng cho UBND TP. Rạch Giá và BHXH tỉnh Kiên Giang trong việc ban hành nghị quyết giao chỉ tiêu BHYT; hỗ trợ doanh nghiệp nắm rõ nghĩa vụ trích nộp theo Luật BHXH/BHYT, tránh rủi ro pháp lý.
  • Cộng đồng và Hộ gia đình: Nâng cao nhận thức về quyền lợi khám chữa bệnh và kỹ thuật tiết kiệm chi phí đóng thông qua chính sách giảm trừ hộ gia đình theo Nghị định 146/2018/NĐ-CP.
  • Nhà nghiên cứu kinh tế - xã hội: Cung cấp khung lý thuyết kết hợp (Needs Theory & Rational Choice Theory) và bộ dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016–2019 phục vụ các phân tích so sánh liên tỉnh tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện kỹ thuật và hạ tầng để triển khai quy trình một cửa liên thông BHYT tại địa phương?

Cần trang bị hệ thống phần mềm nghiệp vụ chuyên ngành BHXH (phần mềm Quản lý thu - Sổ thẻ TST, Cổng tiếp nhận dữ liệu Hệ thống thông tin giám định BHYT), máy quét mã vạch/thẻ căn cước công dân gắn chip hoặc ứng dụng VssID, đường truyền mạng bảo mật nội bộ và quy trình kiểm soát chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008.

2. Giới hạn tăng trưởng độ bao phủ BHYT và giải pháp phá vỡ "điểm nghẽn" 88%?

Giới hạn tăng trưởng nằm ở nhóm lao động tự do không cố định thu nhập và tâm lý ỷ lại của người khỏe mạnh. Giải pháp cốt lõi là đa dạng hóa kỳ hạn đóng (3 tháng, 6 tháng, 12 tháng), kích hoạt mạng lưới nhân viên thu là trưởng khóm/ấp đi từng ngõ, và kiến nghị HĐND thành phố trích ngân sách địa phương hỗ trợ bổ sung 20% mức đóng cho hộ cận nghèo và hộ nông - lâm - ngư nghiệp.

3. Khả năng tích hợp dữ liệu thu BHYT với các hệ thống quản trị khác?

Hệ thống dữ liệu BHYT có khả năng liên thông trực tiếp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về Dân cư, cổng thông tin điện tử của Chi cục Thuế thành phố (đối soát danh sách bảng lương NLĐ của doanh nghiệp) và Hệ thống giám định chi phí KCB tại các bệnh viện (liên thông dữ liệu đơn thuốc, chỉ định cận lâm sàng theo Thông tư 37/2015/TTLT-BYT-BTC).

4. Nhu cầu duy trì và nâng cao chất lượng phục vụ tại các cơ sở KCB BHYT?

Định kỳ đào tạo quy tắc ứng xử theo đề án "Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ hướng tới sự hài lòng của người bệnh", thực hiện luân phiên cán bộ chuyên môn từ bệnh viện đa khoa tỉnh về hỗ trợ trạm y tế xã/phường, đảm bảo cung ứng đầy đủ danh mục thuốc thiết yếu và minh bạch hóa thủ tục giám định chuyển tuyến.

5. Dự toán chi phí và lộ trình hoàn vốn an sinh xã hội (ROI)?

Đầu tư cho BHYT toàn dân là đầu tư an sinh không vì mục tiêu lợi nhuận thương mại. Lộ trình ROI an sinh đạt được trong vòng 1–2 năm thông qua việc: giảm 40–60% chi phí y tế tự chi trả của hộ nghèo, triệt tiêu nguy cơ tái nghèo do bệnh tật, và tích lũy thặng dư kết dư quỹ BHYT để tái đầu tư nâng cấp trang thiết bị y tế công lập tại TP. Rạch Giá.


Kết luận

Đề tài khóa luận "Giải pháp phát triển Bảo hiểm y tế toàn dân tại thành phố Rạch Giá tỉnh Kiên Giang" đã phân tích toàn diện bức tranh thực trạng bao phủ BHYT của thành phố trong giai đoạn 2016–2019. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết kinh tế an sinh xã hội, dữ liệu thống kê chuỗi thời gian và khảo sát thực địa 150 mẫu, nghiên cứu đã chỉ rõ lộ trình cần vượt qua để lấp đầy khoảng trống 4% đạt chỉ tiêu 92% và tiến tới 100% BHYT toàn dân.

Hệ thống 3 nhóm giải pháp đề xuất (Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và chính quyền; Đổi mới công tác tuyên truyền và phát triển đại lý thu; Cải cách thủ tục hành chính gắn liền với nâng cao chất lượng KCB) là cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc giúp cơ quan BHXH TP. Rạch Giá nâng cao hiệu quả quản lý, bảo đảm an sinh bền vững và hướng tới công bằng trong chăm sóc sức khỏe cho toàn thể nhân dân địa phương.