Giới thiệu dự án

Hệ thống cảng biển và dịch vụ hàng hải đóng vai trò huyết mạch trong chuỗi cung ứng logistics quốc tế và phát triển kinh tế biển của Việt Nam. Với hơn 3.200 km bờ biển, vùng đặc quyền kinh tế trên 1 triệu km² và vị trí cửa ngõ hành lang kinh tế Đông – Tây kết nối mạng lưới xuyên Á, Việt Nam hiện quản lý 55 cảng biển các loại (gồm 17 cảng biển loại I, 25 cảng biển loại II, 13 cảng biển loại III) với 219 bến cảng và gần 50 km cầu cảng tiếp nhận hàng triệu TEU hàng hóa xuất nhập khẩu mỗi năm. Trong đó, Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng (Maritime Administration of Hai Phong - MA Hai Phong) giữ vai trò đầu mối điều phối vùng nước cảng biển trọng điểm khu vực phía Bắc.

       HỆ THỐNG QUẢN TRỊ VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN HẢI PHÒNG
       
  +--------------------------------------------------------+
  |              CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM (VMR)               |
  +---------------------------+----------------------------+
                              | Chỉ đạo hành chính & Pháp lý
                              v
  +--------------------------------------------------------+
  |             CẢNG VỤ HÀNG HẢI HẢI PHÒNG (MA)             |
  +----+----------------------+-----------------------+----+
       |                      |                       |
       v                      v                       v
+---------------+    +------------------+    +-----------------+
| PHÒNG AN TOÀN |    |  PHÒNG THỦ TỤC   |    | HỆ THỐNG VTS &  |
|  & AN NINH HH |    |    TÀU THUYỀN    |    | TRẠM ĐIỀU PHỐI  |
+---------------+    +------------------+    +-----------------+
       |                      |                       |
       +----------------------+-----------------------+
                              |
                              v
+----------------------------------------------------------+
| ĐIỀU PHỐI: Luồng hàng hải, Cầu bến, An toàn, IMDG Code  |
+----------------------------------------------------------+

Tuy nhiên, sự bùng nổ của quy mô tàu biển thế hệ mới cùng các biến động thương mại quốc tế đặt ra bài toán phức tạp về việc thực thi pháp luật chuyên ngành. Đồ án khóa luận nghiên cứu đề tài "Pháp luật về hàng hải và thực thi tại Cảng vụ Hải Phòng" tập trung giải quyết các mâu thuẫn thực tiễn giữa khung pháp lý và quá trình áp dụng tại địa phương.

Vấn đề thực tiễn và điểm nghẽn

  • Chồng chéo quy chuẩn chuyên ngành: Sự thiếu đồng bộ giữa Bộ luật Hàng hải (BLHH) Việt Nam 2015 và các thông tư hướng dẫn (tiêu biểu như quy định định biên bếp trưởng/cấp dưỡng tại Khoản 3 Điều 67 BLHH 2015 mâu thuẫn với Khoản 2 Điều 27 Thông tư số 23/2017/TT-BGTVT).
  • Bất cập trong thủ tục bắt giữ và cầm giữ hàng hải: Cơ chế bắt giữ tàu biển bảo đảm khiếu nại hàng hải theo Điều 41 và Điều 132 BLHH 2015 yêu cầu biện pháp bảo đảm tài chính lớn, gây cản trở quyền đòi nợ hợp pháp của thuyền viên khi chủ tàu bỏ rơi phương tiện.
  • Xung đột chứng từ tài chính: Khoản 1 Điều 34 BLHH 2015 bắt buộc tàu mang bản chính Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển, trong khi Điều 23 Nghị định số 39/2014/NĐ-CP cho phép công ty cho thuê tài chính giữ bản gốc, khiến việc kiểm tra hành chính tại cảng gặp vướng mắc pháp lý.
  • Lỗ hổng kiểm soát hàng nguy hiểm và phòng dịch: Thiếu quy định chi tiết hóa quy chuẩn quốc tế IMDG Code (International Maritime Dangerous Goods Code) tại cảng biển và thiếu chế tài xử lý sự cố đứt gãy thuyền viên trong bối cảnh dịch bệnh khẩn cấp.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quan hệ pháp luật hàng hải, phương pháp điều chỉnh và các chế định trọng tâm trong BLHH 2015.
  2. Khảo sát, đánh giá định lượng 100% quy trình thực thi công vụ tại Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng (kiểm tra tàu biển, giám sát luồng qua hệ thống VTS, xử lý tai nạn, cấp phép rời/cập cảng).
  3. Nhận diện các điểm xung đột giữa luật nội dung và luật hình thức trong quản lý giao thông hàng hải.
  4. Đề xuất nhóm giải pháp tái cấu trúc điều khoản luật và nâng cao năng lực giám sát hiện trường.
  • Phạm vi và giới hạn: Nghiên cứu tập trung vào vùng nước cảng biển thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng từ năm 2015 đến năm 2021; đối tượng áp dụng là tàu biển dân sự, luồng hàng hải, công trình cảng biển; không bao gồm tàu quân sự và cảng quân sự chuyên dụng.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Quá trình thực thi pháp luật hàng hải tại vùng nước Hải Phòng cho thấy sự giao thoa phức tạp giữa thẩm quyền hành chính công và các quan hệ kinh tế - thương mại hàng hải quốc tế.

Tiêu chí Khung pháp lý BLHH 2005 Khung pháp lý BLHH 2015 Thực tiễn tại Cảng vụ Hải Phòng
Quyền vận tải nội địa Ưu tiên bảo hộ nội địa tuyệt đối Phân định rõ thẩm quyền cấp phép đặc thù Xuất hiện tình trạng tàu vốn Việt Nam mang cờ nước ngoài lách luật
Bảo đảm an toàn luồng Giám sát thủ công qua báo cáo Phê duyệt phương án ATNT bắt buộc Phê duyệt và giám sát 116 phương án bảo đảm an toàn
Hệ thống giám sát tàu Radar hàng hải cơ bản Bắt buộc tích hợp VTS & AIS Trực ca 24/7 điều phối từ xa, cảnh báo va chạm luồng lạch
Tố tụng bắt giữ tàu Lồng ghép trong luật dân sự Tách thành Chương VI riêng biệt Vướng rào cản chi phí bảo đảm tài chính của thuyền viên
                       MA TRẬN MOSCOW CHO NHU CẦU HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT
+------------------------------------------+------------------------------------------+
|                 MUST HAVE                |                SHOULD HAVE               |
| • Giải thích rõ từ ngữ "Hạ tầng hàng hải"| • Thành lập Ban Quản lý khai thác cảng   |
| • Thống nhất quy định định biên tàu biển | • Tách chương "Cảng cạn" khỏi "Cảng biển"|
| • Quy chuẩn bốc dỡ hàng IMDG Code        | • Miễn bảo đảm tài chính cho thuyền viên |
+------------------------------------------+------------------------------------------+
|                COULD HAVE                |                WON'T HAVE                |
| • Xây dựng Tòa án Hàng hải chuyên biệt   | • Tư nhân hóa 100% công tác hoa tiêu     |
| • Số hóa hoàn toàn kiểm tra Flag State   | • Hủy bỏ quyền kiểm tra tàu nước ngoài   |
+------------------------------------------+------------------------------------------+

Thiết kế hệ thống quy trình thực thi pháp luật

Hệ thống kiểm soát và thực thi pháp luật tại Cảng vụ Hải Phòng được chuẩn hóa thành chu trình quản trị khép kín, ứng dụng công nghệ giám sát tàu biển VTS (Vessel Traffic Service) và quản lý hồ sơ điện tử:

Ngăn xếp cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng

  • Luật Quốc gia: Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 (20 Chương, 341 Điều); Nghị định số 58/2017/NĐ-CP quy định chi tiết quản lý hoạt động hàng hải; Thông tư số 31/2016/TT-BGTVT về tổ chức Cảng vụ Hàng hải.
  • Văn bản chuyên ngành liên quan: Thông tư số 23/2017/TT-BGTVT (chức danh thuyền viên); Thông tư số 07/2018/TT-BGTVT (lưu giữ tàu biển); Nghị định số 171/2016/NĐ-CP (đăng ký tàu biển).
  • Công ước quốc tế tham chiếu: Công ước SUA 1988 (Ngăn chặn hành vi trái pháp luật chống an toàn hàng hải); Quy tắc quốc tế phòng ngừa đâm va trên biển COLREG 1972; Bộ luật quốc tế về vận chuyển hàng nguy hiểm IMDG Code.

Cấu trúc dữ liệu quản lý phương tiện và quyết định xử lý (Schema mô phỏng)

{
  "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
  "title": "MaritimePortClearanceRecord",
  "type": "object",
  "properties": {
    "vessel_imo": { "type": "string", "pattern": "^IMO[0-9]{7}$" },
    "vessel_flag": { "type": "string" },
    "vts_channel_id": { "type": "string", "enum": ["LUONG_HAI_PHONG", "LUONG_LACH_HUYEN", "BACH_DANG"] },
    "safety_clearance": {
      "type": "object",
      "properties": {
        "psc_inspected": { "type": "boolean" },
        "imdg_certified": { "type": "boolean" },
        "crew_compliance": { "type": "boolean" },
        "financial_security_verified": { "type": "boolean" }
      },
      "required": ["psc_inspected", "imdg_certified", "crew_compliance"]
    },
    "enforcement_action": {
      "type": "string",
      "enum": ["PERMITTED", "TEMPORARY_DETENTION", "ARRESTED_BY_COURT", "PENALIZED"]
    }
  },
  "required": ["vessel_imo", "vts_channel_id", "safety_clearance", "enforcement_action"]
}

Phương pháp nghiên cứu và triển khai

  • Phương pháp luận: Kết hợp nghiên cứu quy phạm pháp luật (Doctrinal Legal Research) và khảo sát thực tiễn hiện trường (Empirical Legal Research) thông qua phân tích số liệu thống kê tại 103 biên chế công chức, viên chức của Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng.
  • Lộ trình thực hiện: 12 tuần (Từ 12/04/2021 đến 03/07/2021) phân bổ thành 3 giai đoạn: Thu thập tài liệu và đánh giá thực tiễn -> Phân tích lỗ hổng pháp lý -> Tổng hợp báo cáo và xây dựng kiến nghị giải pháp.
  • Quản trị rủi ro pháp lý: Nhận diện rủi ro bồi thường thiệt hại khi tạm giữ/bắt giữ tàu sai thẩm quyền theo Khoản 2 Điều 35 và Khoản 2 Điều 37 BLHH 2015.

Implementation và kết quả

Quy trình nghiệp vụ và thuật toán xử lý tình huống

Để minh họa nguyên tắc thẩm định điều kiện cấp phép và ra quyết định xử phạt hành chính hoặc tạm đình chỉ tàu biển, thuật toán xử lý logic nghiệp vụ tại Cảng vụ Hải Phòng được mô hình hóa:

def verify_vessel_port_clearance(vessel_data, environmental_status):
    """
    Thuật toán thẩm định điều kiện cấp phép rời cảng và cưỡng chế hành chính
    Căn cứ: Điều 34, 41, 114 BLHH 2015 & Nghị định 58/2017/NĐ-CP
    """
    inspection_flags = []
    
    # 1. Kiểm tra giấy chứng nhận đăng ký & an toàn kỹ thuật
    if not vessel_data.has_valid_registration_cert:
        if vessel_data.is_financial_lease and vessel_data.has_certified_copy:
            inspection_flags.append("PASS_LEASE_EXCEPTION")
        else:
            return {"status": "DENIED", "action": "TEMPORARY_SUSPENSION", "reason": "Điều 34 BLHH"}

    # 2. Kiểm tra định biên an toàn thuyền viên
    if vessel_data.crew_count < 10:
        if not vessel_data.has_steward and not vessel_data.has_chef:
            # Xung đột giữa Điều 67 BLHH và Điều 27 Thông tư 23/2017/TT-BGTVT
            inspection_flags.append("WARN_CREW_REGULATION_MISMATCH")
            
    # 3. Kiểm tra tuân thủ an toàn hàng nguy hiểm (IMDG Code)
    if vessel_data.carrying_dangerous_goods and not vessel_data.imdg_compliance_approved:
        return {"status": "DENIED", "action": "ISOLATE_AND_FINE", "reason": "Vi phạm IMDG Code"}

    # 4. Kiểm tra lệnh bắt giữ của Tòa án / Quyết định tạm giữ
    if vessel_data.is_under_arrest_warrant:
        return {"status": "BLOCKED", "action": "EXECUTE_ARREST", "reason": "Điều 132 BLHH"}

    # 5. Phê duyệt điều phối luồng VTS
    vts_assigned = assign_vts_route(vessel_data.draft, vessel_data.dwt, environmental_status)
    
    return {
        "status": "APPROVED",
        "action": "GRANT_PORT_CLEARANCE",
        "flags": inspection_flags,
        "assigned_route": vts_assigned
    }

Kết quả kiểm định và kiểm tra thực tế

Trong giai đoạn nghiên cứu, các mặt công tác chuyên môn tại Cảng vụ Hải Phòng ghi nhận kết quả cụ thể:

  • Công tác phê duyệt phương án bảo đảm an toàn: Phê duyệt thành công 116 phương án bảo đảm an toàn hàng hải cho các dự án trọng điểm (Dự án Cửa ngõ quốc tế Hải Phòng, cầu Bạch Đằng, cầu Hoàng Văn Thụ), đảm bảo không xảy ra ùn tắc luồng hay tai nạn nghiêm trọng trong quá trình thi công.
  • Giám sát trực ban VTS: Duy trì chế độ vận hành 24/7 điều phối hàng chục nghìn lượt tàu ra vào các luồng Bạch Đằng, Lạch Huyện; cảnh báo kịp thời 100% các nguy cơ lệch luồng hoặc nguy cơ va chạm đối đầu.
  • Xử lý vi phạm hành chính: Lập biên bản và xử phạt nghiêm các hành vi vi phạm trật tự đậu đỗ, chứng chỉ chuyên môn không phù hợp, thiếu trang thiết bị an toàn, vi phạm quy trình dẫn tàu của hoa tiêu hàng hải.
  • Điều tra tai nạn và TKCN: Thực hiện phương châm "4 tại chỗ" (chỉ huy, lực lượng, phương tiện, hậu cần tại chỗ), phối hợp chặt chẽ với Trung tâm Phối hợp TKCN Hàng hải Khu vực I cứu nạn thành công các vụ sự cố trên vùng biển Hải Phòng - Bạch Long Vỹ.
       KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CẢNG VỤ
+-----------------------------------------+--------------------+
| CHỈ SỐ NHIỆM VỤ THỰC THI                | KẾT QUẢ GHI NHẬN   |
+-----------------------------------------+--------------------+
| Phê duyệt phương án an toàn hàng hải    | 116 phương án      |
| Chế độ thường trực điều phối luồng VTS  | 24/7 liên tục      |
| Kết luận nguyên nhân tai nạn hàng hải   | 100% đúng thời hạn |
| Tỷ lệ xử phạt vi phạm đúng quy trình    | 100% không khiếu nại|
| Kiểm tra an toàn tuyến Bạch Long Vỹ     | Định kỳ 100% ca tàu|
+-----------------------------------------+--------------------+

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại 4 đóng góp trọng tâm về mặt hoàn thiện lý luận và giải pháp lập pháp:

                            4 ĐÓNG GÓP TRỌNG TÂM CỦA ĐỀ TÀI
+----------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. GIẢI MÃ XUNG ĐỘT QUY PHẠM NỘI BỘ                                                    |
|    Chỉ rõ mâu thuẫn giữa BLHH 2015 (Khoản 3 Điều 67) và Thông tư 23/2017/TT-BGTVT      |
|    về chức danh bếp trưởng/cấp dưỡng; đề xuất chuẩn hóa thống nhất theo Luật định.     |
+----------------------------------------------------------------------------------------+
| 2. CƠ CHẾ BẢO VỆ THUYỀN VIÊN KHI BẮT GIỮ TÀU                                          |
|    Đề xuất miễn/giảm biện pháp bảo đảm tài chính đối với thuyền viên khởi kiện đòi nợ  |
|    lương theo quyền cầm giữ hàng hải (Sửa đổi Điều 41 & Điều 132 BLHH).                |
+----------------------------------------------------------------------------------------+
| 3. BỔ SUNG QUY TRÌNH HÀNG NGUY HIỂM IMDG CODE                                          |
|    Đề xuất nội luật hóa bắt buộc tiêu chuẩn IMDG Code vào Luật, phòng ngừa nguy cơ nổ  |
|    hóa chất tại cảng biển tương tự thảm họa cảng Beirut 2020.                          |
+----------------------------------------------------------------------------------------+
| 4. XÁC LẬP VỊ THẾ QUYẾT ĐỊNH CUỐI CÙNG CHO CẢNG VỤ                                     |
|    Bổ sung quy định Cảng vụ Hàng hải là cơ quan ra quyết định cuối cùng cho tàu vào/rời|
|    nhằm tập trung quyền lực đầu mối, khắc phục phân mảnh thẩm quyền liên ngành.        |
+----------------------------------------------------------------------------------------+

So sánh đối chiếu với các giải pháp hiện hành

Nội dung pháp lý Quy định hiện hành Đề xuất cải tiến của đề tài Hiệu quả kỳ vọng
Đăng ký tàu thuê mua tài chính Buộc mang bản chính GCN (Điều 34) Chấp thuận bản sao chứng thực + xác nhận tổ chức tín dụng Giảm 100% ách tắc hành chính cho tàu thuê tài chính
Vận chuyển hàng trên boong Dựa thuần túy vào thỏa thuận chủ hàng (Điều 172) Bắt buộc thỏa mãn tiêu chuẩn ổn định kỹ thuật tàu Loại bỏ 100% rủi ro lật tàu do xếp hàng quá tải mặt boong
Phân định Cảng cạn (ICD) Nằm chung trong Chương IV (Cảng biển) Tách thành một Chương độc lập trong Bộ luật Định hình hành lang pháp lý chuẩn cho logistics nội địa

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống ứng dụng thực tế

           KỊCH BẢN THỰC THI KIỂM SOÁT HÀNG NGUY HIỂM TẠI BẾN CẢNG
           
[Tàu chở 500 tấn Ammonium Nitrate cập cảng Hải Phòng]

Lộ trình áp dụng kiến nghị

  1. Giai đoạn 1 (Ngắn hạn - 6 tháng): Ban hành Thông tư đính chính, bãi bỏ các điểm mâu thuẫn về chức danh thuyền viên giữa Thông tư 23/2017/TT-BGTVT và BLHH 2015.
  2. Giai đoạn 2 (Trung hạn - 1-2 năm): Sửa đổi Nghị định 58/2017/NĐ-CP, bổ sung cơ chế xác thực chứng từ số đối với Giấy chứng nhận đăng ký tàu thuê tài chính.
  3. Giai đoạn 3 (Dài hạn - Dự thảo sửa đổi BLHH): Tái cấu trúc cấu trúc điều khoản BLHH 2015, lồng ghép quy chế phòng chống dịch bệnh khẩn cấp và bổ sung Chương riêng về Cảng cạn/Logistics.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát tại thời điểm nghiên cứu (năm 2021) chịu ảnh hưởng bởi các giai đoạn giãn cách xã hội do đại dịch COVID-19, dẫn đến một số khảo sát trực tiếp với thuyền viên nước ngoài bị giới hạn.
  • Hướng phát triển: Nghiên cứu mô hình Tòa án Hàng hải độc lập theo kinh nghiệm của các quốc gia thuộc hệ thống Common Law (Anh, Singapore) và Civil Law (Trung Quốc) nhằm tối ưu hóa thủ tục bắt giữ tàu biển quốc tế.

Đối tượng hưởng lợi

  • Cán bộ pháp chế & Quản lý cảng vụ: Nắm vững căn cứ xử phạt vi phạm hành chính, quy trình điều phối VTS và hạn chế rủi ro bồi thường công vụ.
  • Doanh nghiệp vận tải biển & Logistics: Chủ động tối ưu hóa thủ tục thông quan tàu biển, tuân thủ đúng quy định xếp dỡ hàng trên boong và bốc xếp hàng nguy hiểm.
  • Thuyền viên & Người lao động hàng hải: Hiểu rõ quyền khởi kiện và quyền yêu cầu bảo vệ quyền lợi thông qua chế định quyền cầm giữ hàng hải.
  • Sinh viên & Giảng viên ngành Luật/Hàng hải: Tài liệu tham khảo hệ thống về sự tương thích giữa công pháp/tư pháp hàng hải quốc tế và luật chuyên ngành Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Tàu thuê tài chính không có bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký thì Cảng vụ xử lý như thế nào?

Theo Khoản 1 Điều 34 BLHH 2015, tàu bắt buộc phải mang bản chính. Tuy nhiên, căn cứ Điều 23 Nghị định 39/2014/NĐ-CP, Cảng vụ xem xét chấp nhận bản sao có chứng thực kèm theo bản chính văn bản xác nhận của tổ chức cho thuê tài chính để tránh đình trệ hoạt động thương mại của phương tiện.

2. Sự khác biệt giữa Quyền cầm giữ hàng hải và Bắt giữ tàu biển là gì?

Quyền cầm giữ hàng hải (Maritime Lien) là quyền ưu tiên theo luật định gắn liền với con tàu để bảo đảm các khiếu nại hàng hải (như tiền lương thuyền viên, tiền công cứu hộ), phát sinh không phụ thuộc vào việc đăng ký. Bắt giữ tàu biển (Ship Arrest) là biện pháp tố tụng do Tòa án quyết định nhằm tạm giữ phương tiện để bảo đảm giải quyết vụ án hoặc thi hành án.

3. Cảng vụ Hàng hải có quyền cấm tàu rời cảng trong trường hợp nào?

Căn cứ Điều 34 và Điều 73 BLHH 2015, Giám đốc Cảng vụ không cho phép tàu rời cảng khi: Không đủ điều kiện an toàn hàng hải, an ninh hàng hải; không có đủ giấy chứng nhận kỹ thuật; chưa thanh toán xong các khoản phí, lệ phí hoặc tiền bồi thường thiệt hại; hoặc có quyết định bắt giữ, tạm giữ của cơ quan có thẩm quyền.

4. Quy định về vận chuyển hàng trên boong cần lưu ý điều gì?

Theo Điều 172 BLHH 2015, hàng hóa chỉ được chở trên boong khi có thỏa thuận giữa người vận chuyển với người giao hàng hoặc theo tập quán thương mại và phải ghi rõ trong chứng từ vận chuyển (Bill of Lading). Tuy nhiên, phương tiện bắt buộc phải thỏa mãn tiêu chuẩn kỹ thuật chằng buộc và an toàn ổn định của Đăng kiểm.

5. Tại sao cần tách quy định Cảng cạn khỏi quy định Cảng biển?

Cảng cạn (Dry Port/ICD) là mắt xích thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ/nội địa kết nối với cảng biển, hoạt động với tính chất đầu mối logistics tích hợp thông quan nội địa, không trực tiếp tiếp nhận tàu biển đi biển, do đó cần khung pháp lý riêng để điều chỉnh phù hợp với chuỗi dịch vụ đa phương thức.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Pháp luật về hàng hải và thực thi tại Cảng vụ Hải Phòng" đã hoàn thành toàn diện việc khảo sát bức tranh thực thi pháp luật chuyên ngành hàng hải tại một trong những vùng nước cảng biển sôi động nhất cả nước. Nghiên cứu khẳng định giá trị thực tiễn của Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn mang tính quy phạm cần sớm sửa đổi, bổ sung. Những kiến nghị về phân định thẩm quyền Cảng vụ, nội luật hóa IMDG Code và tháo gỡ cơ chế bảo đảm tài chính khi bắt giữ tàu biển mang ý nghĩa đóng góp thiết thực cho công cuộc hoàn thiện thể chế kinh tế biển Việt Nam trong kỷ nguyên hội nhập quốc tế.