Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Vân (sinh viên lớp K48S3, Khoa Hệ thống Thông tin Kinh tế, Trường Đại học Thương Mại, dưới sự hướng dẫn của ThS. Cù Nguyên Giáp) tập trung nghiên cứu đề tài: "Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Xí nghiệp cầu 18 - Cienco1". Đề tài được hoàn thành vào ngày 28 tháng 4 năm 2016 tại Hà Nội.

Về bối cảnh thực tiễn, Xí nghiệp cầu 18 - Cienco1 là chi nhánh thuộc Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 1 (tên giao dịch quốc tế viết tắt: BRE18-Cienco1). Đơn vị được thành lập ngày 30 tháng 9 năm 2011, hoạt động theo Giấy phép kinh doanh số 0100104274-016 do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 05 tháng 10 năm 2011, đặt trụ sở tại số 623 đường La Thành, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính của đơn vị là thi công xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật gồm cầu, cảng, đường bộ và đường sắt. Tính đến năm 2015, tổng số cán bộ, công nhân viên chính thức của xí nghiệp là 82 người, bên cạnh một lực lượng đông đảo lao động làm việc theo hợp đồng thời vụ tại các công trình rải rác trên nhiều địa bàn.

Vấn đề nghiên cứu xuất phát từ những bất cập trong công tác quản trị nhân lực và tiền lương tại đơn vị:

  • Hệ thống quản lý hiện tại còn mang tính thủ công, rời rạc, chưa có sự đồng bộ giữa công tác quản lý hồ sơ nhân viên và công tác thanh toán tiền lương.
  • Bộ phận tài chính - kế toán vẫn thực hiện việc tính lương, theo dõi ngày công trên bảng tính Microsoft Excel độc lập; giữa cơ sở dữ liệu nhân sự của phòng tổ chức cán bộ - hành chính và bảng tính lương hoàn toàn chưa có phương thức kết nối hay chia sẻ dữ liệu tập trung.
  • Ban lãnh đạo xí nghiệp không theo dõi được chính xác thời gian làm việc, vị trí, lộ trình và hiệu quả thực tế khi nhân sự được điều động đi công tác, thi công ngoài hiện trường.
  • Đơn vị gặp nhiều khó khăn trong việc đánh giá biến động tăng, giảm số lượng lao động theo từng giai đoạn, thiếu công cụ kiểm tra báo cáo định kỳ và đánh giá hiệu quả hoàn thành nhiệm vụ của nhân viên một cách minh bạch, kịp thời.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa các kiến thức lý luận cơ bản về phân tích và thiết kế hệ thống thông tin trong doanh nghiệp, bao gồm các khái niệm, phân loại và phương pháp phân tích thiết kế.
  2. Hệ thống hóa kiến thức lý luận về mô hình quản lý nhân sự nói chung và mô hình quản lý nhân sự đặc thù tại Xí nghiệp cầu 18 - Cienco1.
  3. Nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác quản lý nhân sự tại xí nghiệp, từ đó đề xuất giải pháp và tiến hành phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự phù hợp, thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các thông tin về nhân sự, quy trình nghiệp vụ quản lý nhân sự, các chủ thể tham gia tương tác trong hệ thống tại xí nghiệp; các nguyên lý và kỹ thuật phân tích thiết kế hệ thống thông tin theo phương pháp hướng đối tượng.
  • Phạm vi về không gian: Môi trường quản lý sản xuất kinh doanh tại Xí nghiệp cầu 18 - Cienco1.
  • Phạm vi về thời gian: Thu thập, khảo sát số liệu và thực trạng hoạt động quản trị nhân sự của xí nghiệp trong giai đoạn từ năm 2013 đến tháng 4 năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết quản trị nhân sự doanh nghiệp và lý thuyết phân tích thiết kế hệ thống thông tin hiện đại. Về mặt lý luận hệ thống thông tin, tác giả tiếp thu định nghĩa của PGS.TS. Nguyễn Văn Ba (2003, Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội), xác định hệ thống thông tin là sự kết hợp giữa phần cứng, phần mềm, mạng truyền thông, con người và dữ liệu, vận hành qua chu trình 4 thành phần: thu thập dữ liệu đầu vào (Inputs), xử lý (Processing), lưu trữ trong kho dữ liệu (Storage) và phân phát kết quả đầu ra (Outputs).

Về mặt quản lý nhân sự, nghiên cứu tổng hợp các nội dung cốt lõi của hoạt động quản trị nguồn nhân lực: phân tích công việc, tuyển dụng, đào tạo nâng cao trình độ, và kích thích lao động thông qua chế độ đãi ngộ, tiền lương, khen thưởng, kỷ luật. Nghiên cứu cũng tham khảo mô hình quản lý nhân lực của các công trình tiền nhiệm: đề tài nghiên cứu cấp bộ của PGS. Hàn Viết Thuận (2003-2005) về tin học hóa quản lý nhân lực trong doanh nghiệp quốc doanh tại Hà Nội; bài viết của Kathryn M. Bartol và David C. Martin (1982) trên tạp chí MIS Quarterly; giáo trình System Analysis and Design Methods của Jeffrey L. Whitten và Lonnie D. Bentley/Dittman; cùng đề tài phân tích thiết kế hệ thống quản lý nhân sự tòa soạn báo Vĩnh Phúc của Hoàng Sơn (2015).

Phương pháp phân tích thiết kế được lựa chọn là phương pháp hướng đối tượng (Object-Oriented Analysis and Design - OOAD) sử dụng ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất UML (Unified Modeling Language), thay vì phương pháp hướng cấu trúc truyền thống (như SADT, MERISE, CASE*Method).

Tiêu chí so sánh Phương pháp hướng cấu trúc Phương pháp hướng đối tượng
Trọng tâm tiếp cận Tập trung vào thuật toán và chức năng xử lý (hàm/thủ tục) Đặt trọng tâm vào dữ liệu và đối tượng mô phỏng thực tế
Hướng thiết kế Từ trên xuống (Top-down), phân rã bài toán thành chương trình con Từ dưới lên (Bottom-up), kết hợp các đối tượng độc lập
Cơ chế xử lý dữ liệu Các hàm chia sẻ dữ liệu chung, truyền tham số; dữ liệu dễ bị thay đổi Đóng gói (Encapsulation) dữ liệu và phương thức; che giấu thông tin an toàn
Khả năng tái sử dụng Kém; phụ thuộc chặt chẽ vào cấu trúc dữ liệu và bài toán cụ thể Cao; tận dụng cơ chế kế thừa (Inheritance) và đa hình
Khả năng nâng cấp Khó mở rộng hệ thống lớn; dễ phát sinh lỗi khi phân rã phức tạp Dễ dàng bổ sung thuộc tính và hành vi mới vào lớp

Phương pháp thu thập dữ liệu trong khóa luận bao gồm: phương pháp tổng hợp - phân tích tài liệu lý thuyết; phương pháp điều tra thực tế thông qua phiếu khảo sát ý kiến cán bộ nhân viên tại các phòng ban; phương pháp thống kê mô tả số liệu nhân sự và đối chiếu quy trình nghiệp vụ hiện hành.

Thiết kế và triển khai hệ thống

Do khóa luận thuộc nhóm đề tài ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng hệ thống quản lý, tác giả đã tiến hành đặc tả toàn bộ kiến trúc mô hình hóa, thiết kế dữ liệu và cấu hình triển khai kỹ thuật.

Kiến trúc phân hệ và tác nhân người dùng

Hệ thống xác định 5 tác nhân (Actors) tham gia tương tác:

  1. Quản trị viên (Admin): Quản lý người dùng, phân quyền truy cập và bảo trì hệ thống.
  2. Phòng Tổ chức cán bộ - Hành chính (TCCB - HC): Cập nhật hồ sơ nhân viên, hợp đồng lao động, khen thưởng, kỷ luật, quá trình công tác, phòng ban, chức vụ, tiếp nhận hồ sơ tuyển dụng và lập báo cáo nhân sự.
  3. Phòng Tài chính - Kế toán (TC - KT): Tiếp nhận bảng chấm công, cập nhật bảng lương, xử lý các khoản trích nộp bảo hiểm, thuế thu nhập và lập báo cáo lương.
  4. Nhân viên: Đăng nhập tra cứu hồ sơ cá nhân, xem bảng lương chi tiết và gửi phản hồi sai sót.
  5. Giám đốc: Đăng nhập theo dõi danh sách nhân sự, tra cứu lương và tiếp nhận các báo cáo - thống kê tổng hợp phục vụ điều hành.

Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý

Hệ thống được thiết kế dựa trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access theo mô hình dữ liệu tập trung nhằm tối ưu hóa chi phí, bảo đảm độ ổn định và phục vụ tốt chức năng tìm kiếm văn bản nhanh. Cơ sở dữ liệu bao gồm 12 bảng thực thể chính với cấu trúc trường và khóa xác định:

Tên bảng CSDL Khóa chính (Primary Key) Các trường thuộc tính chính
NHANVIEN MaNV TenNV, Gioitinh, Ngaysinh, Tdhocvan, Honnhan, Diachi, SDT, Chucvu, SoCMND, Dantoc, Tongiao
HDLD MaHDLD MaNV, TenHDLD, LoaiHDLD, Ngayky, NgayBD, NgayKT
QTCONGTAC MaQTCT MaNV, MaPB, Ngaydencongtac, Ngaychuyen
QTDAOTAO MaQTDT MaNV, Hedaotao, Chuyenmon, NgayBD, NgayKT
PHONGBAN MaPB TenPB, SDT, Diachi
HSKTKL MaKTKL MaNV, MalydoKTKL, MucKTKL, NgayKTKL
BANGCHAMCONG MaBCC MaPB, MaNV, Thang, Nam, Songaylamviec, Ngaynghiphep, Nghikhongphep, Songaylamthem, Ghichu
BANGLUONG MaBANGLUONG MaPB, Thang, Nam, Tongluong, TongBHXH, TongBHYT, Phucap, ThueTN, Ghichu
CTBANGLUONG MaNV, MaBANGLUONG HSluong, SoBHYT, SoBHXH, Luongcoban, MucBHYT, MucBHXH, Phucap, Khenthuong, Kyluat, ThueTN, Luong
GIAMDOC MaGD TenGD, Diachi, SDT, Ngaysinh, Gioitinh, SoCMND, Dantoc, Tongiao
USER TenND Matkhau
LydoKTKL Malydo Tenlydo, Ghichu

(Ngoài ra còn có bảng HinhthucKTKL với khóa chính MaHTKTKL, TenHTKTKL, Ghichu liên kết với hồ sơ khen thưởng kỷ luật).

Thiết kế giao diện và kiến trúc mạng triển khai

Về mặt giao diện, tác giả thiết kế trực quan hóa các chức năng chính gồm: Màn hình chính điều hướng hệ thống; Form "Quản lý nhân viên"; Form "Cập nhật phòng ban"; Form "Tìm kiếm nhân viên"; Form "Quản lý hợp đồng lao động".

Về mô hình triển khai kỹ thuật, hệ thống vận hành theo kiến trúc Client - Server kết nối mạng nội bộ qua giao thức truyền thông TCP/IP:

  • Máy chủ (Server): Đặt tại văn phòng trung tâm, cài đặt toàn bộ cơ sở dữ liệu tập trung và phần mềm điều khiển truy cập dữ liệu.
  • Máy trạm Phòng TCCB - HC (Client): Cài đặt giao diện nghiệp vụ quản lý nhân sự, quản lý hồ sơ, phòng ban, khen thưởng - kỷ luật.
  • Máy trạm Phòng TC - KT (Client): Cài đặt giao diện nghiệp vụ chấm công, bảng lương và báo cáo chi phí tiền lương.
  • Máy trạm Nhân viên (Client): Cài đặt giao diện tra cứu thông tin cá nhân và bảng lương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương mở đầu tập trung làm rõ tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý tại các doanh nghiệp xây dựng giao thông. Tác giả chỉ ra rằng đối với Xí nghiệp cầu 18 - Cienco1, nhân tố con người giữ vai trò quyết định, tuy nhiên công tác bố trí nhân sự và chế độ tiền lương chưa thực sự tạo động lực tối đa cho người lao động. Chương 1 điểm lại các công trình nghiên cứu về hệ thống thông tin nhân lực trong và ngoài nước, khẳng định tính cần thiết của việc xây dựng một hệ thống riêng biệt cho xí nghiệp do đặc thù sử dụng số lượng lớn lao động hợp đồng theo từng công trình. Tiếp đó, tác giả xác định cụ thể 3 mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian tại xí nghiệp, phạm vi thời gian (2013-2016), phương pháp nghiên cứu và bố cục tổng quát của khóa luận gồm 3 chương.

Chương 2: Cơ sở lí luận phân tích thiết kế hệ thống thông tin và thực trạng quản lý nhân sự của Xí nghiệp cầu 18- Cienco1

Chương 2 trình bày hai nội dung chính: cơ sở lý thuyết và khảo sát thực trạng. Tác giả hệ thống hóa định nghĩa hệ thống thông tin, 4 thành phần chu chuyển thông tin, quy trình phát triển hệ thống qua 4 giai đoạn (khảo sát hiện trạng và xác lập dự án, phân tích hệ thống, thiết kế hệ thống, xây dựng hệ thống). Tác giả so sánh chi tiết giữa phương pháp hướng cấu trúc và phương pháp hướng đối tượng, làm rõ các khái niệm lớp, đối tượng, tính kế thừa và quy trình mô hình hóa UML gồm hai pha (pha phân tích và pha thiết kế). Về mặt quản trị nhân sự, chương này phân tích khái niệm, các chức năng cơ bản và các nhân tố môi trường bên trong, bên ngoài tác động đến doanh nghiệp.

Ở phần thực trạng, tác giả giới thiệu chi tiết về Xí nghiệp cầu 18 - Cienco1: thông tin liên hệ, giấy phép kinh doanh, cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc chỉ đạo trực tiếp 4 phòng chức năng (Phòng Kế hoạch - Thị trường, Phòng Kỹ thuật - Vật tư - Thiết bị, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức cán bộ - Hành chính). Về nhân lực, tính đến năm 2015 đơn vị có 82 nhân viên. Tác giả mô tả chi tiết chu trình quản lý hiện tại thông qua sơ đồ hệ thống: Phòng TCCB - HC tiếp nhận hồ sơ tuyển dụng, hoàn thiện hồ sơ lưu vào CSDL nhân viên; nhân viên thực hiện công việc và được theo dõi ngày công; Phòng TC - KT dựa vào số ngày công để lập bảng lương trên Excel, gửi báo cáo lên Giám đốc và chuyển lương qua tài khoản ngân hàng. Đánh giá thực trạng chỉ ra các ưu điểm (đội ngũ có trình độ chuyên môn cao, trẻ, thích ứng nhanh với phần mềm) và hạn chế lớn (hệ thống rời rạc, quản lý tiền lương bằng Excel độc lập, thiếu liên kết dữ liệu với hồ sơ nhân sự, không giám sát được nhân viên đi làm việc ngoại hiện trường, khó đánh giá biến động nhân sự).

Chương 3: Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Xí nghiệp cầu 18- Cienco1

Chương 3 là nội dung cốt lõi của khóa luận, triển khai chi tiết các bước mô hình hóa và thiết kế hệ thống:

  • Đặc tả yêu cầu: Mô tả quy trình vận hành và xác định các yêu cầu chức năng (quản lý nhân viên, cập nhật phòng ban, quản lý chức vụ, quản lý hưu trí và chuyển công tác, quản lý hợp đồng lao động, quản lý khen thưởng kỷ luật, quản lý lương, tra cứu và báo cáo) cùng các yêu cầu phi chức năng (dùng hệ quản trị CSDL Access, CSDL tập trung, khả năng tái sử dụng, tốc độ truy xuất nhanh, giao diện thân thiện).
  • Mô hình hóa biểu đồ Use Case: Xây dựng biểu đồ tổng quát và 5 biểu đồ Use Case mức chi tiết cho từng tác nhân (Admin, Giám đốc, Phòng TCCB - HC, Phòng TC - KT, Nhân viên).
  • Mô hình hóa cấu trúc và hành vi: Xây dựng biểu đồ lớp (Class Diagram) thể hiện 12 thực thể cùng các quan hệ liên kết, kế thừa và cộng gộp; 4 biểu đồ trạng thái (vòng đời nhân viên, hợp đồng lao động, khen thưởng kỷ luật, đăng nhập); 5 biểu đồ tuần tự (quản lý bảng lương, quản lý khen thưởng kỷ luật, quản lý nhân viên, báo cáo nhân sự, đăng nhập); 2 biểu đồ hoạt động (quản lý nhân viên, quản lý quá trình công tác).
  • Thiết kế kỹ thuật: Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý gồm 12 bảng chi tiết; thiết kế giao diện với 5 màn hình/form mẫu; thiết kế mô hình mạng triển khai Client - Server qua TCP/IP.
  • Đánh giá và định hướng: Tác giả tự đánh giá kết quả đạt được so với hệ thống cũ, chỉ ra các tồn tại và đưa ra 4 nhóm kiến nghị hoàn thiện.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của khóa luận bao gồm:

  • Xây dựng thành công hồ sơ phân tích và thiết kế hoàn chỉnh cho một hệ thống thông tin quản lý nhân sự bằng phương pháp hướng đối tượng UML, sát với điều kiện thực tế của một doanh nghiệp xây dựng quy mô 82 nhân viên chính thức cùng lao động công trình.
  • Đồng bộ hóa thành công dữ liệu nhân sự và dữ liệu tiền lương trên cùng một cơ sở dữ liệu tập trung gồm 12 bảng thực thể liên kết, khắc phục triệt để tình trạng phân mảnh và xử lý dữ liệu thủ công, rời rạc trên Microsoft Excel.
  • Tích hợp quy trình theo dõi ngày công trực tiếp vào cơ sở dữ liệu, cho phép tính toán tự động hệ số lương, lương cơ bản, các khoản trích bảo hiểm (BHXH, BHYT), phụ cấp, khen thưởng, kỷ luật và thuế thu nhập cá nhân.
  • Thiết lập hệ thống phân quyền rõ ràng cho 5 nhóm tác nhân, hỗ trợ chức năng báo cáo - thống kê giúp ban giám đốc nắm bắt tức thời tình hình biến động nhân sự và chi phí lương.

Các giải pháp và kiến nghị do tác giả đề xuất:

  • Ban Giám đốc xí nghiệp cần sớm ban hành chủ trương, phê duyệt chính thức việc triển khai áp dụng phần mềm quản lý nhân sự vào thực tế các phòng ban.
  • Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về thao tác và kỹ năng ứng dụng phần mềm cho đội ngũ cán bộ, tránh tình trạng tính năng được thiết kế nhưng không được sử dụng hoặc chỉ có một bộ phận sử dụng đơn lẻ.
  • Tăng cường đầu tư ngân sách cho hạ tầng công nghệ thông tin, trang bị thêm các phần mềm và môi trường hỗ trợ phù hợp (tác giả đề xuất phần mềm ứng dụng như Xampp1).
  • Thiết lập mối quan hệ hợp tác thường xuyên với các công ty phát triển phần mềm chuyên nghiệp nhằm kịp thời bảo trì, khắc phục sự cố và nâng cấp hệ thống khi phát sinh yêu cầu mới.

Đóng góp tự nêu của khóa luận: Nghiên cứu góp phần hệ thống hóa phương pháp luận phân tích thiết kế hướng đối tượng bằng UML trong lĩnh vực quản trị nhân lực doanh nghiệp xây dựng; cung cấp một thiết kế hệ thống có tính ứng dụng thực tế cao, giải quyết bài toán quản lý dữ liệu đặc thù cho Xí nghiệp cầu 18 - Cienco1.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự nhìn nhận các hạn chế và hướng mở rộng như sau:

  • Hạn chế: Bản thiết kế của hệ thống mới dừng lại ở mức mô hình hóa phân tích, thiết kế cơ sở dữ liệu và giao diện mẫu, chưa phản ánh được toàn bộ các nghiệp vụ nhân sự đa dạng phát sinh trong thực tế hoạt động kinh doanh xây lắp của xí nghiệp. Phạm vi khảo sát số liệu bị giới hạn từ năm 2013 đến năm 2016 do điều kiện thời gian nghiên cứu. Việc lựa chọn cơ sở dữ liệu Microsoft Access tuy gọn nhẹ nhưng sẽ gặp hạn chế về dung lượng và tính sẵn sàng khi quy mô dữ liệu lao động hợp đồng tăng trưởng mạnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục khảo sát để bổ sung thêm các nghiệp vụ nhân sự chi tiết ngoài hiện trường; hoàn thiện cơ sở dữ liệu và lập trình đóng gói hoàn chỉnh phần mềm; nâng cấp nền tảng quản trị cơ sở dữ liệu lên các hệ thống quy mô lớn hơn để kết nối dữ liệu từ xa giữa các công trình thi công với văn phòng điều hành xí nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên các ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Hệ thống thông tin quản lý, Công nghệ thông tin: Tham khảo cách thức vận dụng chuẩn xác các biểu đồ UML (Use Case, Class, Sequence, State, Activity, Deployment) vào bài toán quản lý nhân sự và tiền lương thực tế.
  • Người thực hiện đề tài tốt nghiệp hoặc dự án tin học hóa doanh nghiệp: Có thể kế thừa trực tiếp cấu trúc thiết kế 12 bảng cơ sở dữ liệu (từ thông tin cá nhân, quá trình đào tạo, quá trình công tác, hợp đồng lao động đến chi tiết bảng lương và chấm công).
  • Cán bộ quản lý nhân sự và tin học hóa tại Xí nghiệp cầu 18 - Cienco1 hoặc các đơn vị xây dựng giao thông tương đương: Tham khảo mô hình phân quyền và quy trình luân chuyển dữ liệu giữa bộ phận hành chính nhân sự và bộ phận tài chính kế toán để tái cấu trúc quy trình quản lý nội bộ.

Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản là hệ thống đặc tả các biểu đồ tương tác nghiệp vụ (biểu đồ tuần tự tính lương, biểu đồ hoạt động quản lý nhân sự) và cấu trúc chi tiết các bảng dữ liệu trong Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tổ chức và quy mô nhân sự của Xí nghiệp cầu 18 - Cienco1 tại thời điểm nghiên cứu như thế nào? Tại thời điểm khảo sát năm 2015, Xí nghiệp cầu 18 - Cienco1 có tổng số 82 cán bộ công nhân viên chính thức. Bộ máy tổ chức của xí nghiệp gồm có Giám đốc trực tiếp quản lý và 4 phòng nghiệp vụ: Phòng Kỹ thuật - Vật tư - Thiết bị, Phòng Kế hoạch - Thị trường, Phòng Tài chính - Kế toán, và Phòng Tổ chức cán bộ - Hành chính.

2. Điểm yếu lớn nhất trong công tác quản lý nhân sự và tiền lương của Xí nghiệp cầu 18 trước khi nghiên cứu là gì? Điểm yếu lớn nhất là sự rời rạc và thiếu kết nối dữ liệu. Việc quản lý tiền lương được thực hiện hoàn toàn độc lập trên phần mềm Microsoft Excel, tách rời khỏi hồ sơ nhân sự của Phòng TCCB - HC. Xí nghiệp chưa có cơ chế quản lý thời gian, lộ trình và hiệu quả làm việc khi nhân viên ra ngoài hiện trường, đồng thời gặp khó khăn trong việc thống kê biến động nhân sự và đánh giá kết quả công việc.

3. Tác giả sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu nào để thiết kế hệ thống và vì sao? Tác giả lựa chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access. Lý do được nêu trong văn bản là Access hoàn toàn miễn phí, vận hành ổn định, an toàn, có tốc độ chèn dữ liệu nhanh và hỗ trợ mạnh mẽ cho các tác vụ tìm kiếm văn bản nhanh, phù hợp với yêu cầu xây dựng hệ thống tại xí nghiệp.

4. Cơ sở dữ liệu của hệ thống quản lý nhân sự được thiết kế gồm những bảng nào? Cơ sở dữ liệu tập trung của hệ thống gồm 12 bảng chính: NHANVIEN (thông tin nhân viên), HDLD (hợp đồng lao động), QTCONGTAC (quá trình công tác), QTDAOTAO (quá trình đào tạo), PHONGBAN (phòng ban), HSKTKL (hồ sơ khen thưởng kỷ luật), BANGCHAMCONG (chấm công theo tháng), BANGLUONG (tổng hợp lương phòng ban), CTBANGLUONG (chi tiết lương từng nhân viên), GIAMDOC (thông tin giám đốc), USER (tài khoản người dùng), và LydoKTKL (lý do khen thưởng kỷ luật), cùng bảng danh mục hình thức khen thưởng kỷ luật.

5. Kiến trúc mạng triển khai hệ thống được bố trí ra sao? Hệ thống triển khai theo mô hình Client - Server thông qua giao thức TCP/IP. Toàn bộ cơ sở dữ liệu và thành phần điều khiển CSDL được lưu trữ tập trung trên một máy chủ (Server). Các máy trạm (Client) được phân chia giao diện riêng biệt cho từng bộ phận: máy trạm Phòng TCCB - HC, máy trạm Phòng TC - KT, và máy trạm dành cho Nhân viên tra cứu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Vân đã hoàn thành việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng giải pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự cho Xí nghiệp cầu 18 - Cienco1. Bằng việc áp dụng phương pháp hướng đối tượng với ngôn ngữ mô hình hóa UML, công trình đã giải quyết thành công bài toán tích hợp dữ liệu hồ sơ nhân viên và dữ liệu tiền lương, thay thế phương thức quản lý thủ công bằng Excel. Bản thiết kế hoàn chỉnh từ hệ thống biểu đồ chức năng, cơ sở dữ liệu 12 bảng đến kiến trúc mạng Client - Server cung cấp nền tảng kỹ thuật thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản trị nguồn nhân lực tại doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông.