Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trong bối cảnh xã hội phát triển và quá trình đô thị hóa tại thành phố Huế diễn ra nhanh chóng. Nhu cầu thư giãn, giải trí của người dân tăng cao, kéo theo sự gia tăng nhanh chóng về số lượng các cơ sở kinh doanh dịch vụ đồ uống, bao gồm các quán cà phê từ phân khúc bình dân, quán cóc vỉa hè đến các không gian sang trọng. Việt Nam là quốc gia xuất khẩu cà phê đứng thứ hai thế giới (sau Brazil) và đứng đầu thế giới về xuất khẩu cà phê Robusta; tuy nhiên, 95% sản lượng phục vụ xuất khẩu thô và chỉ có khoảng 5% sản lượng được chế biến phục vụ tiêu dùng nội địa (dẫn nguồn từ Brand Camp).
Thực trạng thị trường nội địa thời điểm nghiên cứu phát sinh nhiều vấn đề tiêu cực liên quan đến vệ sinh an toàn thực phẩm, đặc biệt là hiện tượng "cà phê pin" (hàng tấn vỏ pin bị đập vụn trộn lẫn với cà phê) cùng việc lạm dụng hàng chục loại phụ gia, hương liệu hóa học độc hại khi rang cháy bắp rang, đậu nành. Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê về tình hình kinh tế - xã hội, tính đến 6 tháng đầu năm 2018, cả nước xảy ra 44 vụ ngộ độc thực phẩm với hơn 1.200 người mắc và 7 trường hợp tử vong. Những sự cố này tác động mạnh đến nhận thức của người tiêu dùng và thay đổi tư duy nhập hàng của các chủ quán cà phê theo hướng ưu tiên nguồn hạt cà phê nguyên chất, bảo đảm sức khỏe. Trước tình hình đó, Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Cà phê Đồng Xanh (Greenfields Coffee) cần nghiên cứu các yếu tố thúc đẩy hành vi tiêu dùng của khối khách hàng tổ chức nhằm mở rộng thị phần.
Mục tiêu chung của nghiên cứu là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hạt cà phê rang xay tại Công ty Greenfields Coffee, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp nhằm giúp doanh nghiệp am hiểu khách hàng, thu hút và nâng cao khả năng tiếp tục mua của các quán cà phê trên địa bàn thành phố Huế.
Các mục tiêu cụ thể được xác định theo văn bản gồm:
- Hệ thống hóa những lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua cà phê hạt rang xay nguyên chất của công ty Greenfields Coffee.
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua hạt cà phê rang xay Greenfields của các chủ quán tại thành phố Huế.
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định mua hạt cà phê rang xay của công ty Greenfields Coffee.
- Từ kết quả phân tích, đưa ra những giải pháp giúp công ty Greenfields Coffee nâng cao chất lượng, thu hút và tăng khả năng tiếp tục mua của các quán cà phê trong địa bàn thành phố Huế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua hạt cà phê rang xay của công ty Greenfields tại thành phố Huế.
- Đối tượng điều tra: Các chủ quán cà phê đã mua và sử dụng cà phê hạt rang xay của Công ty Greenfields Coffee.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Huế.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong khoảng thời gian từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài dựa trên các khái niệm nền tảng về khách hàng tổ chức và hành vi mua của tổ chức theo Philip Kotler (2000, 2001) và Nguyễn Quỳnh Chi (2002). Thị trường tổ chức có đặc thù: số lượng người mua ít nhưng quy mô mỗi đơn hàng lớn; cầu là cầu phái sinh (bắt nguồn từ nhu cầu của người tiêu dùng cuối cùng); cầu ít co giãn theo giá nhưng mức độ biến động mạnh; và tiến trình mua sắm mang tính chuyên nghiệp cao.
Nghiên cứu vận dụng các mô hình lý thuyết tiêu biểu:
- Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua của Philip Kotler (2001), phân loại thành 4 nhóm: Môi trường (mức cầu, kinh tế, công nghệ, chính trị, pháp luật, cạnh tranh), Tổ chức (mục tiêu, chính sách, thủ tục, cơ cấu), Quan hệ cá nhân (thẩm quyền, địa vị, sức thuyết phục), và Cá nhân (tuổi tác, thu nhập, học vấn, thái độ rủi ro).
- Mô hình quá trình quyết định mua của khách hàng tổ chức qua 8 bước: Nhận thức vấn đề; Mô tả khái quát nhu cầu; Đánh giá đặc tính sản phẩm; Tìm kiếm nhà cung cấp; Yêu cầu nhà cung cấp chào hàng; Lựa chọn nhà cung cấp; Làm các thủ tục đặt hàng; Đánh giá kết quả thực hiện.
- Mô hình hành vi mua công nghiệp của Webster và Wind (1972, 1991).
- Mô hình hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) của Fishbein và Ajzen (1975).
- Mô hình lý thuyết tín hiệu của Erdem và Swait (1998, 2004) nhấn mạnh sự tín nhiệm và tính minh bạch của thương hiệu.
- Mô hình xu hướng tiêu dùng của Dodds, Monroe, Grewal (1991) và Zeithaml (1988) liên kết giá cả, thương hiệu, chất lượng cảm nhận và giá trị cảm nhận.
- Các mô hình thực nghiệm tham khảo: Nghiên cứu phần mềm GIS của Nguyễn Thủy Hằng (2014); Nghiên cứu quyết định mua dầu nhớt Total của Đặng Thị Anh Đào; Nghiên cứu hành vi tiêu dùng cà phê nguyên chất của Trần Văn Thi; Nghiên cứu quyết định lựa chọn cà phê ngoại của Trần Thị Trúc Linh.
Từ cơ sở trên, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 8 nhóm biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc "Quyết định mua cà phê rang xay của công ty Greenfields Coffee": (1) Nhu cầu tiêu dùng của khách hàng, (2) Thương hiệu, (3) Sản phẩm, (4) Giá cả, (5) Chính sách khuyến mãi, (6) Phân phối, (7) Chất lượng dịch vụ, và (8) Yếu tố xã hội.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các công trình khoa học, báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan, viện nghiên cứu IAM, và hệ thống báo cáo quản trị nội bộ của Greenfields Coffee (tài chính, tổ chức, nhân sự giai đoạn 2016 - 2018).
- Dữ liệu sơ cấp:
- Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn chuyên gia tại phòng Kinh doanh (Sale), phòng Marketing; khảo sát cơ sở vật chất phòng rang của công ty; phỏng vấn sâu 10 chủ quán cà phê đang sử dụng sản phẩm của Greenfields Coffee để hiệu chỉnh thang đo.
- Nghiên cứu định lượng: Thiết kế bảng hỏi cấu trúc. Do danh sách khách hàng được bảo mật, nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (lấy mẫu thuận tiện). Tác giả nhận diện 20 quán thông qua bao bì và dù che của hãng, kết hợp phân phối bảng hỏi qua 5 nhân viên phòng Sale (mỗi nhân viên phụ trách gửi khảo sát trực tuyến tới 30 khách hàng độc lập, tránh trùng lặp).
Quy mô mẫu được xác định qua công thức Cochran (1977):
$$N = \frac{z^2 \times p \times q}{e^2} = \frac{1{,}96^2 \times 0{,}5 \times 0{,}5}{0{,}08^2} \approx 150$$
Trong đó độ tin cậy đạt 95% ($z = 1{,}96$), tỷ lệ mẫu ước tính $p = q = 0{,}5$, và sai số cho phép $e = 8%$. Dựa trên nguyên tắc kiểm định của Hair và cộng sự (1998) (tối thiểu 5 mẫu cho một biến quan sát) và Tabachnick & Fidell (1996) ($N \ge 8m + 50$, với $m$ là số biến độc lập), tác giả ấn định quy mô mẫu thực hiện là 160 mẫu.
Công cụ phân tích: Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20. Quy trình gồm thống kê mô tả; kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn chấp nhận: hệ số tương quan biến tổng Corrected Item-Total Correlation > 0,3; Cronbach's Alpha > 0,6); phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn: hệ số tải Factor Loading > 0,5; $0{,}5 \le \text{KMO} \le 1$; kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê với Sig. < 0,05; tổng phương sai trích Percentage of Variance > 50%); phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính đa biến theo phương pháp Stepwise ($Y = \alpha + \beta_1 X_1 + \dots + \beta_n X_n + \varepsilon$); và các kiểm định One-Sample T-Test, Independent Samples T-Test, One-way ANOVA.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận về hành vi mua của khách hàng tổ chức, cấu trúc thị trường B2B và quy trình ra quyết định gồm 8 bước. Tác giả tổng hợp 4 mô hình lý thuyết nền tảng (Kotler, TRA, Erdem & Swait, Dodds et al.) và 4 nghiên cứu thực nghiệm liên quan để xây dựng mô hình đề xuất gồm 8 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua hạt cà phê rang xay.
Phần cơ sở thực tiễn cung cấp số liệu tổng quan về ngành cà phê: Việt Nam xuất khẩu gần 1,8 triệu tấn cà phê năm 2016 (trị giá khoảng 3,4 tỷ USD, chiếm 19% thị phần toàn cầu). Trong 7 tháng đầu năm 2017, hai thị trường tiêu thụ lớn nhất của Việt Nam là Đức (chiếm 15,4%) và Hoa Kỳ (chiếm 13,9%); các thị trường ghi nhận mức tăng trưởng xuất khẩu cao gồm Hàn Quốc (70,3%) và Bỉ (29,8%). Về hành vi tiêu dùng nội địa, nghiên cứu của IAM chỉ ra rằng 65% người tiêu dùng có thói quen uống cà phê 7 lần/tuần (59% là nam giới), tỷ lệ uống cà phê tại nhà và bên ngoài là 49%/50%, khung giờ phổ biến nhất từ 7 - 8 giờ sáng. Tại thành phố Huế, phòng kinh doanh của Greenfields Coffee thống kê có khoảng 500 quán cà phê lớn nhỏ; trong đó các quán phục vụ khách du lịch ưa chuộng dòng Arabica, còn phân khúc phục vụ khách địa phương ưu tiên dòng Robusta đậm đà truyền thống.
Chương 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hạt cà phê rang xay Greenfields của các quán cà phê trên địa bàn thành phố Huế
Chương này giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Cà phê Đồng Xanh (Greenfields Coffee), thành lập ngày 13/09/2016 tại số 118 Lý Nam Đế, phường Kim Long, thành phố Huế, do ông Mai Khắc Khôi làm đại diện pháp luật. Doanh nghiệp hoạt động theo khẩu hiệu "Sạch chưa đủ mà phải ngon", cung ứng cà phê hạt rang (pha phin, pha máy), cà phê chế biến sẵn và máy móc, thiết bị pha chế nhập khẩu từ Ý. Bộ máy quản trị gồm Giám đốc (trực tiếp điều hành Marketing, Kế toán, Xưởng rang) và Phó Giám đốc (phụ trách bộ phận Kỹ thuật và bộ phận Sale).
Tình hình nguồn lực và hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 - 2018 của công ty được phản ánh qua các chỉ tiêu kế toán nội bộ:
| Nhóm chỉ tiêu |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Biến động và nhận xét |
| Lao động bình quân (Người) |
6 |
9 |
12 |
Quy mô nhân sự tăng gấp đôi sau 3 năm hoạt động. |
| Thu nhập bình quân (Triệu đồng/tháng) |
- |
- |
3,000 |
Mức lương cơ bản tại địa bàn Huế, chưa tính thưởng. |
| Tổng tài sản (Triệu đồng) |
- |
- |
219.746 |
Giai đoạn 2016-2018 tăng 24.375 triệu đồng (+11,1%). |
| Tài sản ngắn hạn (Triệu đồng) |
- |
- |
149.979 |
Năm 2018 tăng 7,98 tỷ đồng so với 2017 (phải thu tăng 13,35 tỷ đồng; hàng tồn kho giảm 13,5 tỷ đồng). |
| Tài sản dài hạn (Triệu đồng) |
- |
- |
70.767 |
Năm 2018 tăng 2,77 tỷ đồng (+3,5%), chủ yếu do tài sản cố định tăng 4,06 tỷ đồng. |
| Nợ phải trả & Nguồn vốn CSH (Triệu đồng) |
- |
- |
Vốn CSH: 84.855; Nợ NH: 125.679 |
Vốn CSH năm 2018 tăng 5,85 tỷ đồng (+6,8%); nợ phải trả tăng 4,9 tỷ đồng (+3,3%). |
| Doanh thu thuần (Triệu đồng) |
- |
- |
9.907 |
Vượt 5,30% so với kế hoạch năm 2018. |
| Giá vốn hàng bán (Triệu đồng) |
- |
- |
8.367 |
Đạt 105,27% so với kế hoạch năm 2018. |
| Sản lượng tiêu thụ Robusta (Tấn) |
- |
991 |
3.401 |
Năm 2018 vượt 1,19% kế hoạch đề ra. |
| Sản lượng tiêu thụ Arabica (Tấn) |
- |
956 |
2.514 |
Năm 2018 vượt 9,27% kế hoạch đề ra. |
Nguồn: Tổng hợp từ các báo cáo tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh phòng Kế toán GFC (Bảng 1.1, 1.2, 1.3)
Tiếp đó, chương trình bày kết quả xử lý dữ liệu điều tra định lượng: thống kê nhân khẩu học của mẫu (giới tính, độ tuổi, thu nhập, thời gian bắt đầu sử dụng, tình hình sử dụng các hãng đối thủ); kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (tiến hành đánh giá lần 1 và lần 2 để loại bỏ các biến có tương quan biến tổng không đạt ở các thang đo "Chất lượng phục vụ" và "Chính sách khuyến mãi"); phân tích nhân tố khám phá EFA (đáp ứng điều kiện KMO, kiểm định Bartlett và hệ số tải); phân tích ma trận tương quan Pearson; kiểm định mô hình hồi quy đa biến bằng phương pháp Stepwise để lượng hóa tác động của các nhân tố đến quyết định mua; và thực hiện kiểm định One-Sample T-Test để đánh giá mức độ thỏa mãn của các chủ quán đối với sản phẩm cà phê rang xay của Greenfields Coffee.
Chương 3: Định hướng và đề xuất một số giải pháp
Dựa trên kết quả phân tích định lượng và đánh giá năng lực nội tại của công ty, chương này trình bày định hướng phát triển của Greenfields Coffee: giữ vững tôn chỉ "Sạch chưa đủ mà phải ngon", duy trì và củng cố thị phần tại hơn 500 quán cà phê ở Huế (hiện chiếm 70% - 80% thị phần quán), đồng thời mở rộng cung ứng ra các tỉnh miền Trung như Quảng Trị, Quảng Nam, Đà Nẵng, Hà Tĩnh.
Các giải pháp cụ thể được xây dựng tập trung vào:
- Hoàn thiện thuộc tính sản phẩm và quy trình rang: chuẩn hóa thông số kỹ thuật từng mẻ rang (nhiệt độ, áp suất, lưu lượng gió), bảo đảm độ mịn khi xay, duy trì nguồn nguyên liệu khép kín từ nông trại đến ly cà phê.
- Chính sách giá và hỗ trợ công nợ: cân đối mức giá bán phù hợp với khả năng chi trả của từng phân khúc quán, quản lý các khoản phải thu thương mại để tránh ứ đọng vốn.
- Hoàn thiện chính sách phân phối: duy trì cam kết giao hàng tận nơi và chính sách miễn phí vận chuyển.
- Phát triển dịch vụ hỗ trợ khách hàng: tiếp tục đẩy mạnh gói dịch vụ set-up trọn gói quán cà phê, cung ứng máy pha và máy xay nhập khẩu từ Ý, bảo trì định kỳ thiết bị kỹ thuật cho các quán.
- Đào tạo đội ngũ bán hàng: nâng cao kiến thức chuyên môn về kỹ thuật pha chế và khả năng tư vấn cho nhân viên Sale khi tiếp cận khách hàng tổ chức.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu trong văn bản:
- Về thực trạng doanh nghiệp: Xác định Greenfields Coffee là nhà cung ứng chiếm thị phần chi phối trên thị trường quán cà phê tại Huế (độ phủ từ 70% đến 80%, cung cấp cho hơn 500 quán). Hoạt động kinh doanh năm 2018 đạt kết quả khả quan với doanh thu thuần 9.907 triệu đồng (vượt 5,30% kế hoạch), giá vốn hàng bán 8.367 triệu đồng, lợi nhuận trước thuế vượt 34,81% kế hoạch; tiêu thụ 3.401 tấn Robusta và 2.514 tấn Arabica. Lượng hàng tồn kho giảm 16% (từ 83,4 tỷ đồng xuống 69,9 tỷ đồng), cho thấy khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp duy trì ở mức tốt.
- Về mô hình định lượng: Đã thực hiện đầy đủ quy trình kiểm định thang đo Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA cho 8 nhóm nhân tố giả thuyết; lọc bỏ các biến rác qua đánh giá lần hai; thiết lập mô hình hồi quy Stepwise nhằm xác định các yếu tố thực sự chi phối quyết định mua cà phê rang xay nguyên chất của các chủ quán; dùng kiểm định One-Sample T-Test để đo lường mức độ đồng thuận của mẫu khảo sát.
- Về giải pháp: Đề xuất các giải pháp bám sát thực tế chuỗi cung ứng của GFC, kết hợp đồng bộ giữa chất lượng hạt rang, dịch vụ hỗ trợ máy móc nhập khẩu từ Ý và chính sách phân phối miễn phí vận chuyển.
- Đóng góp khoa học: Nghiên cứu đóng góp vào việc kiểm chứng lý thuyết hành vi mua của khách hàng tổ chức (B2B) trong ngành hàng nguyên liệu nông sản chế biến tại một thị trường đô thị cụ thể (thành phố Huế), cung cấp tài liệu thực chứng cho mối quan hệ giữa nhận thức an toàn thực phẩm và quyết định mua hàng của các đơn vị kinh doanh dịch vụ đồ uống.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Văn bản ghi nhận một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:
- Phương pháp lấy mẫu: Do danh sách khách hàng của công ty Greenfields mang tính bảo mật nội bộ, tác giả phải sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (lấy mẫu thuận tiện), kết hợp nhận biết trực quan bao bì và phân phối qua nhân viên Sale, do đó tính đại diện tổng thể bị ảnh hưởng nhất định.
- Quy mô mẫu: Do giới hạn về kinh phí và nhân lực thực hiện, cỡ mẫu nghiên cứu dừng lại ở mức 160 đối tượng khảo sát.
- Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu chỉ thực hiện trên địa bàn thành phố Huế trong khoảng thời gian từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2018, chưa khảo sát các thị trường tỉnh lân cận mà doanh nghiệp đang phân phối như Quảng Trị, Quảng Nam, Đà Nẵng, Hà Tĩnh.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phạm vi khảo sát sang các thị trường liên tỉnh tại khu vực miền Trung, áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất với cỡ mẫu lớn hơn, và bổ sung các biến số mới phản ánh sự biến động của xu hướng tiêu dùng chuỗi đồ uống hiện đại.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh, Quản trị thương mại: Cung cấp bài mẫu nghiên cứu ứng dụng về hành vi mua của khách hàng tổ chức (B2B). Phần đáng tham khảo nhất là quy trình thiết kế nghiên cứu kết hợp giữa phỏng vấn định tính chuyên gia/khách hàng và các bước xử lý số liệu định lượng trên SPSS 20 (tính cỡ mẫu theo Cochran, kiểm định Cronbach's Alpha hai lần, phân tích EFA, hồi quy Stepwise, One-Sample T-Test).
- Doanh nghiệp sản xuất, chế biến và phân phối cà phê: Tài liệu cung cấp dữ liệu thực tế về cơ cấu tài sản, kết quả kinh doanh, phương thức quản lý tồn kho và cách thức tiếp cận thị trường của một doanh nghiệp cà phê địa phương; đồng thời cung cấp thông tin về thị hiếu tiêu thụ giữa dòng cà phê Robusta và Arabica của hệ thống quán cà phê tại miền Trung.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng công thức nào để tính toán quy mô mẫu khảo sát và số lượng mẫu thực tế là bao nhiêu?
Tác giả sử dụng công thức tính cỡ mẫu của Cochran (1977) đối với biến định lượng với độ tin cậy 95% ($z = 1{,}96$), tỷ lệ mẫu dự kiến $p = q = 0{,}5$, và sai số cho phép $e = 8%$, cho ra quy mô mẫu tính toán là 150. Kết hợp với các quy tắc kinh nghiệm của Hair và cộng sự (1998) cùng Tabachnick và Fidell (1996), tác giả đề xuất và ấn định kích thước mẫu khảo sát thực tế của đề tài là 160 mẫu.
2. Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả bao gồm những nhóm nhân tố nào?
Mô hình đề xuất gồm 8 nhóm nhân tố độc lập tác động đến "Quyết định mua cà phê rang xay của công ty Greenfields Coffee": (1) Nhu cầu tiêu dùng của khách hàng, (2) Thương hiệu, (3) Sản phẩm, (4) Giá cả, (5) Chính sách khuyến mãi, (6) Phân phối, (7) Chất lượng dịch vụ, và (8) Yếu tố xã hội.
3. Kết quả kinh doanh và sản lượng tiêu thụ của Greenfields Coffee năm 2018 đạt mức bao nhiêu?
Năm 2018, công ty đạt doanh thu thuần 9.907 triệu đồng (vượt 5,30% so với kế hoạch) và giá vốn hàng bán là 8.367 triệu đồng. Về sản lượng tiêu thụ, công ty tiêu thụ 3.401 tấn hạt Robusta (đạt 101,19% kế hoạch) và 2.514 tấn hạt Arabica (đạt 109,27% kế hoạch).
4. Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian nào và qua hình thức nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2018. Hình thức thu thập gồm nghiên cứu định tính (phỏng vấn chuyên gia phòng Sale, Marketing, tham quan xưởng rang và phỏng vấn sâu 10 chủ quán) và nghiên cứu định lượng (gửi bảng hỏi khảo sát trực tuyến thông qua 5 nhân viên phòng Sale tới các chủ quán cà phê trên địa bàn thành phố Huế).
5. Tiến trình quyết định mua của khách hàng tổ chức được tác giả hệ thống hóa qua mấy bước?
Tiến trình quyết định mua của khách hàng tổ chức được hệ thống hóa qua 8 bước: (1) Nhận thức vấn đề cần mua sắm; (2) Mô tả khái quát nhu cầu; (3) Đánh giá các đặc tính của sản phẩm; (4) Tìm kiếm nhà cung cấp; (5) Yêu cầu nhà cung cấp chào hàng; (6) Lựa chọn nhà cung cấp; (7) Làm các thủ tục đặt hàng; và (8) Đánh giá kết quả thực hiện.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Tuyền đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu phân tích hành vi mua hạt cà phê rang xay của khối khách hàng tổ chức tại thành phố Huế thông qua trường hợp cụ thể của Công ty Greenfields Coffee. Tác giả đã kết nối cơ sở lý luận kinh điển về thị trường B2B với bối cảnh thực tiễn của ngành cà phê địa phương, áp dụng quy trình kiểm định thống kê chuẩn mực từ Cronbach's Alpha, EFA đến hồi quy Stepwise trên SPSS 20. Các kết quả phân tích số liệu tài chính và khảo sát định lượng là căn cứ để đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao khả năng tiếp tục mua của các quán cà phê, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp củng cố thị phần và phát triển thương hiệu cà phê sạch trên địa bàn.