CHƯƠNG I.GIỚI THIỆU KIẾN TRÚC 1. GIỚI THIỆU CHUNG - Tên công trình : Nhà Điều Hành Công Ty Than Uông Bí – Quảng Ninh - Địa điểm xây dựng : 29 Phương Đông – Uông Bí – Quảng Ninh - Chủ đầu tư : Tổng Công Ty than Quảng Ninh - Thể loại công trình : Nhà Làm Việc - Quy mô công trình : Công trình gồm có 6 tầng + tum: + Chiều cao toàn bộ công trình: 26,0 m + Chiều dài: 55,6 m + Chiều rộng: 21,9 m Chức năng phục vụ :Công trình được xây dựng phục vụ với chức năng Điều hành mọi hoạt động khai thác và sản xuất than của công ty -Tầng 1: Gồm gara xe, khu vệ sinh, thang máy, thang bộ… -Tầng 2: Gồm phòng giám đốc, phòng phó giám đốc, phòng kế toán, phòng quản lý, phòng tổ chức, phòng máy lễ tân, phòng truyền thống, phòng khác khu vệ sinh, thang máy, thang bộ… - Tầng 3 đến tầng 6: Gồm các phòng làm việc, khu vệ sinh, thang máy, bộ… - Tầng tum: Gồm tum thang, phòng kỹ thuật, bể nước.GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 2.giải pháp tổ chức không gian thông qua mặt bằng và mặt cắt công trình. - công trình đươch bố trí trung tâm khu đất tạo sự bề thế cũng như thuận cho giao thông , quy hoạch tương lai của khu đất -công trình bao gồm 1 sảnh chính tầng 1 để tạo sự bề thế thoáng đang cho công trình đồng thời đầu nút giao thông chính của tòa nhà - Vệ sinh chung được bố trí tại mỗi tầng, ở cuối hành lang đảm bảo sự kín đáo cũng như vệ sinh chung của khu nhà. - Các phòng được ngăn cách với nhau bằng tường xây gạch 220, cửa phòng 6 mở ra hành lang để thuận lợi cho việc giao thông và thoát hiểm khi hỏa hoạn xảy ra 2.GIẢI PHÁP VỀ MẶT ĐỨNG VÀ HÌNH KHỐI KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH - Công trình được thiết kế dạng hình khối theo phong cách hiện đại và sử dụng các mảng kính lớn để toát lên sự sang trọng cũng như đặc thù của nhà điều hành -Vẻ bề ngoài của công trình do đặc điểm cơ cấu bên trong về mặt bố cục mặt bằng ,giải pháp kết cấu , tính năng vật liệu cũng như điều kiện quy hoạch kiến trúc quyết định.
ở đây ta chọn giải pháp đường nét kiến trúc thằng, kết hợp với các cửa , vách kính tạo lên nét kiến trúc hiện đại để phù hợp với tổng thể mà các cửa , vách kính tạo lên nét kiến trúc hiện đại để phù hợp với tổng thể mà vẫn không phá vỡ cảnh quan xung quanh nói riêng và cảnh quan đô thị nói chung 2. GIẢI PHÁP GIAO THÔNG VÀ THOÁT HIỂM CHO CÔNG TRÌNH -Giải pháp giao thông dọc : Đó là các hành lang được bố trí từ tầng 2 tầng 6. Các hành lang này được nối với các nút giao thông theo phương đứng (cầu thang ), phải đảm bảo thuận tiện và đảm bảo lưu thoát người khi ra sự cố. Chiều rộng của hành lang là 2,4m, cửa đi các phòng có cánh mở ra phía ngoài.
GIẢI PHÁP THÔNG GIÓ VÀ CHIẾU ÁNH SÁNG TỰ NHIÊN CÔNG TRÌNH Thông hơi, thoáng gió là yêu cầu vệ sinh bảo đảm sức khỏe cho mọi người làm việc được thoải mái, hiệu quả. - Về quy hoạch: Xung quanh là bồn hoa, cây xanh đê dẫn gió, che nắng , chắn bụi, chống ồn… - Về thiết kế: Các phòng làm việc được đón gió trực tiếp, và đón gió qua các l cửa, hành làng để dễ dẫn gió xuyên phòng. - Chiếu sáng: Chiếu sáng tự nhiên, các phòng đều có các cửa sổ để tiếp 7 nhận ánh sáng bên ngoài. Toàn bộ các cửa sổ được thiết kế có thể mở cánh để tiếp nhận ánh sáng tự nhiên từ bên ngoài vào trong phòng.
GIẢI PHÁP SƠ BỘ VỀ HỆ KẾT CẤU VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH - Giải pháp sơ bộ lựa chọn hệ kết cấu công trình và cấu kiện chịu lực chính cho công trình: khung bê tông cốt thép - Giải pháp sơ bộ lựa chọn vật liệu và kết cấu xây dựng: Vật liệu sử Trong công trình chủ yếu là gạch, cát, xi măng…. rất thịnh hành trên thị trường, hệ trong công trình chủ yếu là gạch, cát, xi măng…. rất thịnh hành trên thị trường, hệ thống cửa đi , cửa sổ được làm bằng gỗ kết hợp với các vách kính. GIẢI PHÁP KĨ THUẬT KHÁC - Cấp điện: Nguồn cấp điện từ lưới điện của Thành phố dẫn đến trạm điện chung của công trình, và các hệ thống dây dẫn được thiết kế chìm trong tường đưa tới các phòng - Cấp nước: Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố, giao thông qua các ống dẫn vào bể chứa.
Dung tích của bể được thiết kế trên cơ sở số lượng người sử dụng và lưu trữ để phòng sự cố mất nước thể xảy ra - Hệ thống đường ống được bố trí ngầm trong tường ngăn đến các vệ sinh - Thoát nước: Gồm thoát nước mưa và nước thải. + Thoát nước mưa: gồm có các hệ thống sê nô dẫn nước từ các ban công ,mái theo đường ống nhựa đặt trong tường, chảy vào hệ thống thoát, chảy vào hệ thồng thoát nước chung của thành phố + Thoát nước thải sinh hoạt: yêu cầu phải có bể tự hoại để nước thải chảy vào hệ thống thoát nước chung, không bị nhiễm bẩn. Đường ống dẫn phải kín, không rò rỉ… 8 + Phòng cháy chữa cháy + Phòng cháy chữa cháy - Mỗi tầng đều được các ụ chữa cháy, mỗi ụ có một họng nước và hai bình cứu hỏa. - Hệ thống chữa cháy phải được kiểm tra thường xuyên, khi phát hiện ra sự cố trong hệ thống phải sửa chữa ngay lập tức và lập biện pháp dự phòng trong quá trình duy tu + Thông tin liên lạc: hệ thống đường dẫn thông tin liên lạc dẫn vào công trình qua hệ thống ống dẫn ngầm, các đường ống được hợp khối từ dưới lên và tại các tầng theo các nhánh đến vị trí sử dụng 3.KẾT LUẬN - Công trình được thiết kế đáp ứng nhu cầu làm việc của người sử dụng, - Cảnh quan hài hòa, đảm bảo về mỹ thuật, độ bền vững và kinh tế, bảo đảm môi trường và điều kiện làm việc của cán bộ, công nhân viên trong công ty.
9 Phần II 45% KẾT CẤU CHƯƠNG 2. TÍNH TOÁN KẾT CẤU 2. CÁC CƠ SỞ TÍNH TOÁN 1. Các tài liệu sử dụng trong tính toán: +TCXDVN 356-2005 Kết cấu bê tông cốt thép.
Tiêu chuẩn thiết kế. +TCVN 2737-1995 Tải trọng và tác động. Tiêu chuẩn thiết kế. Vật liệu dùng trong tính toán a) Bê tông: Theo tiêu chuẩn TCXDVN 356-2005 + Bê tông với chất kết dính là xi măng cùng với các cốt liệu đá, cát vàng và được tạo nên một cấu trúc đặc trắc.
Với cấu trúc này, bê tông có khối lượng riêng ~ 2500 KG/m3. + Cấp độ bền chịu nén của bê tông dùng trong tính toán cho công trình B20. Cường độ tính toán về nén: R b =11,5 MPa =115 KG/cm2. Cường độ tính toán về kéo : Rbt = 0,9 MPa = 9 KG/cm2 b) Thép: Cường độ của cốt thép cho trong bảng sau: Cường độ tiêu chuẩn Cường độ tính toán Nhóm thép (MPa) (MPa) Rs Rs Rsw Rsc 10 AI 235 225 175 225 AII 295 280 225 280 AIII 390 355 285 355 Thép làm cốt thép cho cấu kiện bê tông cốt thép dùng loại thép sợi thông thường theo tiêu chuẩn TCVN 5575 - 1991.
Cốt thép chịu lực cho các dầm, cột dùng nhóm AII, AIII, cốt thép đai, cốt thép giá, cốt thép cấu tạo và thép dùng cho bản sàn dùng nhóm AI. Môđun đàn hồi của cốt thép: E = 21.2 LỰA CHỌN CÁC PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU 1. Các lựa chọn cho giải pháp kết cấu chính. Căn cứ theo thiết kế ta chia ra các giải pháp kết cấu chính ra như sau: a.Hệ tường chịu lực.
-Trong hệ kết cấu này thì các cấu kiện thẳng đứng chịu lực của nhà là các tường phẳng. Tải trọng ngang truyền đến các tấm tường thông qua các bản sàn được xem là cứng tuyệt đối. Trong mặt phẳng của chúng các vách cứng (chính là tấm tường) làm việc như thanh công xôn có chiều cao tiết diện lớn.Với hệ kết cấu này thì khoảng không bên trong công trình còn phải phân chia thích hợp đảm bảo yêu cầu về kết cấu. -Hệ kết cấu này có thể cấu tạo cho nhà khá cao tầng, tuy nhiên theo điều kiện kinh tế và yêu cầu kiến trúc của công trình ta thấy phương án này không thoả 11 mãn.
Hệ khung chịu lực. Hệ được tạo bởi các cột và các dầm liên kết cứng tại các nút tạo thành hệ khung không gian của nhà. Hệ kết cấu này tạo ra được không gian kiến trúc khá linh hoạt. Tuy nhiên nó tỏ ra kém hiệu quả khi tải trọng ngang công trình lớn vì cấu khung có độ cứng chống cắt và chống xoắn không cao.
Nên muốn sử dụng hệ kết cấu này cho công trình thì tiết diện cấu kiện sẽ khá lớn .Hệ lõi chịu lực. Lõi chịu lực có dạng vỏ hộp rỗng, tiết diện kín hoặc hở có tác dụng nhận toàn bộ tải trọng tác động lên công trình và truyền xuống đất. Hệ lõi chịu lực có hiệu quả với công trình có độ cao tương đối lớn, do có độ cứng chống xoắn và chống cắt với công trình có độ cao tương đối lớn, do có độ cứng chống xoắn và chống , tuy nhiên nó phải kết hợp được với giải pháp kiến trúc. d) Hệ kết cấu hỗn hợp.
Sơ đồ này tính toán khi khung chỉ chịu phần tải trọng thẳng đứng tương ứng với diện tích truyền tải đến nó còn tải trọng ngang và một phần tải trọng đứng do các kết cấu chịu tải cơ bản khác như lõi, tường chịu lực. Trong sơ đồ này thì tất cả các nút khung đều có cấu tạo khớp hoặc các cột chỉ chịu nén. Hệ kết cấu khung - giằng (khung và vách cứng) được tạo ra bằng sự kết hợp giữa khung và vách cứng. Hai hệ thống khung và vách được lên kết qua hệ kết cấu sàn.
Hệ thống vách cứng đóng vai trò chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu thiết kế để chịu tải trọng thẳng đứng. Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hoá các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột và dầm, đáp ứng được yêu cầu kiến trúc. Sơ đồ này khung có liên kết cứng tại các nút (khung cứng). Công trình dưới 12 40m không bị tác dụng bởi thành phần gió động nên tải trọng ngang hạn chế hơn vì vậy sự kết hợp của sơ đồ này là chưa cần thiết.
Các lựa chọn cho giải pháp kết cấu sàn. Để chọn giải pháp kết cấu sàn ta so sánh 2 trường hợp sau: a.