mở đầu “Than thể ở trong lao, Tinh thần ở ngoài lao.” có thể xem như lời để từ cho cả tập thơ. Nhật kí trong từ đã cắm một mốc lớn trên tiến trình văn học sử, góp phần xác định rõ nét bản sắc thơ độc đáo, trong đó có sự hài hòa tinh tế thi pháp của thơ cổ điển phương Đông với dòng chảy của thi ca hiện đại. Nhật kí trong th trước hết là tập nhật kí tự viết cho mình, trong đó, Người ghi lại van tất những điều mắt thấy, tai nghe, những cảm nhận, nghĩ suy, trăn trở. Nhưng đây cũng là một tập thơ với đầy đủ cảm hứng và giá trị của thơ đích thực.
Do vậy, thế giới nghệ thuật được để cập ở đây không thuần nhất là bức tranh nhà tù được tái hiện theo phương thức hiện thực mà còn là bức tranh tâm cảnh được chắt lọc qua tâm hồn nhà thơ. Nói cách khác, tính chất hướng nội là đặc trưng cơ bản của Nhật kí trong tù. 10 Điều rất lí thú khi đọc Nhát kí trong rit là ta như được bước vào thế giới của Đường thi. Nhiều bài thơ ở đây, như Quách Mat Nhược và Đặng Thai Mai nhận xét, có thể liệt vào loại cổ điển, sánh ngang hàng với thơ Đường, thơ Tong.
Màu sắc Đường thi thể hiện trước hết ở thể tài thơ (tứ tuyệt, thất ngôn bát cú. Màu sắc ấy còn được thể hiện trong việc sử dụng những thủ pháp ước lệ, tượng trưng, lối cách điệu hóa, khiến chỉ cần vài nét phác họa đơn sơ, thơ Bác lập tức đưa người đọc bước vào thế giới cổ thi. Song có lẽ, màu sắc cổ điển được thể hiện rõ rệt nhất, nổi bật nhất trong việc sử dụng một hé thống thi để phổ biến của thơ Đường nói riêng, thơ cổ phương Đông nói chung: Đăng sơn, Uc hữu, Vọng nguyệt, Tổng biệt. Người viết đã thống kê được $6 thí để trong Nhật kí trong tà.
Con số này có thể chưa đầy đủ. song chừng ấy cũng đủ chứng tỏ sự phong phú, đa dang của hệ thống thi để trong tập thơ. -Khai quyển -Khai quyển M # -Ngâm thi (ngâm thơ) -“Lão phu nguyên bất ái ngâm Khai | ngâm thơ) | | ——— | HI -“Liéu tá ngâm thi tiêu vĩnh nhật” (Hãy mượn việc ngâm thơ cho qua ngày đài) -Thế lộ nan (đường đời -Thế lộ nan (đường đời hiểm hiểm trở) trở) tt Ht - -Sơn cao (núi cao) -“Tau biến sơn cao dữ tấn nhan” (Đi khắp non cao và núi th TŠ hiểm) -Bình lộ (đường phẳng) -“Na tri bình lộ cánh nan kham” (Nào ngờ đường phẳng + FH lại khó qua) -Tảo (buổi sớm) -Tảo (buổi sớm) „ -Ngọ (buổi trưa) -Ngọ (buổi trưa) -M6ng thừa long thiên -“M6ng kiến thừa long thiên thượng khứ (mơ cưỡi rồng thượng khứ” (Mơ thấy cưỡi bay lên trời) rồng bay lên trời) + 3#“ £ it X_L commen = 5 ng, rr -Ngọ hau (qua trưa) -Ngo hau (qua trưa) | + | -Tiên khách (khách tiên) “Tu đo thiên thượng thần tiên | Ngọ hậu ¬ khách” (Khách thần tiên trên | trời tự đo) | -Văn (chiều hôm) Văn -Vong nguyệt (ngắm -Vọng nguyệt (ngấm trăng) Vọng trăng) k4 R _ TUYỆT 14 | -Thiên lý quan hà (non -“Thién lý quan ha vô han sông xa cách nghìn trùng) | cảm” (Cảm thương vô hạn về F ER non sông xa cách nghìn trùng) Nan hữu -Khuê nhân cánh thướng -Khuê nhân cánh thướng nhất xuy địch | nhất tầng lâu (người khuê tầng lâu (Người khuê phụ bước phụ bước lên tầng lầu) lên tang lầu) BAR tL — Be 16 | -Nhàn tọa (ngồi rỗi) -“Nhan toa vô liêu hoc dich Fr] % ky" (Ngồi rỗi buồn học đánh ~ Hoe dịch cờ) kỳ I7. “Trung thu -Trung thu | Miu: 1S | -Đoàn viên “Gia lý đoàn viên ngật thu Hl [R tiết" (Nhà ai sum họp din tết trung thu) Trung thu Ì2 | Phu tiết, thu nguyệt, thu | - “Thu nguyệt, thu phong đới | phong (tiết thu, trang thu, | điểm sấu” (Trăng thu gió thu gió thu) đều vương sẩu).
AK ft, # Al, #4 8 | |_| 20 | -Tẩu lộ (di đường) -Tấu lộ (đi đường) 2l | -Tẩu lộ nan (đi đường khó) -*Tẩu lô tài tri tẩu lộ nan” (Có đi đường mới biết đi đường = | ABR Tau lo kho) -Van lý dư đồ (muôn dặm “Van lý dư dé cố miên gian” non sông) (Muôn dim non sông đã thu cả vào tâm mắt). &£ẽ 8ã - Mộng (Giấc mơ) -*®Mộng hôn hoàn nhiễu ngủ 3# tiêm tỉnh” (Sao vàng năm cánh mộng hồn quanh" ". uy bất -Thuy bất trước (không ngủ - Thuy bất trước (khôngngủ trước được) được ) lế ` 3 HỊ — — -_ —+ | 35. -Da cảnh (cảnh đồng nội) | -Da cảnh (cảnh đồng nội) | i # | ”aa | | 26 lng lãnh (đêm lạnh) -Da lãnh (đêm lạnh) | Da lãnh || | 1È > | — + —— ZT -Lộ thượng (trên đường) -Lộ thượng (trên đường) , Lô thượng | 3 L —— —— „ * —-— 38.
-Hoàng hôn -Hoàng hôn RE | | 29. Viễn tự chung thanh (tiếng | -*Viễn tự chung thanh thôi chuông chùa xa) khách bộ” (Tiếng chuông chùa Hoàng ik # ?# AR xa giục bước chân khách) 30 | -Mục đồng xuy địch (trẻ -“Mục đồng xuy địch dẫn ngưu ' chăn trâu thổi sáo) quy” (Trẻ chan trâu thổi sáo Kane dẫn trâu về) 31 cứ hữu (nhớ bạn) -Ức hữu (nhớ bạn) ME A 32 | -Tống ngã chi giang tân -*Tích quân tống ngã chí giang (tiễn nơi bến sông) tân” (Xưa. anh tiễn tôi đến bến | sông) ‡ # # ›I 33 | 33 | Tha hương (nơi đất khách) | “Tha hương ngã tắc ngục 4b #9 trung nhân” (Nơi đất khách, tôi | |. thành người trong tù) 1S ——— a4 | -Lữ quán (quan tro) -Lữ quán (quán trọ) ` ` Lữ quán Tk Tế | 35 | -Tảo tình (nắng sớm) -=Tảo tình (nắng sớm) B Be | Tảo tình 36 | -Ngọc sàng cẩm trướng “Ngoc sàng cẩm trướng nhân | Chiếc | (giường ngọc trướng gấm) chi phủ” (Người trên giường ' chăn giấy | EKK ngọc trưởng gấm có biết | của người chăng?) bạn tù oa 37 | -Nhất khứ bất hồi đầu (một -“Lang quân nhất khứ bất hồi.
đi không trở về) đầu” (Chàng ra đi không trở 5 .— #‡ Z^HI ve) | ¬ - - Trưng 38 | -Khuê trung độc bão sẩu wae te wei ie độc bảo iui | (chốn buông the một mình | 544 (Để thiếp chốn buồng the dưới TT một mình ôm sầu) El Zð ‡U & 39! -Ngoạn thủy du sơn (dạo -*Ngoạn thủy du sơn tùy sở núi chơi sông) thích" (Dao núi chơi sông tùy He 7K 3# wy sở thích) 40 | -Điếu thuyền (thuyền câu -*Giang tâm ngư phủ diéu Giữa trên sông) thuyển khình” (Giữa lòng đường 41 Ws sông, thuyén câu của ông chai | thuyến đi | | _—___ -Ö lướt nhẹ ) ¬. Ung Ninh | 16 41 -Da bán (nửa đêm) lam bán (nửa đêm) 42 | -Tri âm -"Cổ cầm, nạn hữu tan tri âm” Ấn T (Gay đàn, bạn tù đều là tri âm). L4! sang | + 43 -Bénh trong (ốm năng) -Bẻnh trong xế | 44 | -Thanh minh -Thanh minh me AA minh 45 | -Văn cảnh (cảnh chiều -Văn cảnh (cảnh chiều hôm) hôm) | it # 46 Văn cảnh | -Hoa khai, hoa tạ (hoa tàn, | - “Hoa khai, hoa tạ lưỡng vô hoa nở) tinh” (Hoa nở, hoa tan đều vô | fe FF Hitt [th 47 | -Bất miễn da (đêm không -Bất miên da (đêm không ngủ) ngủ) '® 48 -Thu cảm (cảm thu) -Thu cảm (cảm thu) AK 17 h i — —— — 49 | -Thu da (đêm thu) -Thu dạ (đêm thu) # | 50 Tam hoài cố quốc” (lòng | -“Tâm hoài cố quốc thiên Thu dị nhớ cế quốc) đường 16" (Lòng nhớ cố quốc | | NY ibd HK [si] lòng cách xa nghìn trùng) | S51 | -Mang mang trường da -“Mang mang trường da bất | (đêm dài mênh mang) năng miên" (Đêm dài mênh Bat miền | 7 3 K a mang không ngủ được) da 52 | -Van lý sơn hà (muôn dặm | -*Vạn lý sơn hà sái cam | non sông} chiên” (Muôn dim non sông Tình thiên B B iy pial phơi màu chăn gdm) ; 53 | -Tức cảnh -Tức cảnh | BY Fe | 54 | -Cố hương (quê nha) -"Cố hương mỗi nhật vọng hồi | Tức cảnh Am" (Mong thư trả lời của quê K #§ nhà hàng ngày) — — ‘ $5 | - Đăng sơn (lên núi) -“Tân xuất ngục học đăng sơn” | Lên ily (Mới ra tù tập leo núi) Tân xuất | 56 -Ue cố nhân (nhớ người | "Dao vọng Nam thién tte cd | "#c học | xưa) nhân” (Trông về phía trời Nam | đẳng sơn 4ễ 54 Je xa xăm nhớ ban cũ) 18 Hệ thống thi dé được phân bố linh hoạt trong tập thơ. Có khi rhi để chính là ta dé bài thơ: Uc hữu, Vọng nguyệt, Thanh minh, Mộ.
Có khi thi dé nằm ở những dòng thơ: cưỡi rồng bay lên trời, thuyén câu trên sông, nhớ cố hương, hoa tàn — hoa nở. Vì vậy, một bài thơ, nhiều khi ẩn chứa 3-4 thi để. Và chính điều đó góp phan tạo cho tập thơ màu sắc cổ điển đậm nét. Thi để truyền thống được Bác sử dụng trong việc thể hiện nhiéu dé tài, nhiều đối tượng cam hứng, nhiều trạng thái tâm trạng: thiên nhiên, con người; thời gian, không gian; yêu thương, nhớ nhung, căm giận v.
Thi để truyền thống cũng được thể hiện trong tất cả các thể thơ của Nhật kí trong tù: tứ tuyệt, thất ngôn bát cú, Không chỉ riêng Nhật kí trong tù, sau này, khi ở chiến khu Việt Bắc, có dip "ngâm ngợi”, Bác vẫn tìm về với loại thơ chữ Hán giàu âm hưởng Đường thi. là những bài thơ dù viết trong kháng chiến vẫn day ắp thi để truyền thống- bóng dáng thơ cổ phương Đông. Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên Xuân giang xuân thủy tiếp xuân thiên Yên ba thâm xứ đàm quân sự Da bán qui lai nguyệt mãn thuyén (Nguyên tiêu) Dịch thơ: Rằm xuân lồng lộng trăng soi Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân Giữa dòng bàn bạc việc quân Khuya về bát ngát trăng ngân đây thuyén. (Rằm tháng giéng) Hay Hué trượng đăng sơn quan trận địa Vạn trùng sơn ung vạn trùng van Nghĩa binh tráng khí thôn Ngưu Đấu Thê điệt sài lang xâm lược quân (Đăng sơn) Dịch thơ: Chống gậy lên non xem trận địa Vạn tràng núi đỡ vạn tràng mây Quân ta khí mạnh nuốt nguu, đầu Thé diệt xâm lăng lã sói cây.
(Lên núi) Tại sao thơ Bác sử dụng nhiều thi để truyền thống đến vậy? Có nhiều nguyên nhân. Một là, ngay từ nhỏ, Hồ Chí Minh đã được nuôi dưỡng trong môi trường văn hóa quê hương, gia đình. Xứ Nghệ vốn là vùng đất giàu truyền thống văn vật.