Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá Tiềm năng phát triển du lịch sinh thái xem thú đêm tại VQG Cúc Phương - Ninh Bình" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Duy Hoàng dưới sự hướng dẫn của thầy Lưu Quang Vinh tại Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam (2018). Đề tài thuộc nhóm nghiên cứu ứng dụng trong quản lý tài nguyên rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển du lịch sinh thái.
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Du lịch sinh thái (DLST) ngày càng khẳng định vai trò là phương thức kết nối con người với thiên nhiên, nâng cao nhận thức bảo tồn và tạo nguồn sinh kế cho cộng đồng địa phương. Ninh Bình nằm ở cửa ngõ cực Nam của tam giác châu thổ sông Hồng, hội tụ đặc trưng địa hình đa dạng. Trong đó, Vườn Quốc gia (VQG) Cúc Phương – VQG đầu tiên của Việt Nam (thành lập năm 1966) – sở hữu hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới trên núi đá vôi phong phú. Trước thực trạng lượng du khách gia tăng và nhu cầu khám phá thiên nhiên chuyên sâu ngày càng lớn, loại hình du lịch xem thú đêm (night safari / wildlife night-spotting) xuất hiện như một hướng đi chuyên biệt nhằm đa dạng hóa sản phẩm du lịch và hỗ trợ công tác bảo tồn động vật hoang dã. Đề tài được triển khai nhằm đánh giá toàn diện tiềm năng, thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển loại hình này.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Văn bản xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số:
- Hiểu được rõ về du lịch sinh thái nói chung và du lịch xem thú đêm nói riêng.
- Đánh giá hiện trạng tài nguyên thiên nhiên tại các tuyến xem thú đêm ở VQG Cúc Phương.
- Đánh giá hiện trạng loại hình xem thú đêm tại VQG Cúc Phương về số lượng khách du lịch, sự phân công nhân lực, mức độ đáp ứng của cơ sở hạ tầng và số lượng tuyến du lịch.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và phát triển loại hình du lịch xem thú đêm.
Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm: đánh giá tiềm năng và hiện trạng phát triển du lịch sinh thái xem thú đêm; điều tra thành phần loài và tình trạng bảo tồn các loài thú ăn đêm; phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT); và kiến nghị các nhóm giải pháp phát triển sản phẩm.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động du lịch sinh thái xem thú đêm, các tuyến tuyến khảo sát xem thú đêm, khách du lịch, đội ngũ hướng dẫn viên, cơ sở vật chất kỹ thuật và thành phần các loài thú hoạt động ban đêm tại VQG Cúc Phương.
- Phạm vi không gian: Ranh giới lãnh thổ Vườn Quốc gia Cúc Phương (thuộc địa bàn 3 tỉnh Ninh Bình, Thanh Hóa, Hòa Bình).
- Phạm vi thời gian và nội dung: Số liệu khảo sát thực địa được thực hiện trong tháng 4 năm 2018 (tập trung từ ngày 13/4/2018 đến ngày 15/4/2018); số liệu thống kê thứ cấp về lượng khách và các đoàn tuyến kế thừa giai đoạn 2006–2016 (riêng số liệu phân bổ tuyến có hướng dẫn viên kế thừa đến năm 2009).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết, khái niệm và văn bản pháp lý
Khóa luận sử dụng các khái niệm và căn cứ pháp lý sau:
- Khái niệm Du lịch sinh thái (Ecotourism): Tiếp cận lịch sử thuật ngữ từ Ashton (1933), định nghĩa của Hictor Ceballos-Lascurain (1987), định nghĩa của Hiệp hội DLST quốc tế, kết luận Hội thảo quốc gia về Xây dựng chiến lược phát triển DLST ở Việt Nam (1999) và định nghĩa theo Luật Du lịch Việt Nam (hiệu lực từ 01/02/2006). Gắn liền với nguyên tắc Responsible Travel (du lịch có trách nhiệm).
- Khái niệm Du lịch xem thú đêm (Night safari / Wildlife night-spotting): Loại hình DLST chuyên đề diễn ra ban đêm tại các khu rừng đặc dụng, kết hợp giữa tham quan trải nghiệm với hoạt động giáo dục môi trường và nghiên cứu sinh học thực địa.
- Khái niệm và vai trò Vườn Quốc gia: Định nghĩa VQG theo Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN); Chỉ thị số 359/TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 484 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn liên quan đến thành lập và vận hành các trung tâm cứu hộ động vật hoang dã.
- Quy chuẩn bảo tồn loài: Sách Đỏ Việt Nam (SĐVN 2007), Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; Danh mục Sách Đỏ Thế giới (IUCN 2017) và Công ước CITES.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp khảo sát thực địa: Tác giả trực tiếp khảo sát 3 tuyến trên tổng số 6 tuyến tiềm năng khai thác xem thú đêm tại VQG Cúc Phương (gồm: Tuyến Vườn thực vật, Tuyến Trung tâm cứu hộ các loài thú ăn thịt nhỏ, Tuyến Cây sấu cổ thụ). Điển hình là đợt tham gia thực tế ngày 14/4/2018 cùng 1 đoàn khách 6 người (4 sinh viên Đại học Bách khoa, 1 hướng dẫn viên du lịch sinh thái và tác giả).
- Phương pháp điều tra phỏng vấn xã hội học:
- Khảo sát du khách: Phát và thu 30 phiếu phỏng vấn (gồm 20 phiếu dành cho khách nội địa và 10 phiếu dành cho khách quốc tế).
- Khảo sát nhân sự: Phát và thu 10 phiếu phỏng vấn dành cho đội ngũ hướng dẫn viên du lịch sinh thái (HDVDLST) thuộc Trung tâm Du lịch sinh thái và Giáo dục môi trường (DLST&GDMT).
- Phương pháp kế thừa số liệu: Thu thập số liệu thống kê từ Ban quản lý VQG Cúc Phương, Trung tâm DLST&GDMT, các báo cáo bảo tồn của tổ chức AusAid, Tổ chức Bảo tồn Động thực vật hoang dã Quốc tế (FFI 2004) và các nghiên cứu của Josh Kempinski, Đỗ Hồng Hải.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp dữ liệu: Sử dụng phần mềm Word và Excel để xử lý bảng biểu, biểu đồ thống kê; áp dụng ma trận SWOT để phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của loại hình du lịch xem thú đêm.
Nguồn dữ liệu
Nguồn sơ cấp được thu thập qua quan sát thực địa và phỏng vấn vào tháng 4/2018 tại VQG Cúc Phương. Nguồn thứ cấp trích xuất từ tài liệu lưu trữ của Phòng Lễ tân thuộc Trung tâm DLST&GDMT VQG Cúc Phương, các danh mục sinh học chính thức và website thông tin của một số VQG đối sánh (Cát Tiên, Bến En, Tràm Chim).
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tổng quan lý thuyết về du lịch sinh thái nói chung và loại hình du lịch xem thú đêm nói riêng
Chương này hệ thống hóa cơ sở lý luận về DLST, du lịch xem thú đêm và vai trò của hệ thống rừng đặc dụng:
- Nguyên tắc du lịch xem thú đêm: Văn bản chỉ rõ 5 nguyên tắc thực hành cơ bản: (1) Trang phục đơn giản, đi giày thoải mái; (2) Mang theo thức ăn, nước uống bổ sung năng lượng trong hơn 3 giờ đi rừng; (3) Sử dụng thuốc chống côn trùng; (4) Mang khăn giấy do độ ẩm rừng đêm cao; (5) Bắt buộc đi cùng hướng dẫn viên chuyên nghiệp; (6) Tuyệt đối không chụp ảnh bằng đèn flash để bảo vệ thị giác động vật.
- Hệ thống VQG tại Việt Nam: Tính đến tháng 8/2010, Việt Nam có 30 VQG với tổng diện tích 10.350,74 km² (trong đó có 620,10 km² mặt biển), chiếm 2,93% diện tích đất liền.
- Đối sánh mô hình DLST tại một số VQG:
- VQG Cát Tiên: Đón trên dưới chục ngàn lượt khách/năm (khoảng 15% khách quốc tế), khai thác 12 tuyến du lịch với sản phẩm ngắm thú đêm bằng ô tô chuyên dụng.
- VQG Bến En: Diện tích trên 16.000 ha, đón khoảng 10.000 lượt khách/năm (khoảng 20% khách quốc tế), doanh thu chỉ đạt vài trăm triệu đồng/năm.
- VQG Tràm Chim: Diện tích 5.788 ha, sở hữu hơn 200 loài chim, hoạt động du lịch chủ yếu mang tính thử nghiệm do ảnh hưởng lũ lụt và hạ tầng hạn chế.
- Tiềm năng sinh học tại VQG Cúc Phương: Diện tích 22.200 ha; hệ thực vật gồm 1.944 loài, 908 chi, 229 họ (chiếm 24,6% số loài, 43,6% số chi và 68,9% số họ của hệ thực vật Việt Nam; đại diện 63/89 bộ và 164/433 họ của thực vật thế giới). Hệ động vật ghi nhận 71 loài thú, hơn 319 loài chim, 33 loài bò sát và 16 loài lưỡng cư.
Chương II: Thực trạng hoạt động du lịch sinh thái xem thú đêm tại Vườn Quốc gia Cúc Phương
Chương II trình bày chi tiết thực trạng hạ tầng, nhân lực, thành phần loài thú đêm và kết quả điều tra thực nghiệm:
Cơ cấu tổ chức và nhân lực
Trung tâm DLST&GDMT quản lý 49 cán bộ, viên chức và người lao động (9 cán bộ viên chức, 39 lao động hợp đồng). Về trình độ chuyên môn: 10 người có trình độ đại học/cao đẳng, 16 trung cấp, 11 sơ cấp, 11 lao động phổ thông qua tập huấn. Có 2/3 tổng số lao động sử dụng được tiếng Anh, trong đó 8 người sử dụng thành thạo.
Cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật
- Giao thông: Đường nhựa dẫn vào cổng vườn và khu bảo tồn đã xuống cấp, sụt lở, mặt đường hẹp; đường bê tông dài 20 km từ cổng vào trung tâm do công ty Xuân Trường đầu tư còn nguyên vẹn; đường mòn trong rừng là bậc thang bê tông nhỏ; thiếu hệ thống rào chắn ngăn thú rừng lao ra đường bộ. Toàn vườn có 13 trạm kiểm lâm.
- Điểm tham quan phụ trợ: Trung tâm du khách (AusAid và FFI tài trợ năm 1999), Trung tâm cứu hộ thú linh trưởng - EPRC (thành lập tháng 1/1993), Chương trình bảo tồn rùa (năm 1998, bảo vệ 23 loài rùa cạn và nước ngọt), Vườn thực vật (xây dựng năm 1975), Động Người Xưa, Cây đăng cổ thụ (Tetrameles nudiflora), Cây chò ngàn năm (Terminalia myriocarpa - cao 45m, đường kính 5m), Đỉnh Mây Bạc (cao 648m), Cây sấu cổ thụ (cao 45m, rễ bạnh vè cao 10m trải dài 20m).
- Cơ sở lưu trú: Phân bố tại 3 phân khu: Khu Cổng Vườn, Khu Hồ Mạc (cách cổng 1,5 km) và Khu Trung tâm Bống (cách cổng 20 km, điện lưới chỉ cấp 4 giờ/tối). Giá phòng dao động từ 80.000 – 180.000 đồng/phòng (nhà sàn) đến 200.000 – 300.000 đồng/phòng (căn hộ riêng biệt, phòng nghỉ tiện nghi).
Đa dạng thành phần loài thú ăn đêm
Thống kê tại VQG Cúc Phương ghi nhận 135 loài thú thuộc 8 bộ, 28 họ. Trong đó, có 97 loài thú hoạt động ăn đêm thuộc 7 bộ chính:
| STT |
Tên Bộ |
Tên Họ |
Số loài |
Tên một số loài tiêu biểu |
| 1 |
Bộ Ăn côn trùng (Insectivora) |
Họ Chuột chù (Soricidae) |
1 |
Chuột chù |
| 2 |
Bộ Nhiều răng / Dơi (Chiroptera) |
6 họ (Dơi quả, Dơi bao, Dơi ma, Dơi lá móng ngựa, Dơi mũi ba lá, Dơi muỗi) |
54 |
Dơi chó tai ngắn, Dơi quả núi cao, Dơi ma bắc, Dơi lá móng ngựa, Dơi nếp mũi Pratti, Dơi tai lá rộng, Dơi đốm hoa... |
| 3 |
Bộ Linh trưởng (Primates) |
Họ Cu li (Loricidae) |
2 |
Cu li lớn, Cu li nhỏ |
| 4 |
Bộ Ăn thịt (Carnivora) |
4 họ (Họ Chó, Họ Cầy, Họ Cầy lỏn, Họ Mèo) |
17 |
Sói đỏ, Cầy giông, Cầy hương, Cầy vòi mốc, Cầy mực, Cầy vằn bắc, Cầy móc cua, Mèo rừng, Báo lửa, Báo hoa mai |
| 5 |
Bộ Móng guốc ngón chẵn (Artiodactyla) |
3 họ (Cheo cheo, Hươu nai, Bò) |
5 |
Cheo cheo, Nai, Hươu, Hoẵng, Sơn dương |
| 6 |
Bộ Tê tê (Pholidota) |
Họ Tê tê (Manidae) |
1 |
Tê tê |
| 7 |
Bộ Gặm nhấm (Rodentia) |
5 họ (Sóc cây, Sóc bay, Chuột, Dúi, Nhím) |
17 |
Sóc đen, Sóc bụng đỏ đuôi hoe, Sóc bay lông tai, Sóc bay lớn, Chuột rừng, Dúi mốc lớn, Nhím bờm, Đon |
Tình hình khai thác và lượng khách
Hoạt động xem thú đêm xuất phát từ ý tưởng của Tổ trưởng tổ hướng dẫn du lịch (anh Hải) trong đợt điều tra 41 loài động vật của Vườn. Thống kê đoàn khách có hướng dẫn viên qua các năm ghi nhận:
- Năm 2006: 22 đoàn với 41 lượt khách.
- Năm 2007: 91 đoàn với 277 lượt khách (tăng 222% về số đoàn và tăng 675% về lượt khách so với năm 2006).
- Năm 2008: 66 đoàn (giảm do ảnh hưởng dịch cúm gia cầm và kinh nghiệm HDV còn hạn chế).
- Năm 2009: 43 đoàn (chỉ tính trong 3 tháng đầu năm).
- Tổng giai đoạn 2006–2009: Có 222 đoàn xem thú đêm có HDV (đứng thứ 4 trong các tuyến tour có HDV của Vườn).
- Giai đoạn 2010–2016: Lượng khách duy trì xu hướng tăng; giảm nhẹ giai đoạn 2011–2012 và giảm mạnh năm 2015 do suy thoái kinh tế; phục hồi và tăng nhanh trở lại vào năm 2016. Nguồn thu từ hoạt động du lịch chiếm gần 60% tổng nguồn thu của VQG Cúc Phương, giải quyết việc làm cho 75 lao động tại Trung tâm.
Thống kê loài thú quý hiếm và mối liên hệ nguồn thức ăn
Qua lịch sử các đợt dẫn tour và phỏng vấn HDV, 11 loài thú đêm quý hiếm đã được ghi nhận:
| STT |
Tên Việt Nam |
Tên khoa học |
SĐVN (2007) |
NĐ 32/2006 |
IUCN (2017) |
| 1 |
Sóc bay lớn |
Petaurista petaurista |
R |
II |
- |
| 2 |
Sóc bay xám |
Hylopetes phayrei |
R |
II |
- |
| 3 |
Sóc bay lông tai |
Belomys pearsoni |
R |
- |
- |
| 4 |
Sóc đen |
Ratufa bicolor |
- |
- |
- |
| 5 |
Sóc bụng đỏ đuôi hoe |
Callosciurus erythraeus |
- |
- |
- |
| 6 |
Cầy vòi mốc |
Paguma larvata |
- |
- |
- |
| 7 |
Cầy giông |
Viverra zibetha |
- |
II |
- |
| 8 |
Cầy vằn bắc |
Chrotogale owstoni |
V |
II |
EN |
| 9 |
Cu li nhỏ |
Nycticebus pygmaeus |
V |
I |
- |
| 10 |
Mèo rừng |
Prionailurus bengalensis |
V |
I |
LC |
| 11 |
Cầy mực |
Arctictis binturong |
V |
I |
VU |
Khả năng bắt gặp các loài thú phụ thuộc chặt chẽ vào mùa ra hoa kết quả của thực vật:
- Tháng 1 – 4: Đa leo, Đa bóp cổ (ăn quả non và quả chín), hoa và quả cây Vàng Anh.
- Tháng 5 – 8: Quả cây Vàng Anh, quả Đa Bắp Bè.
- Tháng 9 – 12: Quả Sấu chín, hạt Dẻ, hạt Đế.
Kết quả khảo sát thực tế và điều tra xã hội học
- Khảo sát ngày 14/4/2018: Bắt đầu lúc 19h từ quầy lễ tân đi tuyến đường mòn trải đá nhỏ; sau 20 phút quan sát bắt gặp 1 cá thể Sóc đen (Ratufa bicolor) và 1 cá thể Sóc bay lông tai (Belomys pearsoni - cấp đe dọa R), sau đó đoàn tham quan khu cứu hộ thú ăn thịt nhỏ lúc 21h quan sát Cầy mực, Mèo rừng.
- Phỏng vấn 30 khách du lịch: 100% đồng tình giá vé vào cổng hợp lý; 4/20 khách nội địa không hài lòng do phải chia nhỏ đoàn khi thuê HDV riêng; khách quốc tế (chủ yếu mang quốc tịch Anh) đánh giá cao sự nhiệt tình của nhân viên và mức giá dịch vụ.
- Phỏng vấn 10 HDVDLST: 90% ý kiến khẳng định khách tập trung cao điểm vào các tháng mùa khô (tháng 3–5 và tháng 9–11); 100% HDV xác nhận các loài thú bắt gặp phổ biến nhất gồm Sóc bay, Cầy vòi mốc, Cầy vằn bắc, Cu li nhỏ; tuyến xuyên rừng ít được khách nội địa lựa chọn do chi phí cao và địa hình mạo hiểm.
Chương III: Một số đề xuất nhằm góp phần phát triển xem thú đêm
Đánh giá ma trận SWOT
- Điểm mạnh (Strengths): Diện tích lớn, đa dạng sinh học cao; quy định tour chặt chẽ (đoàn nhỏ 5–6 người, cấm xả rác, cấm đốt lửa, cấm ồn ào); cán bộ có chuyên môn và ngoại ngữ tốt; vị trí gần thủ đô Hà Nội; doanh thu du lịch chiếm gần 60% nguồn thu của Vườn.
- Điểm yếu (Weaknesses): Nguy cơ xáo trộn tập tính sinh học động vật nếu khai thác quá mức; thiếu hụt HDV và phòng lưu trú trong dịp nghỉ lễ; tình trạng săn trộm động vật tinh vi; áp lực thương mại hóa sản phẩm thú hoang dã từ du khách.
- Cơ hội (Opportunities): Nhu cầu trải nghiệm thiên nhiên tăng; chính sách khuyến khích DLST từ Nhà nước và chính quyền địa phương.
- Thách thức (Threats): Cạnh tranh gay gắt từ các điểm đến trong khu vực Đông Nam Á (Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Philippines, Campuchia); yêu cầu khắt khe về bảo vệ môi trường tự nhiên.
Các giải pháp phát triển
- Hoàn thiện sản phẩm du lịch:
- Phương án lưu trú: Đề xuất 3 mô hình: (1) Nghỉ tại Bungalow cuối rừng; (2) Thuê lều trại ngủ đêm trong rừng (khách tự trang bị lương khô, đồ hộp); (3) Nghỉ tại nhà dân (homestay) tại các bản Mường vùng đệm, thưởng thức ẩm thực truyền thống (cơm nếp, gà nướng, măng chua, canh rau sắng).
- Phương án vận chuyển: Sử dụng xe máy, ô tô 6–24 chỗ từ cửa rừng vào trung tâm (20 km), sau đó đi bộ theo dấu vết động vật (dấu chân, phân). Quy mô đoàn khống chế tối đa 8 người/đoàn.
- Xây dựng 5 tuyến tham quan chính: Tuyến đường mòn khu B sang khu C ra Vườn thực vật; Tuyến Cây chò ngàn năm; Tuyến Cây sấu cổ thụ; Tuyến xuyên rừng từ trung tâm đến bản Khanh (ngủ rừng, đi bè sông Bưởi); Tuyến Vườn thực vật.
- Yêu cầu thời tiết và nhân sự: Đi tour vào đêm ấm, trời tối, không gió, không trăng sáng. Mỗi đoàn bắt buộc có 1 HDV của Vườn và 1 người dân địa phương dẫn đường.
- Xây dựng nhận diện thương hiệu: Chọn loài Cầy vằn làm biểu tượng sản phẩm; sử dụng Slogan: "Cúc Phương - hoang dã từng bước chân trong đêm"; tiếp thị sản phẩm qua các hội thảo khoa học và tờ rơi chuyên đề.
- Giải pháp hợp tác liên kết: Phối hợp chặt chẽ với các công ty lữ hành để đưa tour xem thú đêm từ dịch vụ phụ trợ thành chương trình du lịch chuyên biệt, mở rộng thị trường khách mục tiêu.
- Nâng cao nhận thức bảo tồn: Trung tâm DLST&GDMT phối hợp cùng đoàn thanh niên và các đội văn nghệ địa phương lồng ghép diễn giải môi trường qua các buổi giao lưu văn hóa nghệ thuật.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Hệ thống hóa danh mục 97 loài thú hoạt động ban đêm tại VQG Cúc Phương, trong đó lập bảng mô tả hình thái, tập tính và tình trạng bảo tồn chi tiết cho 7 loài tiêu biểu: Sóc bay lớn (Petaurista petaurista), Sóc đen (Ratufa bicolor), Cu li nhỏ (Nycticebus pygmaeus), Cầy mực (Arctictis binturong), Cầy vòi mốc (Paguma larvata), Mèo rừng (Felis bengalensis), Tê tê (Manis pentadactyla).
- Xây dựng bảng đối chiếu mùa quả chín của các loài cây rừng chủ yếu (Vàng Anh, Đa, Sấu, Dẻ...) làm cơ sở khoa học để xác định tọa độ và thời điểm bắt gặp thú đêm.
- Khái quát thực trạng phát triển dịch vụ từ năm 2006 đến 2016, phân tích đặc điểm tâm lý và phản hồi của 30 khách du lịch cùng 10 HDVDLST về dịch vụ xem thú đêm tại VQG Cúc Phương.
Giải pháp và kiến nghị đề xuất
- Đề xuất bộ giải pháp đồng bộ về xây dựng sản phẩm: thiết lập 3 phương án lưu trú, xác lập quy chuẩn đoàn không quá 8 người, quy hoạch 5 tuyến tham quan bộ, và chuẩn hóa điều kiện thời tiết thực địa.
- Đề xuất bộ nhận diện thương hiệu đặc thù cho tour đêm Cúc Phương (biểu tượng loài Cầy vằn, slogan tiếp thị, kênh quảng bá hội thảo).
- Đề xuất cơ chế liên kết doanh nghiệp lữ hành và chương trình giáo dục môi trường dựa vào cộng đồng bản Mường.
Đóng góp tự nêu của tác giả
Khóa luận đã bước đầu đánh giá tiềm năng và hiện trạng thực tế của một sản phẩm DLST đặc thù, cung cấp nguồn dữ liệu thực địa và đề xuất khung giải pháp quản lý - khai thác tour xem thú đêm gắn với mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển sinh kế địa phương tại VQG Cúc Phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Thời gian khảo sát thực địa ngắn (từ 13/4 đến 15/4/2018); chỉ khảo sát trực tiếp được 3/6 tuyến tiềm năng; dung lượng mẫu điều tra xã hội học còn nhỏ (30 khách và 10 HDV); số liệu thống kê lượt khách theo từng tuyến có HDV chỉ cập nhật đến năm 2009 do hạn chế nguồn lưu trữ tại thời điểm nghiên cứu.
- Hướng mở: Cần mở rộng khảo sát trên toàn bộ 6 tuyến trong tất cả các mùa trong năm; nâng cao quy mô mẫu phỏng vấn du khách đa quốc tịch; và nghiên cứu sâu hơn về ngưỡng chịu tải sinh thái cũng như tác động của tiếng ồn/ánh sáng đèn pin lên tập tính sinh học dài hạn của các loài thú đêm.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng hưởng lợi: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm nghiệp đô thị, Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành, Sinh học bảo tồn và cán bộ quản lý tại các VQG, khu bảo tồn thiên nhiên.
- Nội dung đáng tham khảo: Phương pháp xây dựng tour chuyên đề Night safari; bảng tổng hợp dữ liệu sinh học và mối liên hệ thực vật - thú ăn đêm; mô hình phân tích SWOT ứng dụng trong khai thác du lịch tại rừng đặc dụng.
Câu hỏi thường gặp
1. VQG Cúc Phương ghi nhận bao nhiêu loài thú ăn đêm và phân bố thuộc những bộ nào?
Theo số liệu thống kê trong khóa luận, VQG Cúc Phương ghi nhận tổng cộng 97 loài thú ăn đêm thuộc 7 bộ: Bộ Ăn côn trùng (1 loài), Bộ Nhiều răng/Dơi (54 loài thuộc 6 họ), Bộ Linh trưởng (2 loài), Bộ Ăn thịt (17 loài thuộc 4 họ), Bộ Móng guốc ngón chẵn (5 loài thuộc 3 họ), Bộ Tê tê (1 loài), và Bộ Gặm nhấm (17 loài thuộc 5 họ).
2. Quy mô và cấu trúc của một đoàn khách xem thú đêm được tác giả khuyến nghị như thế nào?
Để hạn chế tiếng ồn và tránh tác động tiêu cực đến động vật hoang dã, tác giả đề xuất quy mô một đoàn tối đa không quá 8 người (trong thực tế điều tra là 5–6 người). Thành phần bắt buộc đi cùng đoàn gồm có: 1 hướng dẫn viên của VQG Cúc Phương am hiểu sinh thái rừng để thuyết minh và 1 người dân địa phương am hiểu đường đi, tập tính cư trú của muôn thú.
3. Những loài thú đêm nào có tần suất bắt gặp cao nhất theo đánh giá của các hướng dẫn viên?
Qua khảo sát 10 hướng dẫn viên du lịch sinh thái tại VQG Cúc Phương, 100% ý kiến khẳng định các loài thú thường bắt gặp nhất trên các tuyến ban đêm gồm có: Sóc bay, Cầy vòi mốc (Paguma larvata), Cầy vằn bắc (Chrotogale owstoni) và Cu li nhỏ (Nycticebus pygmaeus).
4. Tác giả đề xuất biểu tượng và slogan gì cho sản phẩm du lịch xem thú đêm Cúc Phương?
Tác giả đề xuất lựa chọn loài Cầy vằn làm biểu tượng đại diện cho sản phẩm do đặc tính quý hiếm và chuyên kiếm ăn khi màn đêm buông xuống. Khẩu hiệu (slogan) được đề xuất là: "Cúc Phương - hoang dã từng bước chân trong đêm", nhấn mạnh đặc trưng đi bộ khám phá trong rừng nguyên sinh.
5. Kết quả điều tra thực địa đêm 14/4/2018 của tác giả đã ghi nhận được những loài động vật nào?
Trong chuyến khảo sát thực tế đêm 14/4/2018 từ cổng vườn đến chòi quan sát số 1, đoàn khảo sát đã trực tiếp bắt gặp 1 cá thể Sóc đen (Ratufa bicolor) và 1 cá thể Sóc bay lông tai (Belomys pearsoni - cấp đe dọa R trong Sách Đỏ) trên cây rừng tự nhiên, sau đó quan sát thêm Cầy mực và Mèo rừng tại khu cứu hộ thú ăn thịt nhỏ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Duy Hoàng đã phản ánh toàn diện tiềm năng sinh học và hiện trạng khai thác loại hình du lịch sinh thái xem thú đêm tại Vườn Quốc gia Cúc Phương. Nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu thực địa xác thực về 97 loài thú ăn đêm, phân tích rõ các rào cản về hạ tầng, tính mùa vụ và áp lực bảo tồn. Các đề xuất về phân tuyến đi bộ, định mức quy mô đoàn, phương án lưu trú và bộ nhận diện thương hiệu mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp tài liệu hữu ích cho công tác quản trị du lịch bền vững tại các khu bảo tồn thiên nhiên ở Việt Nam.