CHƯƠNG 1 MOT SO VAN DE LÝ LUAN VE NGHĨA VU CUA NGUYEN BON TRONG TO TUNG DÂN SU’ 1. KHÁI NIEM, ĐẶC DIEM VA VAI TRO VE NGHĨA VU CUA NGUYEN DON TRONG TO TUNG DÂN SỰ 1. Khải niém nghĩa vụ của uguyêu don troug tô tung đâm sw Dé đưa ra khái niệm “ngiữa vụ của nguyên đơn trong TTDS” cần gai thích được các khái niém: TTDS và nguyên đơn trong TTDS That nhất, về khái niệm TTDS. Sự tác động của pháp luật tới các quan hệ xã hội, các sư kiện xây ra trong thực tê dé dim bảo xã hội phải được vận động và phát triển trong mot trật tự nhất dinh với tính chất của các quan hệ dân sự, pháp luật đã xây dumg Theo đó, pháp luật đều ghi nhận quyên và nghiia vụ cùng các quy tắc xử sự chung cho các clrủ thể khi tham gia vào quá trình cam kết, thoả thuan dan sự dựa trên nguyên tắc tự nguyên, tự do và bình đăng về địa vị pháp lý.
Do đó, khi có quyền, lợi ich hợp phép bi xâm phạm thì cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thê khác theo thủ tục do pháp luật quy đính có quyền yêu cầu Toà án bảo vệ. Day là một trong những “sứ mênh” bảo vệ lợi ich dân sự hợp pháp của chủ thé tham gia mà pháp luật nội dung- Luật TTDS phải thực hiện. Theo từ điển Han Việt của Dao Duy Anh thì “fd nang” là việc thưa kiện, con “tô tung pháp lý” là việc pháp luật quy định những thủ tục về cách tô tung!. Trong sách “Tiéng nói nêm na” của Lê Gia, dan giả: 30.000 từ Tiéng việt thường ding có liên quan đến từ Hán việt đá giải thích 16 hơn “td fang” là vach tôi và đưa ra cửa công dé phân giải phải trai, bởi chứ “rd” là vạch tôi, chữ “hơg” là thưa kiện ở cửa công dé xin phân phải trai? Thời Pháp thuộc, người ta dùng hai chữ "tổ tag” để dịch chữ “procédze” (tiéng Pháp) hay “procedire” (Tiếng Anh) đầu bắt nguén từ chứ La tinh procedere ngliia 1a “tiên bước, di về phía trước, goi lên một cách thức cân thiết phải thực hién dé đạt được mục dich”.
Theo Từ điển Luật hoc của Anh thì “procedie” là những tước tiên hành thủ tục tô tụng mang tính hinh thức mà thông qua quá trình đó vụ "Dio Duy Anh (1957), Từ điển Hin Điệt, Trường thủ xuất bin, tr. 302 * Lê Gia (1999), “Tiếng nci now nd”, NXB Vin nghệ TP HCM, 1999; Trang 1027 - 1028. 6 kiện được giải quyết". Hoặc theo Pothier, một luật gia trứ danh cuối thê ki XIX đã đính nghĩa: “Tổ hơng là hình thức phải theo dé đệ đơn kiên, kháng kiên, can thiệp, cứu xét, phán xứ: thương không và thi hành án văn”! Trong khoa học pháp ly ngày nay, xét theo nghĩa hep, nói đến “TTDS” là đề cập tới các hoat đông trước Toa án từ khi bat đầu có yêu câu khởi kiện của nguyên đơn đến khi Toa án ra phán quyét cuối cùng về vụ việc Như vậy, có thé hiểu “TTDS” là guy trình, thit tue do pháp luật quy đình để giải quyết các tranh chấp, yêu cẩu phát sinh từ quan hệ pháp luật dan sự (theo ngiãa rộng) tại Toà an Thit hai, về khái uiệm ugnyén dou trong TTDS.
dé đáp ứng các nhu câu thiết yêu trong cuộc sóng, con người luôn luôn có nhu cầu kết giao và thiệt lập các quan hệ dân sự. Trong quá trình kết giao và trao đổi lợi ích cho nhau, việc co xát, xây ra bat đồng vi loi ich là điều không thể tránh khỏi, có thể coi việc xảy ra tranh. chấp, mâu thuần là một yêu tổ khách quan mang tính quy luật. Bởi, bản thân con người vốn là thực thé không hoàn hão nên khi đặt chúng vào cùng một méi quan hé thi vân dé nảy sinh mâu thuần là 1é thường tinh (quan điểm triết học và phật gido)’ Dé giải quyét van đề đó, pháp luật cân dat ra quy đính dé giải quyết tranh chap đó.
Một trong những phương thức giải quyết tranh chap đó là yêu câu Toa án bảo vệ quyên va loi ích hợp pháp bị xâm hại. Quá trình tổ tụng chỉ bắt đầu khi có chủ thé làm phát sinh quá trình tô tụng thông qua việc nộp đơn khối kiện, chủ thé nay được pháp luật trao cho tư cách là “nguyên đơn” hoặc là người khởi kiên trong TTDS. Khi đó, méi chủ thé tham gia vào quá trình tổ tung sẽ được pháp luật trao quyên và nghia vụ khi giải quyết tranh chap tại Toà án. Song đề xác đính được quyền và nghia vụ của các chủ thé tham gia, pháp luật TTDS cân trao cho ho các tư cách pháp lý khi tham gia to tụng, Hon thé nữa, quan niém về TTDS cũng có nhiều cách liệu khác nhau tuy theo tùng mô hình tô tung và pháp luật của mối quốc gia® Vì hệ thông pháp luật Việt Nam chịu sự ảnh hưởng bởi mô hình tô tụng của các nước theo hệ thông luật din sự, nên thủ tục tô tung được chia thành hei loại 1a thủ tục giải quyét VADS (bao gồm thủ tục thông thường và thủ tục rút gon) và thủ tục giải quyết việc dân sự.
Trong đó, tư cách nguyên đơn chỉ xuât hiện rong VADS ` Oxford Reference ,A dictioneny of len: , Oxford University Press, New York, 1994, page. Pham Thi Hoàng Phúc ,(2013), ''Ngiềa vu của đương sự trong TIDS Vist Naw”,te 6 *VÑ Hoàng Anh C017), Qroencitangigén don mong TTDS Vit Nam,t. 9 *'VÑ Hoàng Anh (2017), Tidid dui thích 5,tr. 7 aq Theo Từ dién luật học: “Nguyễn don là người được gid thiết có quyên hoặc lợi ích hợp pháp bi viphạm hay tranh chấp nền khởi kiên (hoặc được người khác khởi kiên, khỏi tô) theo quy đình của pháp luật nhằm bảo vệ những quyền lot đó”.
Từ khái niệm nay, có thể xác định được một chủ thể khi trở thành nguyên đơn trong TTDS lả quyên và loi ích dân sư hợp pháp của ho được suy đoán là bị xâm phạm hoặc có tranh chép. Sư xâm pham, tranh chap ở đây chỉ được “suy đoán hay giả thiệt” vi chưa thé khẳng định chic chắn quyền lợi của nguyên đơn là hop pháp khi chưa có phén quyết của Toa én Đồng thời, khái niệm trên cũng chỉ ra rằng nguyên đơn trong TTDS có thé là người khởi kiện V ADS khi đáp ứng các điều kiện luật đánh. Nguyên đơn cũng có thé là người được đại điện cá nhân, cơ quan, tổ chức dé khởi kiện thay. Tuy nhiên, xét về lý thuyết của TTDS, khái niém trên van chưa bao quát hết các chủ thé co thể trở thanh nguyên đơn trong TTDS.
Dua theo lý thuyét của pháp luật dân sự, Nhà nước cũng là một trong những chủ thé của quan hệ pháp luật dân su, do vậy khi bi xâm phạm về các loi ích dân sự hợp pháp, Nhà nước cũng có quyên bảo vệ mình Thông qua các cơ quan chuyên môn, Nhà nước trao quyên cho những cơ quan này có quyền khởi kiện dé bảo vệ lợi ích của Nha nước. Hoặc trong trường hop lợi ich chung của công dong bị xâm pham, Nha nước cũng có thể trao quyên cho một số cơ quan để khởi kiện nhằm bảo vệ lợi ích công cộng Khi đó, các cơ quan được trao quyên sẽ trở thành nguyên đơn trong VADS® Như vây, nguyễn đơn trong VADS là người tham gia TTDS được sty đoản la chit thể có quyên và loi ích hop pháp bị xâm phạm nên đã tự minh khối kiện hoặc được khởi kiên bởi các chit thé khác theo quy đình của pháp luật dé yêu cẩu: Toà dn bảo vệ quyển lợi hop pháp của chit thé đó hoặc khởi kiên yên cầu Toà cin bảo vệ lợi ích Nhà nước, lơi ích công công. That ba, về khái niệm ughia vụ của nguyêu đơn trong TTDS. Trong BLTTDS 2015, nghia vu của nguyên đơn trong TTDS được dé cập đền khá nhiều tại các điều 8, 69, 74, 86 BLTTDS 2015,.
nhưng chưa có điều luật nào cũng niu chưa có văn bản hướng dẫn thi hành nào đưa re khái niém ngliia vụ của nguyên đơn trong TTDS. Bộ tư pháp - Viện khoa học pháp lý (2006), Tử điển hắt hoc, Nxb từ điện bách khoa — Nxb Tư pháp,,tr. 366 * Tường Daihoc Luật Hà Nội (2012), Giáo trinh Luật dân sic Viét Nam, Nab Công an nhân dân tr. ° Xem khoăn 2 điều 68 BLTTDS 2015.
8 Về khái niệm “nghĩa vu", đây là mot thuật ngữ thường được nhắc đến trong các quan hệ pháp luật và cũng đã được đính nghĩa theo nhiéu góc độ khác nhau. Nếu xét ở khía canh xã hội, nghiia vu la việc phải lam theo bên phận của minh, luôn đi đôi với quyền như quyền công dân di liên với nghiia vụ công dân lam ngiĩa vụ thi phải được hưởng quyền Khái mệm nay thé iên sự ràng buộc giữa các bên có liên quan trong những moi quan hệ cụ thé, trước hết là một phạm trủ dao đức học phan ánh trách nhiém của chủ. thể - một cá nhân, một tập đoàn, một giai cấp, một dân tộc, đối với những việc phải làm trong những điều kiện xã hội cụ thể, trước một tình hình xã hội nhật định tei một thời điểm nhật định. Trong bai “Dao đức công dân” đăng trên Báo Nhân Dân ngày 15/01/1954, Hồ Chủ tịch việt: ` Mước ta là nước đâm chit, nghĩa là do nhân đân làm chit Nhân dân có quyền lợi làm chủ.
thi phải có ngiữa vụ làm tròn bén phân công dân, giữ ding dao đức công dân" 10, Dưa trên giải thích về mắt ngữ nghĩa theo từ điển Tiéng Việt, “nghĩa vụ” là “Việc mà pháp luật hay đạo đức bat buộc phải làm đối với xã hội, đối với người khác" ÌÌ Theo cách hiểu này thi nghia vụ là mối liên hệ giữa hai hay nhiều. người với nhau, trong đó một bên phải thực hién hoặc không được thực hiện một hoặc một số hành vị nhất định vì lợi ich của bên kia Việc một bên phải thực hiện hoặc không được thực hiên một số hành vị nhật đính có thể không được dat đưới su bảo đảm của nha nước bằng pháp luật, pháp luật không buôc người đó phải thực hiện, ho thực hién công việc do hoàn toan theo lương tâm và vì uy tin của mình Ở phương diện nay, nghĩa vụ được điều chỉnh bởi các quy phạm đạo đức và thuộc về nghĩa vụ đạo đức. Xét trong các quan hệ pháp luật, theo dinh nghia của Bo luật dân sự 2015 cho rằng “Nghia vụ là việc mà theo đó, một hoặc nhiều chit thé (sau day gọi chưng là bên có ngiãa vu) phải chuyển giao vat chuyển giao quyển trả tiền hoặc giấy tờ cỏ giá thực hiền công việc hoặc không được thực hiện công việc nhất đình vì loi ich của một hoặc nhiều chit thé khác (sau đây goi chưng là bên có quyền)?