Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Chuẩn bị xét xử phúc thẩm vụ án dân sự và thực tiễn thực hiện tại Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội" được tác giả Nguyễn Thị Bích Hằng thực hiện năm 2023 tại Trường Đại học Luật Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hà, thuộc chuyên ngành Luật Tố tụng dân sự.

Giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm (CBXXPT) giữ vai trò then chốt trong việc bảo đảm tính có căn cứ, hợp pháp của phán quyết phúc thẩm, khắc phục kịp thời các sai sót ở giai đoạn tố tụng trước đó. Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (BLTTDS 2015) đã tạo lập khung pháp lý tương đối toàn diện cho hoạt động này. Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng tại Tòa án nhân dân cấp cao (TANDCC) tại Hà Nội cho thấy vẫn còn phát sinh nhiều vướng mắc, bất cập trong giải thích và thi hành luật. Do đó, việc nghiên cứu chuyên sâu về CBXXPT vụ án dân sự (VADS) trên cả bình diện lý luận và thực tiễn áp dụng tại một cơ quan xét xử cấp cao là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về CBXXPT VADS.
  2. Phân tích, đánh giá nội dung các quy định của pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam hiện hành điều chỉnh giai đoạn CBXXPT VADS.
  3. Khảo sát, đánh giá thực tiễn thực hiện pháp luật về CBXXPT VADS tại TANDCC tại Hà Nội, chỉ ra các kết quả đạt được, hạn chế, vướng mắc và nguyên nhân.
  4. Đề xuất hệ thống kiến nghị, giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng trong thực tiễn.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận về CBXXPT VADS, hệ thống quy phạm pháp luật tố tụng dân sự hiện hành và thực tiễn áp dụng tại TANDCC tại Hà Nội. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn chặt chẽ theo các tiêu chí:

  • Về loại việc và thủ tục: Tập trung nghiên cứu VADS được giải quyết theo thủ tục phúc thẩm thông thường; không nghiên cứu thủ tục rút gọn và vụ án có yếu tố nước ngoài.
  • Về chủ thể: Tập trung vào hoạt động tố tụng của Tòa án cấp phúc thẩm; không nghiên cứu sâu hoạt động của các chủ thể khác như đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp hoặc Viện kiểm sát (VKS).
  • Về góc độ tiếp cận: Nghiên cứu CBXXPT chủ yếu dưới góc độ là một hoạt động tố tụng độc lập.
  • Về các quyết định tố tụng: Tập trung phân tích quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm và quyết định đưa vụ án ra xét xử; không nghiên cứu quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin (chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử), tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật, cùng các quan điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về cải cách tư pháp và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

Khung pháp lý và cơ sở lý luận được sử dụng gồm:

  • Hiến pháp năm 2013 (đặc biệt là khoản 3 Điều 102 về nhiệm vụ bảo vệ công lý, quyền con người, quyền công dân của Tòa án).
  • Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2019, 2020).
  • Bộ luật Dân sự năm 2015, Luật Doanh nghiệp năm 2014, Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014, Luật Thi hành án dân sự.
  • Các văn bản hướng dẫn áp dụng: Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐTP, Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán TANDTC; Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC ngày 31/8/2016.
  • Báo cáo tổng kết công tác của Tòa án nhân dân tối cao (năm 2022) và các giáo trình, công trình nghiên cứu khoa học chuyên khảo về tố tụng dân sự.

Tác giả đã phối hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu khoa học pháp lý:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng để xây dựng khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa, nội dung lý luận về CBXXPT VADS và phân tích các điều luật cụ thể.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các quy định giữa thủ tục sơ thẩm và phúc thẩm, so sánh các quy định qua các thời kỳ lập pháp và giữa các quy định liên quan trong hệ thống pháp luật.
  • Phương pháp suy luận logic và thống kê dữ liệu: Sử dụng số liệu báo cáo thực tiễn ngành Tòa án nhằm đánh giá tính tương thích giữa quy định pháp luật và thực tiễn thi hành, làm cơ sở đề xuất kiến nghị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận về chuẩn bị xét xử phúc thẩm vụ án dân sự

Chương 1 xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về CBXXPT VADS. Dưới góc độ hoạt động tố tụng, CBXXPT VADS được xác định là "hoạt động tố tụng độc lập do Tòa án cấp phúc thẩm tiến hành nhằm chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho việc xét xử lại VADS mà bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị".

Khóa luận phân tích 6 đặc điểm cơ bản của giai đoạn CBXXPT VADS:

  1. Thời điểm tiến hành: Bắt đầu từ khi Tòa án cấp phúc thẩm thụ lý vụ án và kết thúc khi Tòa án ra quyết định mở phiên tòa phúc thẩm.
  2. Mục đích: Chuẩn bị các điều kiện cần thiết nhằm đưa vụ án ra xét xử lại tại phiên tòa phúc thẩm nhanh chóng, đúng pháp luật.
  3. Phạm vi xem xét: Tập trung giải quyết các vấn đề liên quan đến phần bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị; căn cứ trên hồ sơ do cấp sơ thẩm xây dựng sẵn chứ không xây dựng lại hồ sơ từ đầu.
  4. Điều kiện phát sinh: Chỉ thực hiện khi có kháng cáo hợp lệ của đương sự hoặc kháng nghị của VKS; phần bản án không bị kháng cáo, kháng nghị sẽ phát sinh hiệu lực thi hành (trừ trường hợp đương sự tự thỏa thuận hợp pháp).
  5. Không tiến hành hòa giải: Khác với cấp sơ thẩm, Tòa án cấp phúc thẩm không tiến hành thủ tục hòa giải vụ án dân sự.
  6. Mối quan hệ tố tụng: Có mối liên hệ chặt chẽ với hoạt động tố tụng của Tòa án cấp sơ thẩm và chi phối trực tiếp đến chất lượng của phiên tòa phúc thẩm.
Nội dung lý luận Chi tiết luận điểm trong chương 1
Cơ sở quy định - Bảo đảm quyền con người, quyền công dân theo khoản 3 Điều 102 Hiến pháp 2013.
- Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên đương sự.
- Bảo đảm hoạt động xét xử chính xác, khách quan, đúng pháp luật.
- Xuất phát từ thực tiễn xét xử sơ thẩm (Báo cáo TANDTC năm 2022: tỷ lệ bản án, quyết định bị hủy do nguyên nhân chủ quan là 0,61%).
Nội dung hoạt động - Thành lập Hội đồng xét xử (HĐXX) phúc thẩm gồm 03 Thẩm phán chuyên trách.
- Nghiên cứu hồ sơ vụ án và kiểm tra tính hợp pháp của kháng cáo, kháng nghị.
- Thu thập, bổ sung tài liệu, chứng cứ khi cần thiết.
- Ban hành các quyết định tố tụng trong thời hạn luật định.
- Giải quyết các tình huống phát sinh (thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo/kháng nghị; nguyên đơn rút đơn khởi kiện).
Điều kiện bảo đảm hiệu quả - Bảo đảm tư pháp độc lập và không chịu can thiệp từ bên ngoài.
- Bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, công bằng.
- Trình độ chuyên môn, bản lĩnh chính trị và đạo đức nghề nghiệp của Thẩm phán.
- Bảo đảm yếu tố thời gian và ứng dụng công nghệ thông tin.
- Trình độ hiểu biết pháp luật và ý thức chấp hành của người tham gia tố tụng.

Chương 2: Thực trạng pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam hiện hành về chuẩn bị xét xử phúc thẩm vụ án dân sự

Chương 2 tập trung rà soát, mổ xẻ toàn diện các quy phạm của BLTTDS 2015 điều chỉnh giai đoạn CBXXPT VADS, chỉ ra các điểm bất cập trong kỹ thuật lập pháp và áp dụng luật:

1. Quy định về thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm (Điều 286 BLTTDS): Thời hạn CBXXPT thông thường là 02 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án. Đối với vụ án phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan, Chánh án Tòa án cấp phúc thẩm có quyền gia hạn nhưng không quá 01 tháng (tổng thời hạn tối đa là 03 tháng). Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử (hoặc 02 tháng nếu có lý do chính đáng), Tòa án phải mở phiên tòa phúc thẩm. Các tiêu chí "vụ án có tính chất phức tạp", "trở ngại khách quan", "lý do chính đáng" được tham chiếu áp dụng theo Điều 14 Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐTP.

2. Các công việc tiến hành trong giai đoạn chuẩn bị xét xử:

  • Vào sổ thụ lý và gửi thông báo: Khoản 1 Điều 285 BLTTDS quy định trong 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý, Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho đương sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện, VKS cùng cấp và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử (nếu có).
  • Thành lập HĐXX, phân công Thư ký và thay đổi người tiến hành tố tụng: HĐXX phúc thẩm gồm 03 Thẩm phán theo Điều 64, Điều 65 BLTTDS (không có Hội thẩm nhân dân). Tác giả chỉ ra khoản 2 Điều 285 chưa quy định cụ thể việc phân công Thư ký Tòa án, dù thực tế Thư ký giữ vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ tố tụng.
  • Xem xét thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị (Điều 284 BLTTDS): Pháp luật cho phép thay đổi, bổ sung không giới hạn trước khi hết hạn kháng cáo/kháng nghị; nhưng khi đã hết thời hạn thì không được vượt quá phạm vi kháng cáo, kháng nghị ban đầu. Tuy nhiên, luật chưa định nghĩa thế nào là "vượt quá phạm vi kháng cáo, kháng nghị ban đầu", dẫn đến 3 cách hiểu khác nhau trong thực tiễn.
  • Nghiên cứu hồ sơ vụ án: Thẩm phán phải kiểm tra tính hợp pháp của kháng cáo, kháng nghị; đối tượng kháng cáo (chỉ là bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực; không bao gồm quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo Điều 270); chủ thể kháng cáo (quyền tự kháng cáo của người từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi theo khoản 6 Điều 69; quyền đại diện của pháp nhân theo Điều 141 BLDS và Điều 13 Luật Doanh nghiệp 2014; tổ chức đại diện tập thể lao động theo khoản 3 Điều 85; thành viên hộ gia đình theo Điều 101).
  • Vấn đề kháng nghị quá hạn của VKS (khoản 3 Điều 280 BLTTDS): Luật quy định Tòa án yêu cầu VKS giải thích lý do kháng nghị quá hạn nhưng không quy định rõ tiêu chí chấp nhận hay không chấp nhận, gây lúng túng trong áp dụng.
  • Yêu cầu bổ sung hoặc Tòa án tự thu thập chứng cứ (Điều 96, 97, 287 BLTTDS): Đương sự cung cấp chứng cứ mới phải chứng minh "lý do chính đáng" không thể giao nộp ở cấp sơ thẩm. Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐTP hướng dẫn nhưng chưa bao quát hết thực tế, khiến việc đánh giá phụ thuộc nhiều vào ý chí chủ quan của Thẩm phán.
  • Chuyển hồ sơ sang VKS nghiên cứu: Thực hiện theo khoản 1 Điều 292 BLTTDS và Điều 7 Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC; thời hạn nghiên cứu hồ sơ của VKS cùng cấp là 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.

Chương 3: Thực tiễn thực hiện pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam về chuẩn bị xét xử phúc thẩm vụ án dân sự tại Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội

Chương 3 đi sâu khảo sát thực tiễn áp dụng tại TANDCC tại Hà Nội – đơn vị có thẩm quyền xét xử phúc thẩm đối với bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật của TAND cấp tỉnh thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ:

  • Kết quả đạt được: TANDCC tại Hà Nội đã thực hiện nghiêm túc quy trình thụ lý, phân công Thẩm phán, Thư ký, bảo đảm quyền kháng cáo của đương sự và quyền kháng nghị của VKS; phối hợp chặt chẽ với VKS cấp cao trong việc chuyển giao, nghiên cứu hồ sơ; tỷ lệ giải quyết án và chất lượng chuẩn bị xét xử có nhiều chuyển biến tích cực.
  • Hạn chế, vướng mắc thực tế: Tình trạng quá tải số lượng án phúc thẩm thụ lý hàng năm; việc xác định tính hợp lệ của việc thay đổi, bổ sung kháng cáo sau khi hết hạn còn nhiều quan điểm trái chiều; khó khăn trong việc xác định lý do chính đáng khi đương sự giao nộp chứng cứ mới; thời gian tống đạt văn bản tố tụng và chờ kết quả ủy thác tư pháp/xác minh chứng cứ kéo dài.
  • Nguyên nhân: Do quy định pháp luật còn khoảng trống, thiếu các văn bản hướng dẫn cụ thể từ Hội đồng Thẩm phán TANDTC; khối lượng công việc của Thẩm phán TANDCC tại Hà Nội rất lớn; nhận thức và hiểu biết pháp luật của một bộ phận người tham gia tố tụng còn hạn chế.
  • Kiến nghị hoàn thiện pháp luật:
    • Bổ sung quy định giải thích cụ thể tiêu chí "không vượt quá phạm vi kháng cáo, kháng nghị ban đầu" tại Điều 284 BLTTDS.
    • Hướng dẫn rõ ràng các trường hợp được coi là "lý do chính đáng" khi đương sự xuất trình chứng cứ mới ở giai đoạn phúc thẩm (Điều 287 BLTTDS).
    • Quy định cụ thể thẩm quyền và trình tự xử lý của Tòa án khi tiếp nhận quyết định kháng nghị quá hạn của VKS tại Điều 280 BLTTDS.
    • Chuẩn hóa quy định về thẩm quyền phân công Thư ký Tòa án trong giai đoạn CBXXPT tại Điều 285 BLTTDS.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được những kết quả nghiên cứu và đóng góp học thuật cụ thể:

  • Đóng góp về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về CBXXPT VADS, phân tích bản chất pháp lý độc lập của giai đoạn này, xác lập 6 đặc điểm cốt lõi và 5 nhóm điều kiện bảo đảm hiệu quả hoạt động chuẩn bị xét xử.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn và hoàn thiện pháp luật: Phân tích chuyên sâu các điểm nghẽn quy định trong BLTTDS 2015 (như Điều 280, 284, 285, 286, 287), đối chiếu với thực tiễn tại TANDCC tại Hà Nội. Khóa luận cung cấp các luận cứ khoa học thực tế, làm rõ căn cứ hủy/sửa án sơ thẩm (dẫn chứng tỷ lệ bản án bị hủy do nguyên nhân chủ quan là 0,61% theo Báo cáo công tác năm 2022 của TANDTC) để kiến nghị sửa đổi, bổ sung luật và ban hành nghị quyết hướng dẫn thi hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu ở thủ tục xét xử phúc thẩm thông thường và hoạt động của cơ quan Tòa án, không khảo sát các vụ án giải quyết theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố nước ngoài. Về địa bàn thực tiễn, công trình tập trung tại TANDCC tại Hà Nội nên chưa phản ánh toàn diện số liệu tại các TANDCC khác (Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh).

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát CBXXPT trong các vụ án dân sự có yếu tố nước ngoài, quy trình rút gọn, cũng như nghiên cứu sâu hơn về vai trò, quyền năng tố tụng của Luật sư và Kiểm sát viên trong giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu học thuật giá trị cho:

  • Sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Luật Tố tụng dân sự nghiên cứu về chế định phúc thẩm và kỹ năng chuẩn bị xét xử.
  • Thẩm phán, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên và Luật sư tham khảo luận giải thực tiễn về thời hạn tố tụng, kiểm tra tính hợp pháp của đơn kháng cáo, kháng nghị và quy trình thu thập, tiếp nhận chứng cứ mới.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao Tòa án cấp phúc thẩm không tiến hành hòa giải trong giai đoạn chuẩn bị xét xử?
Bản chất của xét xử phúc thẩm là xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị. Cấp sơ thẩm đã tiến hành hòa giải nhưng không thành nên pháp luật tố tụng dân sự quy định cấp phúc thẩm không tổ chức hòa giải, trừ trường hợp các đương sự tự thỏa thuận với nhau một cách tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội thì Tòa án xem xét công nhận.

2. Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thông thường kéo dài bao lâu?
Theo Điều 286 BLTTDS 2015, thời hạn CBXXPT thông thường là 02 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án. Đối với vụ án phức tạp hoặc có sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan, thời hạn có thể được gia hạn thêm nhưng không quá 01 tháng (tổng cộng không quá 03 tháng).

3. Đương sự từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi có quyền tự mình kháng cáo bản án sơ thẩm không?
Theo phân tích tại khóa luận dựa trên khoản 6 Điều 69 BLTTDS 2015, người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi đã tham gia lao động theo hợp đồng lao động hoặc giao dịch dân sự bằng tài sản riêng của mình được tự mình tham gia tố tụng, do đó họ có quyền tự mình khởi kiện, tự mình làm đơn kháng cáo hoặc ủy quyền kháng cáo về các quan hệ đó.

4. Khi nguyên đơn rút đơn khởi kiện trước khi mở phiên tòa phúc thẩm, Tòa án xử lý như thế nào?
Tòa án cấp phúc thẩm phải hỏi ý kiến của bị đơn. Nếu bị đơn không đồng ý thì không chấp nhận việc rút đơn của nguyên đơn. Nếu bị đơn đồng ý thì HĐXX phúc thẩm ra quyết định hủy bản án, quyết định sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án.

5. Điểm bất cập tại khoản 3 Điều 280 BLTTDS về việc VKS kháng nghị quá hạn là gì?
Khoản 3 Điều 280 quy định khi nhận được kháng nghị quá hạn, Tòa án yêu cầu VKS giải thích bằng văn bản và nêu rõ lý do, nhưng luật không quy định tiêu chí hay cơ chế để Tòa án chấp nhận hoặc bác bỏ kháng nghị quá hạn đó, dẫn đến sự thiếu rõ ràng và khó áp dụng thống nhất trong thực tiễn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Bích Hằng đã giải quyết thấu đáo và có hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về chuẩn bị xét xử phúc thẩm vụ án dân sự. Dựa trên việc phân tích sâu sắc các quy định của BLTTDS năm 2015 và khảo sát thực tiễn tại Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội, công trình đã chỉ rõ những vướng mắc pháp lý và nguyên nhân cơ bản. Hệ thống kiến nghị hoàn thiện pháp luật được đề xuất có giá trị khoa học và tính ứng dụng cao, góp phần nâng cao hiệu quả xét xử phúc thẩm và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các đương sự.