Khóa luận tốt nghiệp ngành y đa khoa xác định mối liên quan giữa đa hình đơn rs3738423 của gen nphs2 với chỉ số protein creatinin niệu ở bệnh nhân mắc hội chứng thận hư tiên phát tại bệnh viện nhi trung ương

Nghiên cứu mối liên quan giữa đa hình đơn rs3738423 gen NPHS2 và chỉ số protein-creatinin niệu ở bệnh nhân hội chứng thận hư tiên phát.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Y đa khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

65
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Hội chứng thận hư tiên phát

1.2. Đặc điểm dịch tễ

1.3. Cơ chế sinh bệnh học HCTHTP

1.4. Tiêu chuẩn chẩn đoán HCTHTP và HCTHTP kháng corticosteroid

1.5. Điều trị HCTHTP

1.6. Vai trò của chỉ số Protein/Creatinin niệu trong chẩn đoán và theo dõi điều trị HCTHTP

2. ĐA HÌNH DI TRUYỀN NPHS2

2.1. Vị trí, cấu trúc, vai trò gen NPHS2

2.2. Đa hình đơn rs3738423 của gen NPHS2

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.4. Xử lý số liệu

3.5. Đạo đức nghiên cứu

4. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung

4.2. Kết quả cận lâm sàng

4.2.1. Chỉ số protein máu

4.2.2. Chỉ số albumin máu

4.2.3. Chỉ số protein niệu

4.2.4. Chỉ số protein/creatinin niệu

4.3. Kết quả tần số phân bố alen và tỷ lệ kiểu gen

4.3.1. Tỷ lệ kiểu gen, tần số alen

4.3.2. Liên quan đến giới tính

4.3.3. Liên quan đến tuổi khởi phát

4.3.4. Liên quan đến protein máu

4.3.5. Liên quan đến albumin máu

4.3.6. Liên quan đến protein niệu

4.3.7. Liên quan đến protein/creatinin niệu

4.4. Mối liên quan giữa đa hình thái đơn rs3738423 với các chỉ số sinh hóa

4.4.1. Chỉ số protein máu

4.4.2. Chỉ số albumin máu

4.4.3. Chỉ số protein niệu

4.4.4. Chỉ số protein/creatinin niệu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về hội chứng thận hư tiên phát

Hội chứng thận hư tiên phát (HCTHTP) là một tình trạng bệnh lý nghiêm trọng, thường gặp ở trẻ em, đặc trưng bởi sự thoát protein ra nước tiểu do tổn thương cầu thận. Tình trạng này có thể kéo dài nhiều tháng và thường xuyên có những đợt triệu chứng bột phát. Tỷ lệ mắc HCTHTP có sự khác biệt tùy thuộc vào chủng tộc và vùng địa lý, với tỷ lệ trung bình từ 2 đến 16,9/100. Khó khăn lớn nhất trong điều trị HCTHTP là tình trạng kháng thuốc corticosteroid, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Các xét nghiệm sinh hóa máu và nước tiểu đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán và theo dõi điều trị HCTHTP. Đặc biệt, chỉ số protein/creatinin niệu được coi là một chỉ số chính xác và thuận tiện trong việc đánh giá protein niệu 24 giờ, giúp chẩn đoán sớm và theo dõi điều trị bệnh. Sự phát triển của sinh học phân tử đã mở ra hướng đi mới trong việc hiểu rõ hơn về cơ chế bệnh sinh của HCTHTP, đặc biệt là vai trò của gen NPHS2 và các đột biến liên quan.

1.1 Đặc điểm dịch tễ

HCTHTP có tỷ lệ mắc khác nhau tùy thuộc vào giới tính, tuổi tác và chủng tộc. Tại Việt Nam, bệnh thường gặp ở trẻ từ 8 đến 9 tuổi, với tỷ lệ mắc ở bé trai cao hơn bé gái. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ kháng corticosteroid ở trẻ mắc HCTHTP cũng khác nhau theo vùng địa lý, với một số nghiên cứu chỉ ra tỷ lệ kháng thuốc lên tới 56,3%. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các nghiên cứu sâu hơn để hiểu rõ hơn về đặc điểm dịch tễ của HCTHTP tại Việt Nam, từ đó có thể đưa ra các biện pháp điều trị hiệu quả hơn.

II. Đa hình đơn rs3738423 của gen NPHS2

Đa hình đơn rs3738423 (C>T) của gen NPHS2 là một SNP quan trọng có liên quan đến HCTHTP. Gen NPHS2 mã hóa cho protein podocin, một thành phần thiết yếu trong cấu trúc cầu thận. Đột biến ở gen này có thể dẫn đến sự thay đổi trong cấu trúc và chức năng của podocin, từ đó ảnh hưởng đến khả năng lọc của cầu thận. Nghiên cứu cho thấy rằng đa hình rs3738423 có thể có tác dụng bảo vệ ở một số nhóm bệnh nhân, nhưng không phải tất cả. Việc xác định mối liên quan giữa đa hình này và chỉ số protein/creatinin niệu có thể giúp các bác sĩ trong việc chẩn đoán và theo dõi điều trị HCTHTP, đặc biệt là ở những bệnh nhân kháng corticosteroid. Điều này mở ra hướng đi mới trong việc cá nhân hóa điều trị cho bệnh nhân mắc HCTHTP.

2.1 Tác động của đa hình rs3738423

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng đa hình rs3738423 có thể ảnh hưởng đến mức độ protein niệu ở bệnh nhân mắc HCTHTP. Các bệnh nhân mang alen đột biến có thể có chỉ số protein/creatinin niệu cao hơn so với những người không mang alen này. Điều này cho thấy rằng việc xác định kiểu gen của bệnh nhân có thể giúp dự đoán mức độ nghiêm trọng của bệnh và khả năng đáp ứng với điều trị. Hơn nữa, việc hiểu rõ về mối liên quan giữa đa hình này và các chỉ số sinh hóa có thể giúp các nhà nghiên cứu phát triển các phương pháp điều trị mới, hiệu quả hơn cho bệnh nhân mắc HCTHTP.

III. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện Nhi Trung Ương với đối tượng là bệnh nhân mắc HCTHTP. Phương pháp nghiên cứu bao gồm thu thập mẫu máu và nước tiểu để xác định các chỉ số sinh hóa, đồng thời tiến hành phân tích gen để xác định tần số alen và kiểu gen của đa hình rs3738423. Dữ liệu thu thập được xử lý bằng các phần mềm thống kê để xác định mối liên quan giữa đa hình này và các chỉ số protein/creatinin niệu. Nghiên cứu cũng tuân thủ các quy định về đạo đức trong nghiên cứu y học, đảm bảo quyền lợi của bệnh nhân được bảo vệ. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin quý giá cho việc chẩn đoán và điều trị HCTHTP, đồng thời mở ra hướng đi mới trong nghiên cứu gen và bệnh lý thận.

3.1 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các bệnh nhân nhi mắc HCTHTP đang điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung Ương. Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2019. Các bệnh nhân được chọn lựa dựa trên tiêu chí chẩn đoán HCTHTP theo tiêu chuẩn của KDIGO. Mẫu máu và nước tiểu được thu thập để phân tích các chỉ số sinh hóa và xác định kiểu gen. Việc lựa chọn đối tượng nghiên cứu cẩn thận sẽ giúp đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Hội chứng thận hư tiên phát 1.1 Khái niệm Hội chứng thận hư là một hội chứng xuất hiện khi có tổn thương cấu trúc hoặc chức năng của cầu thận, đặc trưng bởi các triệu chứng phù, protein niệu tăng cao, protein máu giảm và lipid máu cao. Hội chứng này có nhiều nguyên nhân, có thể do các bệnh lý ngoài thận (như tiểu đường, lupus …) ảnh hưởng đến cầu thận và các cơ quan khác trong cơ thể được gọi là HCTH thứ phát; nhưng thường gặp là do tổn thương khu trú tại thận gọi là HTTHTP [26]. Hội chứng thận hư nguyên phát là bệnh về cầu thận mạn tính thường gặp nhất ở trẻ em, nguyên nhân bắt đầu từ thận và thường được chẩn đoán loại trừ khi không tìm thấy nguyên nhân nào ngoài thận.

Bệnh kéo dài nhiều tháng, nhiều năm với những đợt triệu chứng bột phát xen lẫn thời kì thuyên giảm. Hội chứng thận hư kháng corticosteroid được định nghĩa là không có sự thuyên giảm về kết quả điều trị sau khi áp dụng phác đồ chuẩn sử dụng corticosteroid. Mặc dù chỉ chiếm tỷ lệ khoảng 20% số bệnh nhân mắc HCTHTP, nhưng HCTH kháng corticosteroid lại rất khó điều trị và có tới 36-50% số bệnh nhân này sẽ tiến tới suy thận trong vòng 10 năm [40].2 Đặc điểm dịch tễ Hội chứng thận hư tiên phát ở bệnh nhân nhi có tỷ lệ mắc khác nhau tùy thuộc vào giới, tuổi, chủng tộc, cơ địa của từng trẻ. Tại Việt Nam, HCTHTP hay gặp ở lứa tuổi 8,7 ± 3,5 tuổi, và tỉ lệ bé trai bị bệnh nhiều hơn bé gái là 2/1 [3].

Năm 2016, theo nghiên cứu tại Canada trong vòng 20 năm từ năm 1993 đến năm 2014 cho thấy tỉ lệ mắc giữa bé trai và bé gái là xấp xỉ 2:1, tỉ lệ mắc mới hàng năm của người gốc châu Âu là 2,4, của người gốc Nam Á là 15,83, của người gốc Đông/Đông Nam Á là 1,81 (tính trên 100.000 trẻ em độ tuổi từ 1 đến 18 tuổi) [16]. 3 PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the watermark Hội chứng thận hư tiên phát kháng corticosteroid luôn được các nhà làm lâm sàng quan tâm bởi vì việc điều trị thường kéo dài, khó khăn và để lại nhiều biến chứng nguy hiểm. Tỷ lệ kháng corticosteroid cũng khác nhau theo các vùng địa lý, thời gian. Tỷ lệ kháng corticosteroid ở một số nước châu Á như Ấn Độ và Pakistan là khoảng 30% [17, 41].

Năm 2012, nghiên cứu tại Ba Lan chỉ ra tỉ lệ kháng corticosteroid trên 178 bệnh nhi mắc HCTH tăng từ 15,8% lên tới 31,4% trong hai giai đoạn 1986-1995 và 1996-2005 [15]. Một nghiên cứu khác ở Nam Phi đưa ra tỷ lệ kháng thuốc là 27,3% [17]. Tại Việt Nam, tỷ lệ kháng thuốc ở trẻ mắc hội chứng thận hư cũng khác nhau trong từng thời gian, từng nghiên cứu. Theo nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Sáng, tỷ lệ HCTH kháng thuốc là 12,4% [8], nghiên cứu của Dương Thị Thúy Nga là 20% [5], trong khi đó nghiên cứu của Phạm Văn Đếm và các cộng sự thống kê có 258 trẻ kháng thuốc trong tổng số 458 trẻ mắc HCTH điều trị nội trú tại khoa Thận- Lọc máu bệnh viện Nhi Trung Ương chiếm tới 56,3 % [1].3 Cơ chế sinh bệnh học HCTHTP Hội chứng thận hư tiên phát xuất hiện khi có sự tăng tính thấm của màng lọc cầu thận đối với các protein, nhất là các phân tử albumin.

Khi điện di protein niệu ở bệnh nhân có hội chứng thận hư, các nhà khoa học thấy có gần 70% là albumin, do đó người ta gọi là protein niệu chọn lọc [11]. Albumin trong huyết thanh mang điện tích âm, bình thường rất khó lọt qua được màng lọc cầu thận, vì bị lớp điện tích âm của bề mặt màng lọc cầu thận ngăn cản. Màng lọc cầu thận là một hàng rào có cấu trúc hình tổ ong và có cấu tạo gồm ba lớp. Lớp thứ nhất là lớp nội mô mao mạch cầu thận, ở đây có những lỗ lọc đường kính 500-1000 Å.

Lớp thứ hai là màng đáy gồm 3 lớp dày khoảng 3200 Å và tích điện âm. Lớp thứ ba là hàng tế bào podocyte (lớp tế bào biểu mô của bao Bowman) [21]. Bình thường, hàng rào này lọc các chất từ huyết tương, tạo ra “nước tiểu đầu” có thành phần giống huyết thanh, chỉ thiếu protein. Màng lọc cầu thận là màng có tính thấm chọn lọc cao, dựa vào kích thước, điện tích và hình dạng của phân tử đó.

Các phân tử không mang điện và bán kính nhỏ hơn 70 Å sẽ dễ 4 PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the watermark dàng đi qua màng lọc. Những phân tử có bán kính lớn hơn 4,0nm và tích điện âm sẽ khó qua được hàng rào này để vào nước tiểu đầu [43]. Chính vì vậy, khi màng lọc cầu thận bị thương tổn làm mở rộng lỗ lọc hoặc màng lọc cầu thận mất điện tích âm ở màng đáy thì những cấu trúc protein nhỏ và mang điện tích âm có thể dễ dàng đi qua. Cho đến nay đã có nhiều giả thuyết được đưa ra về vấn đề này và còn nhiều tranh cãi.

Với sự phát triển của sinh học phân tử, các nhà khoa học đã phát hiện ra mối liên quan giữa tế bào podocyte và hội chứng thận hư. Podocyte là tế bào gồm thân và nhiều chân bao quanh các mao mạch cầu thận, các chân xen kẽ với nhau tạo ra các kẽ lọc với đường kính khoảng 70-75 Å hay còn gọi là cấu trúc khe lọc “slit diaphragm”. Ngày nay, các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra một số protein liên kết với nhau tạo thành các phức hợp, cấu thành và gắn kết khe lọc slit diaphragm với các sợi actin nội bào. Các protein đó là nephrin, podocin, FAT1, FAT2, CD2AP … Chúng có liên quan trực tiếp đến chức năng lọc cầu thận, khi các gen mã hóa các protein đó bị đột biến hoặc mất chức năng thì có thể dẫn tới protein niệu [12].

Do khả năng phân chia và tái tạo có hạn, nên những tổn thương ở tế bào podocyte rất khó hồi phục. Khi số lượng tế bào podocyte bị tổn thương trên 20% thì cầu thận dễ tiến triển tới xơ hóa và mất chức năng thận [55]. Tế bào podocyte bình thường và bệnh lý A: Podocyte bình thường với nhiều chân giả; B: Podocyte bệnh lý ở bệnh nhân HCTH dẹt và ít chân giả [51]. 5 PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the watermark Cũng có quan điểm cho rằng hội chứng thận hư là bệnh rối loạn miễn dịch tế bào, do lắng đọng các phức hợp miễn dịch ở cầu thận gây hủy hoại lớp điện tích âm của màng lọc cầu thận, làm cầu thận để lọt dễ dàng các phân tử mang điện tích âm như albumin.

Quan điểm này được đưa ra khi một số tác giả thấy rằng HCTH xuất hiện sau khi bệnh nhân tiếp xúc với các chất gây dị ứng [54]. Điều này càng được củng cố khi mà corticosteroid là thuốc chính trong điều trị HCTHTP. Hơn nữa, có bằng chứng cho thấy u lympho Hodgkin và u lympho tế bào T khác có thể gây nên hội chứng thận hư và sau khi dùng hóa trị liệu thì bệnh đã thuyên giảm [13]. Gần đây, protein CD80 (B70-1), một chất cần cho sự kích hoạt tế bào T đã được tìm thấy ở các tế bào podocyte bất thường lại càng củng cố cho quan điểm này.

Và đây cũng là một mục tiêu để nghiên cứu thuốc đích cho các bệnh nhân mắc HCTH [45]. Bên cạnh đó, các yếu tố tăng tính thấm trong huyết tương cũng có thể là nguyên nhân gây ra HCTH, điều này đã được chứng minh khi có sự tái phát protein niệu ở những bệnh nhân xơ hóa cầu thận cục bộ từng phần (FSGS) sau khi được ghép thận [52]. Một nghiên cứu khác cho thấy huyết thanh ở bệnh nhân có xơ hóa cầu thận cục bộ từng phần cũng gây protein niệu ở chuột và có sự tăng tính thấm đối với albumin ở màng lọc cầu thận [48]. Nhiều yếu tố gây tăng tính thấm trong huyết tương đã được tìm ra, trong đó đáng chú ý là yếu tố thấm mạch máu (VPF) và haemopxin [14].

Haemopexin được cho là làm thay đổi tế bào chất tế bào podocyte, do đó làm tăng sự khuếch tán albumin trên màng lọc cầu thận [36]. Các nhà nghiên cứu đã tìm ra chất này ở trẻ em mắc HCTHTP và biến mất khi các triệu chứng đã thuyên giảm [14]. Phần lớn các trường hợp bệnh nhân HCTHTP kháng corticosteroid đều không tìm thấy nguyên nhân. Tuy vậy, các nhà khoa học đã tìm được bằng chứng cho rằng 1/4 đến 1/3 các trường hợp bệnh nhân kháng corticosteroid hoặc HCTH bẩm sinh là do các gen mã hóa cho các protein làm ảnh hưởng đến cấu trúc và chức năng của tế bào podocyte [33].

Trên thế giới cũng ghi nhận các trường hợp bệnh nhân mắc HCTHTP ban đầu thì đáp ứng với corticosteroid nhưng sau đó thì 6 PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the watermark không, vấn đề này đang được nhiều nhà nghiên cứu tìm câu trả lời. Và nghiên cứu này của chúng tôi cũng được thực hiện với mục đích đó.4 Tiêu chuẩn chẩn đoán HCTHTP và HCTHTP kháng corticosteroid KDIGO (Kidney Disease Improving Global Outcomes) đã đưa ra một số phân loại và định nghĩa về HCTHTP ở trẻ em để áp dụng trong lâm sàng năm 2012 [27, 28]: Tiêu chuẩn chẩn đoán HCTH: Protein niệu ≥ 50 mg/kg/24 giờ hoặc Protein niệu/Creatinin niệu ≥ 200 mg/mmol; Albumin máu ≤ 25 gam/lít; Protein máu ≤ 56 gam/lít. • HCTHTP đạt thuyên giảm khi có Protein niệu/ Creatinine niệu < 20 mg/mmol, hoặc Protein niệu < 10 mg/kg/24 giờ, hoặc que thử nước tiểu âm tính hoặc vết trong 3 ngày liên tiếp. • Thuyên giảm hoàn toàn (HCTH nhạy cảm corticosteroid): Sau 4 tuần điều trị prednisone (hoặc prednisolon) liều 2 mg/kg/24 giờ bệnh nhân hết phù, protein niệu âm tính hoặc Protein niệu/Creatinin niệu < 20 mg/mmol hoặc Protein niệu < 1+ qua tổng phân tích nước tiểu.

• Thuyên giảm một phần: Sau 4 tuần điều trị prednisone (hoặc prednisolon) liều 2 mg/ kg/ 24 giờ giảm 50% protein niệu hoặc hơn so với ban đầu và protein/creatinin niệu nằm trong khoảng từ 20 đến 200 mg/mmol. • Không thuyên giảm: Sau 4 tuần điều trị prednisone (hoặc prednisolon) liều 2mg/kg/24giờ không giảm được 50% protein niệu so với ban đầu hoặc protein/creatinin niệu dai dẳng > 200 mg/mmol. • Chẩn đoán HCTHTP kháng corticosteroid theo một trong ba tiêu chuẩn sau: - Không thuyên giảm sau 6 tuần điều trị bằng prednisolon liều tấn công 2 mg/kg/ngày mỗi ngày liên tục. - Không thuyên giảm sau 4 tuần điều trị bằngprednisolon liều tấn công 2 mg/kg/ngày mỗi ngày liên tục và 4 tuần điều trị bằng prednisolon liều 1,5mg/kg/ 48 giờ.

7 PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Khóa luận tốt nghiệp kinh tế nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của công ty tnhh kp electronics việt nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược và giải pháp nhằm cải thiện chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà quản lý và sinh viên ngành kinh tế, giúp họ hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc đầu tư vào nguồn nhân lực để tăng cường hiệu quả kinh doanh. Để mở rộng kiến thức về quản lý nhân sự, bạn có thể tham khảo thêm Giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng tại công ty tnhh sản xuất thương mại gỗ nhật minh khóa luận tốt nghiệp, một tài liệu chuyên sâu về tuyển dụng và phát triển nhân sự. Ngoài ra, nếu bạn quan tâm đến các chiến lược cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng, Khóa luận tốt nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh 1 tp hồ chí minh1 sẽ là nguồn thông tin bổ ích. Cuối cùng, để hiểu rõ hơn về ứng dụng công nghệ trong quản lý chất lượng sản phẩm, đừng bỏ qua Đồ án tốt nghiệp tìm hiểu và xây dựng chương trình haccp cho sản phẩm tôm đông lạnh xuất khẩu, một nghiên cứu chi tiết về hệ thống quản lý an toàn thực phẩm.