Khóa luận tốt nghiệp ngành quản trị nhân lựculsa2

Khóa luận tốt nghiệp ngành quản trị nhân lực cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sự nghiệp trong lĩnh vực quản lý nhân sự.

Chuyên ngành

Quản Trị Nhân Lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2022

124
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC BẰNG PHƯƠNG PHÁP BSC - KPI

1.1. LÝ THUYẾT VỀ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

1.1.1. Khái niệm về đánh giá thực hiện công việc

1.1.2. Mục đích của đánh giá thực hiện công việc

1.1.3. Đánh giá thực hiện công việc là chìa khóa giúp cho các doanh nghiệp

1.2. LÝ THUYẾT VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC DỰA TRÊN BSC - KPI

1.2.1. Tổng quan về Thẻ điểm cân bằng (BSC)

1.2.2. Tổng quan về Chỉ số đo lường hiệu suất cốt yếu (KPI)

1.2.3. Ứng dụng Thẻ điểm cân bằng BSC và Chỉ số đo lường hiệu suất cốt yếu KPI vào đánh giá thực hiện công việc

1.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN YẾN SÀO NHA TRANG

2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN YẾN SÀO NHA TRANG

2.1.1. Giới thiệu chung về công ty

2.1.2. Tổ chức Bộ máy của Công ty

2.1.3. Kết quả và phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

2.1.4. Đánh giá chung về môi trường nội bộ của Công ty

2.2. TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CHUYÊN TRÁCH CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY

2.2.1. Tổ chức Nhân sự trong Bộ phận Quản trị nhân lực tại Công ty

2.2.2. Giới thiệu về chức năng Phòng Quản trị Nhân lực của Công ty

2.3. THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN YẾN SÀO NHA TRANG

2.3.1. Quy trình đánh giá thực hiện công việc

2.3.2. Tiêu chí đánh giá thực hiện công việc

2.3.3. Phương pháp đánh giá thực hiện công việc

2.3.4. Chu kỳ đánh giá thực hiện công việc. Thông báo cho nhân viên về nội dung và phạm vi đánh giá

2.3.5. Thực hiện đánh giá thực hiện công việc

2.3.6. Thông báo kết quả và nhận thông tin phản hồi từ người lao động

2.3.7. Sử dụng kết quả đánh giá vào quyết định nhân sự

2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CỦA CÔNG TY

2.4.1. Nhược điểm

2.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ÁP DỤNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG BSC VÀ CHỈ SỐ ĐO LƯỜNG HIỆU SUẤT CỐT YẾU KPI VÀO ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC HIỆU QUẢ

3.1. ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI

3.1.1. Phương hướng phát triển của Công ty trong tương lai

3.1.2. Mục tiêu về đánh giá thực hiện công việc trong tương lai của Công ty

3.2. ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỂ ÁP DỤNG BSC – KPI VÀO ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CỦA CÔNG TY

3.3. NHÓM GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG BSC – KPI VÀO ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CỦA CÔNG TY

3.3.1. Mục tiêu của nhóm giải pháp. Cơ sở xây dựng nhóm giải pháp

3.3.2. Nội dung của nhóm giải pháp

3.3.3. Lộ trình thực hiện nhóm giải pháp

3.3.4. Dự kiến lợi ích đạt được khi thực hiện nhóm giải pháp

3.4. NHÓM GIẢI PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC THƯỚC ĐO CÓ HIỆU QUẢ VỚI CHIẾN LƯỢC CÔNG TY

3.4.1. Mục tiêu của nhóm giải pháp. Cơ sở xây dựng nhóm giải pháp

3.4.2. Nội dung của nhóm giải pháp

3.4.3. Lộ trình thực hiện nhóm giải pháp

3.4.4. Dự kiến lợi ích đạt được khi thực hiện nhóm giải pháp

3.5. NHÓM GIẢI PHÁP GIÚP CÁC THƯỚC ĐO PHÁT HUY HIỆU QUẢ THÚC ĐẨY HIỆU SUẤT

3.5.1. Mục tiêu của nhóm giải pháp. Cơ sở xây dựng nhóm giải pháp

3.5.2. Nội dung của nhóm giải pháp

3.5.3. Lộ trình thực hiện nhóm giải pháp

3.5.4. Dự kiến lợi ích đạt được khi thực hiện nhóm giải pháp

3.6. NHÓM GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC BẰNG BSC – KPI CỦA CÔNG TY

3.6.1. Mục tiêu của nhóm giải pháp. Cơ sở xây dựng nhóm giải pháp

3.6.2. Nội dung của nhóm giải pháp

3.6.3. Lộ trình thực hiện nhóm giải pháp

3.6.4. Dự kiến lợi ích đạt được khi thực hiện nhóm giải pháp

3.7. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Nhân Lực

Khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị nhân lực là một bước quan trọng trong quá trình học tập của sinh viên. Đề tài "Ứng Dụng BSC và KPI Tại Công Ty Yến Sào Nha Trang" không chỉ giúp sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tiễn mà còn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhân sự tại doanh nghiệp. Việc nghiên cứu và ứng dụng các phương pháp như BSC (Balanced Scorecard) và KPI (Key Performance Indicator) sẽ giúp công ty đánh giá hiệu quả công việc một cách toàn diện và chính xác hơn.

1.1. Khái Niệm Về BSC và KPI Trong Quản Trị Nhân Lực

BSC và KPI là hai công cụ quản lý quan trọng giúp doanh nghiệp theo dõi và đánh giá hiệu suất công việc. BSC cung cấp một cái nhìn tổng thể về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công việc, trong khi KPI giúp đo lường các chỉ số cụ thể để đánh giá thành công.

1.2. Lý Do Chọn Đề Tài Này

Đề tài này được chọn vì sự cần thiết phải cải thiện quy trình đánh giá thực hiện công việc tại Công ty Cổ phần Yến Sào Nha Trang. Việc áp dụng BSC và KPI sẽ giúp công ty tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu suất làm việc của nhân viên.

II. Vấn Đề và Thách Thức Trong Đánh Giá Thực Hiện Công Việc

Đánh giá thực hiện công việc tại Công ty Yến Sào Nha Trang hiện đang gặp nhiều thách thức. Việc thiếu các chỉ số đo lường cụ thể và quy trình đánh giá chưa rõ ràng đã dẫn đến sự không hiệu quả trong công tác quản lý nhân sự. Các vấn đề này cần được giải quyết để nâng cao hiệu suất làm việc.

2.1. Những Hạn Chế Trong Quy Trình Đánh Giá

Quy trình đánh giá hiện tại chủ yếu dựa vào doanh số và chỉ số tài chính, thiếu sự liên kết với các yếu tố khác trong chiến lược tổng thể của công ty. Điều này dẫn đến việc không phản ánh đúng hiệu suất thực tế của nhân viên.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Áp Dụng BSC và KPI

Việc áp dụng BSC và KPI đòi hỏi một sự thay đổi trong tư duy quản lý và cần có sự hỗ trợ từ lãnh đạo. Nhiều nhân viên chưa quen với các phương pháp này, dẫn đến sự phản kháng và khó khăn trong việc thực hiện.

III. Phương Pháp Ứng Dụng BSC và KPI Tại Công Ty Yến Sào Nha Trang

Để giải quyết các vấn đề hiện tại, việc ứng dụng BSC và KPI là cần thiết. Các phương pháp này sẽ giúp công ty xây dựng một hệ thống đánh giá hiệu quả hơn, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.

3.1. Xây Dựng Hệ Thống BSC Đầy Đủ

Hệ thống BSC cần được xây dựng với các viễn cảnh rõ ràng, bao gồm tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ và học hỏi phát triển. Mỗi viễn cảnh sẽ có các chỉ số KPI cụ thể để theo dõi.

3.2. Định Nghĩa Các Chỉ Số KPI Cụ Thể

Các chỉ số KPI cần được xác định rõ ràng và phù hợp với mục tiêu chiến lược của công ty. Điều này sẽ giúp nhân viên hiểu rõ hơn về kỳ vọng và cách thức đánh giá hiệu suất của họ.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn BSC và KPI Tại Công Ty Yến Sào Nha Trang

Việc ứng dụng BSC và KPI tại Công ty Yến Sào Nha Trang đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Nhân viên có thể theo dõi hiệu suất làm việc của mình một cách rõ ràng hơn, từ đó cải thiện năng suất lao động.

4.1. Kết Quả Đạt Được Sau Khi Ứng Dụng

Sau khi áp dụng BSC và KPI, công ty đã ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trong hiệu suất làm việc của nhân viên. Các chỉ số tài chính cũng có sự tăng trưởng đáng kể.

4.2. Phản Hồi Từ Nhân Viên Về Quy Trình Đánh Giá

Phản hồi từ nhân viên cho thấy họ cảm thấy hài lòng hơn với quy trình đánh giá mới. Họ có thể nhận được thông tin phản hồi kịp thời và rõ ràng hơn về hiệu suất của mình.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Đề Tài Nghiên Cứu

Khóa luận này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc ứng dụng BSC và KPI tại Công ty Yến Sào Nha Trang mà còn mở ra hướng đi mới cho các công ty khác trong ngành. Việc cải thiện quy trình đánh giá thực hiện công việc sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý nhân sự và phát triển bền vững.

5.1. Tóm Tắt Những Điểm Chính Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng BSC và KPI là cần thiết để nâng cao hiệu quả đánh giá thực hiện công việc. Các chỉ số này giúp công ty theo dõi và cải thiện hiệu suất làm việc của nhân viên.

5.2. Định Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Trong tương lai, công ty cần tiếp tục cải tiến quy trình đánh giá và mở rộng ứng dụng BSC và KPI để đáp ứng nhu cầu phát triển và thay đổi của thị trường.

23/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp ngành quản trị nhân lựculsa2

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC BẰNG PHƯƠNG PHÁP BSC - KPI 1. LÝ THUYẾT VỀ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC 1. Khái niệm về đánh giá thực hiện công việc Theo Nguyễn Thị Hồng (2021), đánh giá thực hiện công việc thường được hiểu là sự đánh giá có hệ thống và chính thức tình hình thực hiện công việc của người (nhóm người) lao động trong quan hệ so sánh với các tiêu chuẩn đã được xây dựng và trao đổi về sự đánh giá đó với người lao động. Theo Trần Kim Dung (2015), đánh giá thực hiện công việc là xác định mức độ hoàn thành công việc của tập thể hoặc cá nhân so với các tiêu chuẩn đã đề ra hoặc so sánh với kết quả công việc của các tập thể, cá nhân khác cùng thực hiện công việc.

Theo Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2012), đánh giá thực hiện công việc thường được hiểu là sự đánh giá có hệ thống và chính thức tình hình thực hiện công việc của người lao động trong quan hệ so sánh với các tiêu chuẩn được xây dựng và thảo luận về sự đánh giá đó với người lao động. Theo Mahapatro (2010), đánh giá thực hiện công việc là một hệ thống chính thức nhằm so sánh kết quả công việc của nhân viên với các tiêu chuẩn đã được thiết lập. Phương pháp đánh giá thành công phải được định nghĩa rõ ràng và truyền thông một cách mạch lạc các tiêu chuẩn hay sự mong đợi của nhân viên trong công việc. Từ những khái niệm nêu trên, đánh giá thực hiện công việc là một quá trình có hệ thống, đánh giá sự hoàn thành công việc của một tổ chức, tập thể hay cá nhân so với các tiêu chuẩn đã đề ra, được thực hiện một cách định kỳ và liên tục.

Đánh giá thực hiện công việc là một hoạt động quản lý nguồn nhân lực quan trọng và luôn tồn tại trong tất cả các tổ chức, nhằm thực hiện mục tiêu chung của tổ chức thông qua sự liên kết xuyên suốt mục tiêu giữa các cấp và giúp nâng cao năng lực của cấp dưới. Tổ chức hiểu rõ được nguồn lực của mình sẽ có chiến lược đánh giá thực hiện công việc hiệu quả, tạo ra những nét đặc trưng riêng và những lợi thế cạnh tranh mà các đối thủ cạnh tranh khó có thể bắt chước được. Đánh giá thực hiện công việc là chìa khóa giúp cho các doanh nghiệp có cơ sở để hoạch định, tuyển mộ, tuyển chọn, phát triển nghề nghiệp và tương quan nhân sự. Quản trị nhân sự thành công hay không 5 phần lớn là do các doanh nghiệp biết đánh giá đúng mức sự thực hiện công việc của nhân viên hay không.

Để làm được điều đó đòi hỏi đánh giá thực hiện công việc phải công khai, khoa học biểu hiện ở chỗ: - Tính hệ thống: Đánh giá thực hiện công việc là một hệ thống chính thức, bao gồm cả tiến trình đánh giá khoa học có “ bài bản” từ việc xác định mục tiêu đánh giá, đối tượng đánh giá, tiêu chuẩn đánh giá, tổ chức đánh giá, đến việc sử dụng thông tin trong việc ra quyết định nhân sự, thông qua một phương pháp đánh giá khoa học và dưới sự điều hành của một bộ máy đánh giá thực hiện công việc. - Tính chính thức: Thể hiện ở việc đánh giá thực hiện công việc công khai bằng văn bản, tiến hành theo chu kỳ và có sự thảo luận với người lao động. Nó là văn bản mang tính chính xác, được sự ủng hộ của người lao động và kết quả của nó được thừa nhận, sử dụng trong việc ra quyết định quản lý. Mục đích của đánh giá thực hiện công việc Đánh giá thực hiện công việc không những có ý nghĩa thẩm định kết quả thực hiện công việc của người lao động mà mang ý nghĩa công nhận quá trình thực hiện công việc của họ trong một thời gian xác định.

Đánh giá thực hiện công việc của nhân viên luôn tác động đến người lao động và doanh nghiệp. - Đối với người lao động: Theo Herman (2005), đánh giá thực hiện công việc cung cấp thông tin phản hồi cho nhân viên biết họ đang ở đâu, mức độ thực hiện công việc của họ so với các tiêu chuẩn mẫu và so với các nhân viên khác, từ đó giúp nhân viên điều chỉnh và sửa chữa các sai lầm nếu có trong quá trình làm việc. Bên cạnh đó nhân viên hiểu rõ hơn về bản thân và giá trị các hoạt động phát triển của doanh nghiệp đối với họ thông qua tiến trình đánh giá của tổ chức, từ đó hiểu được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân và xác định tốt con đường nghề nghiệp tương lai. Theo Nguyễn Thị Hồng (2021), trước tiên, đánh giá thực hiện công việc chính là cơ hội để người lao động tự nhìn nhận lại quá trình thực hiện công việc của bản thân.

Mỗi người lao động đều có lý do để lựa chọn công việc và nơi làm việc. Họ đều có mục tiêu cho mỗi lựa chọn của chính mình. Sau một chu kỳ thực hiện công việc, đánh giá thực hiện công việc là lúc bản thân mổi người lao động nhìn nhận lại các lý 6 do mà mình đã bắt đầu, các mục tiêu mình đã đưa ra và thực tế những gì đã làm, đã đạt được. Sau đánh giá thực hiện công việc cũng là lúc người lao động có thể tìm lại các lý do để tiếp tục thực hiện các mục tiêu công việc ở chu kỳ tiếp theo hay các lựa chọn khác cho công việc và ngoài công việc.

- Đối với tổ chức, doanh nghiệp: Đánh giá thực hiện công việc giúp nâng cao sự cam kết, gắn bó của người lao động đối với tổ chức không chỉ bằng các phương pháp tài chính mà còn dựa trên sự khuyến khích phi tài chính (Armstrong, 2010). Đồng thời kích thích, động viên nhân viên có những ý tưởng sáng tạo, phát triển nhận thức về trách nhiệm và thúc đẩy nỗ lực thực hiện công việc tốt hơn thông qua những điều khoản về đánh giá, ghi nhận, hỗ trợ (Trần Kim Dung, 2015). Theo Nguyễn Thị Hồng (2021), kết quả đánh giá thực hiện công việc của các cá nhân, các bộ phận và toàn tổ chức sẽ là cơ sở khẳng định mức độ hoàn thành mục tiêu cốt yếu, mục tiêu chiến lược của toàn tổ chức, doanh nghiệp. Kết quả đánh giá thực hiện công việc trong toàn hệ thống không chỉ khẳng định hiệu suất vận hành tổ chức trong kỳ hiện tại mà còn là cơ sở để xác định mục tiêu chiến lược cho các kỳ tiếp theo.

Đánh giá thực hiện công việc ở các chu kỳ thực hiện công việc khác nhau (tháng, quý, năm) là việc cần thiết để đảm bảo chức năng kiểm soát trong quản lý tổ chức, doanh nghiệp. Các phương pháp đánh giá thực hiện công việc phổ biến Theo Nguyễn Thị Hồng (2021), có 8 phương pháp đánh giá thực hiện công việc: Phương pháp so sánh; Phương pháp thang đo đánh giá đồ họa; Phương pháp đánh giá bằng thang đo dựa trên hành vi; Phương pháp đánh giá định lượng; Phương pháp bản tường thuật; Phương pháp đánh giá tiếp cận từ quản trị mục tiêu; Phương pháp đánh giá 360 độ; Phương pháp đánh giá bằng KPI dựa trên BSC. Còn theo Trần Kim Dung (2015), các phương pháp đánh giá thực hiện công việc: Phương pháp xếp hạng luân phiên; Phương pháp so sánh cặp; Phương pháp bảng điểm; Phương pháp lưu giữ; Phương pháp quan sát hành vi; Phương pháp quản trị theo mục tiêu; Phương pháp đánh giá thực hiện công việc theo các chỉ số thực hiện công việc chủ yếu (KPI). 7 Có rất nhiều phương pháp đánh giá thực hiện công việc có thể lựa chọn: nhóm phương pháp so sánh, bản tường thuật, phân tích định lượng, thang đo đồ họa, đánh giá 360, BSC.

Tuy nhiên, mỗi phương pháp phù hợp với những hoàn cảnh khác nhau. Lựa chọn và thiết kế phương pháp đánh giá hợp lý giúp đảm bảo đạt được mục tiêu đã đề ra, phát huy tối đa hiệu quả của mỗi phương pháp. Phương pháp đánh giá thực hiện công việc theo hệ thống thẻ điểm cân bằng BSC và KPI có nhiều điểm tương đồng với phương pháp quản trị theo mục tiêu. Tuy nhiên, phương pháp BSC - KPI làm rõ sự đồng thuận và tính liên kết chiến lược ở các cấp trong toàn tổ chức, chỉ tiêu liên quan ở nhiều khía cạnh và các chỉ số đánh giá bao gồm cả kết quả lẫn chỉ số hiệu suất.

Quy trình đánh giá thực hiện công việc Theo Nguyễn Thị Hồng (2021), quy trình đánh giá thực hiện công việc gồm 3 giai đoạn: Giai đoạn 1: Chuẩn bị đánh giá thực hiện công việc - Nghiên cứu các thông tin đầu vào - Rà soát lại mục đích chính, đối tượng và chu kỳ đánh giá - Lựa chọn và thiết kế phương pháp đánh giá - Lựa chọn người tham gia đánh giá và tập huấn phương pháp đánh giá Giai đoạn 2: Triển khai đánh giá thực hiện công việc - Tổng hợp thông tin sau đánh giá và triển khai phỏng vấn đánh giá Giai đoạn 3: Hoàn tất lưu trữ hồ sơ và sử dụng kết quả sau đánh giá - Thù lao lao động: Sử dụng kết quả đánh giá để thực hiện thù lao theo hiệu suất công tác (Pay for Performance) - Sử dụng tích hợp, kết nối với công tác thi đua khen thưởng - Sử dụng trong việc đánh giá năng lực, bố trí/sử dụng nhân viên, đề bạt - Sử dụng trong đào tạo và phát triển nhân lực - Sử dụng trong việc cải thiện môi trường và điều kiện làm việc. Các lỗi thường gặp trong đánh giá thực hiện công việc Để đánh giá một cách khách quan cần lưu ý tránh các lỗi sau đây (bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ