Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý Xây dựng với đề tài "Bệnh viện đa khoa quốc tế Phú Trinh" do sinh viên Quảng Trọng Nghĩa thực hiện (dưới sự hướng dẫn của TS. Bùi Phạm Đức Tường, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2022) được triển khai trên cơ sở phân tích nhu cầu thực tiễn về hạ tầng y tế tại tỉnh Bình Thuận.
Thành phố Phan Thiết là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học kỹ thuật của tỉnh Bình Thuận, có diện tích tự nhiên 206,45 km², dân số năm 2019 đạt 226.736 người và mật độ dân số 1.075 người/km². Cùng với sự phát triển của ngành dịch vụ du lịch và tốc độ gia tăng dân số (tỷ lệ gia tăng tự nhiên 0,47% cùng lượng lớn cư dân vãng lai và khách lưu trú), hệ thống cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu điều trị, đặc biệt trong bối cảnh các đợt dịch bệnh diễn biến phức tạp. Dự án xây dựng Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Phú Trinh ra đời nhằm giải quyết tình trạng quá tải tại các bệnh viện công lập, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe cho người dân địa phương cũng như khách du lịch.
Mục tiêu tổng quát của đề tài là xây dựng một đồ án quản lý xây dựng hoàn chỉnh cho công trình Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Phú Trinh, bao gồm các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Đánh giá bối cảnh kinh tế - xã hội, phân tích thị trường, phân tích kỹ thuật, tổ chức nhân lực và lập dự án đầu tư tài chính.
- Thiết lập hồ sơ mời thầu cho gói thầu thi công xây lắp công trình theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Đo bóc khối lượng và lập dự toán chi phí xây dựng công trình theo hệ thống định mức, đơn giá hiện hành.
- Thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công chi tiết cho các công tác đất, coppha, cốt thép, bê tông và xây hoàn thiện.
- Lập kế hoạch tổ chức thi công, tiến độ thực hiện, thiết kế tổng mặt bằng xây dựng và công tác an toàn lao động.
- Triển khai bản vẽ chi tiết thi công (shop drawing) và lập bảng thống kê cốt thép cho các cấu kiện công trình.
Đối tượng nghiên cứu của đồ án là toàn bộ quá trình quản lý kỹ thuật và chi phí của dự án đầu tư xây dựng công trình Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Phú Trinh. Phạm vi không gian nghiên cứu đặt tại số 180 đường Trần Phú, Phường Phú Trinh, Thành phố Phan Thiết, Tỉnh Bình Thuận với diện tích khu đất 12.000 m², diện tích xây dựng trên 1.500 m², quy mô khối nhà 6 tầng phục vụ 300 giường bệnh. Phạm vi thời gian thực hiện gói thầu xây lắp là 365 ngày (1 năm), cùng vòng đời phân tích hiệu quả tài chính dự án kéo dài 10 năm (bao gồm 9 năm vận hành khai thác và năm thứ 10 thu hồi, thanh lý tài sản).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận kết hợp đồng bộ giữa lý thuyết kinh tế đầu tư xây dựng, quản lý đấu thầu, định giá công trình và công nghệ kỹ thuật thi công xây dựng thông qua hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật gồm:
- Khung pháp lý về đấu thầu và quản lý đầu tư: Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 (hợp nhất tại Văn bản số 12/VBHN-VPQH 2019); Quyết định số 4286/QĐ-BYT của Bộ Y tế về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý y tế; Quyết định số 65 của Bộ Xây dựng về công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình.
- Khung pháp lý về lập dự toán và quản lý chi phí: Nghị định số 10/2021/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Thông tư số 11/2021/TT-BXD hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Thông tư số 12/2021/TT-BXD ban hành định mức xây dựng; Thông tư số 13/2021/TT-BXD hướng dẫn đo bóc khối lượng xây dựng công trình; Thông tư số 11/2019/TT-BXD về giá ca máy và thiết bị thi công; Thông tư số 15/2019/TT-BXD về đơn giá nhân công xây dựng.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật thi công: Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4447:1987 (Công tác đất - Quy phạm thi công và nghiệm thu) cùng các quy chuẩn kỹ thuật xây dựng liên quan.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:
- Phương pháp phân tích hiệu quả tài chính: Đánh giá dòng tiền theo quan điểm tổng vốn đầu tư (Total Investment Point of View - TIP), phương pháp chiết khấu dòng tiền (DCF) để xác định hiện giá thu nhập thuần (NPV), tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR), thời gian hoàn vốn có chiết khấu ($T_{pp}$) và phân tích độ nhạy của dự án khi các yếu tố doanh thu, chi phí, vốn đầu tư biến động.
- Phương pháp đo bóc khối lượng và định giá xây dựng: Trích xuất kích thước từ hồ sơ thiết kế bản vẽ kỹ thuật, tổng hợp bảng tiên lượng và áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật theo Thông tư 12/2021/TT-BXD để xác định đơn giá trực tiếp (vật liệu, nhân công, máy thi công) và chi phí gián tiếp.
- Phương pháp thiết kế công nghệ và tổ chức thi công: Tính toán khối lượng đào đắp kết hợp hệ số tơi xốp, hệ số đầm chặt; tính toán khả năng chịu lực của ván khuôn dầm, sàn, cột; phân chia phân đoạn, phân đợt thi công; lập kế hoạch tiến độ dây chuyền và bố trí tổng mặt bằng thi công (kho bãi, nhà tạm, cấp thoát điện nước, an toàn lao động).
Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu bao gồm: Hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Phú Trinh; niên giám thống kê năm 2019 của Cục Thống kê tỉnh Bình Thuận; đơn giá vật tư, nhân công, ca máy tại thị trường xây dựng tỉnh Bình Thuận; thông số kỹ thuật, năng suất của thiết bị thi công (máy xúc đào Doosan DX140LC dung tích gầu 0,5 m³, máy đầm cóc Mikasa MT-55H).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lập dự án đầu tư xây dựng
Chương này tập trung phân tích tổng quan thị trường, quy mô kỹ thuật, bộ máy nhân sự và hiệu quả tài chính của dự án Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Phú Trinh do Công ty Cổ phần Bệnh viện Nghỉ dưỡng Du lịch Việt Nam làm chủ đầu tư.
- Quy mô và chi phí đầu tư ban đầu: Tổng vốn đầu tư dự án là 550.000.000.000 VNĐ, trong đó tổng mức chi phí tính toán trực tiếp là 531.254.115.000 VNĐ.
| STT |
Hạng mục chi phí |
Giá trị (VNĐ) |
Ghi chú |
| 1 |
Mặt bằng khu đất (12.000 m²) |
100.000.000.000 |
Chi phí mua đất |
| 2 |
Chi phí xây dựng (khối 6 tầng, 300 giường) |
167.407.000.000 |
548,69 triệu đồng/giường + phụ trợ |
| 3 |
Mua sắm trang thiết bị y tế |
225.183.000.000 |
Suất vốn 750,61 triệu đồng/giường |
| 4 |
Chi phí lắp đặt thiết bị |
11.259.150.000 |
5% giá trị thiết bị |
| 5 |
Chi phí quản lý, tư vấn và chi phí khác |
27.404.965.000 |
Thiết kế, QLDA, bảo hiểm, dự phòng 5% |
| Tổng cộng |
Tổng chi phí dự án |
531.254.115.000 |
|
- Cơ cấu nguồn vốn và vận hành: Vốn chủ sở hữu chiếm 350 tỷ VNĐ (64%), vốn vay thương mại 200 tỷ VNĐ (36%) với thời gian trả nợ gốc đều trong 8 năm (mỗi năm 25 tỷ VNĐ). Chi phí hoạt động cố định hàng năm là 50,654 tỷ VNĐ (gồm tiền lương 25,1536 tỷ VNĐ cho gần 200 y bác sĩ và nhân viên, điện, nước, bảo trì, bảo hiểm). Thiết bị được trích khấu hao đường thẳng 13,909 tỷ VNĐ/năm trong 9 năm và giá trị thanh lý năm thứ 10 là 100 tỷ VNĐ.
- Hiệu quả tài chính: Dự toán doanh thu ở mức 100% công suất đạt 150 tỷ VNĐ/năm (vận hành từ năm 1 đạt 85% đến các năm sau đạt 90% - 100%). Dòng tiền ròng được xác định theo quan điểm TIP:
- Hiện giá thu nhập thuần: $\text{NPV} = 554.492.000.000 - 550.000.000.000 = 4.492.000.000 \text{ VNĐ} > 0$.
- Thời gian hoàn vốn có chiết khấu: $T_{pp} \approx 7,9 \text{ năm}$ (tương đương 7 năm 11 tháng).
- Tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR): Tính toán nội suy giữa mức lãi suất $i_1 = 11%$ ($\text{NPV}_1 = 64,814 \text{ tỷ VNĐ}$) và $i_2 = 14%$ ($\text{NPV}_2 = -6,369 \text{ tỷ VNĐ}$).
- Phân tích độ nhạy chứng minh dòng tiền dự án nhạy cảm nhất với sự biến động của doanh thu và chi phí hoạt động, trong khi ít bị biến động bởi sự thay đổi của quy mô vốn đầu tư ban đầu do có giá trị thanh lý lớn ở cuối kỳ.
Chương 2: Lập hồ sơ mời thầu
Tác giả thiết lập hồ sơ mời thầu cho gói thầu "Toàn bộ phần xây lắp công trình" theo hình thức đấu thầu rộng rãi trong nước, phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ.
- Thông số gói thầu: Thời gian phát hành hồ sơ từ ngày 03/04/2022 đến ngày 29/04/2022; giá bán một bộ hồ sơ là 1.500.000 VNĐ; giá trị bảo đảm dự thầu là 1.000.000.000 VNĐ thông qua bảo lãnh ngân hàng; thời gian thi công thực hiện hợp đồng không quá 365 ngày kể từ ngày nhận bàn giao mặt bằng.
- Tiêu chuẩn và yêu cầu xây lắp: Đưa ra các quy định cụ thể về kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu, tiêu chuẩn đánh giá năng lực kinh nghiệm, năng lực kỹ thuật, quy trình kiểm soát chất lượng (thông báo nghiệm thu công việc ẩn giấu trước 24 giờ), vệ sinh môi trường và an toàn lao động.
- Bảng khối lượng mời thầu: Bóc tách chi tiết 122 đầu việc chính, bao gồm phần thô (cọc ép, bê tông lót, bê tông móng 388,36 m³, bê tông cột 267,42 m³, bê tông dầm sàn các tầng từ tầng 1 đến tầng mái, cốt thép các loại đường kính $\le 10\text{mm}$, $\le 18\text{mm}$, $> 18\text{mm}$, ván khuôn gỗ/phủ phim) và phần hoàn thiện (xây tường gạch ống $8\times 8\times 19\text{cm}$ với khối lượng xây tường dày $\le 10\text{cm}$ là 304,56 m³ và tường $\le 30\text{cm}$ là 2.045,67 m³; trát tường ngoài 4.085,32 m², trát tường trong 10.485,83 m²; bả matit, sơn nước, chống thấm và lát nền 9.894,55 m²).
Chương 3: Lập dự toán công trình xây dựng
Trên cơ sở khối lượng mời thầu và hệ thống định mức Thông tư 12/2021/TT-BXD, tác giả tổng hợp dự toán kinh phí hạng mục xây lắp công trình:
| STT |
Khoản mục chi phí |
Ký hiệu |
Cách tính |
Thành tiền (VNĐ) |
| I |
Chi phí trực tiếp |
T |
VL + NC + M |
33.680.986.884 |
| 1 |
Chi phí vật liệu |
VL |
Theo bảng tiên lượng |
20.558.610.374 |
| 2 |
Chi phí nhân công |
NC |
Nhân công bậc thợ nhóm 1, nhóm 2 |
11.133.001.797 |
| 3 |
Chi phí máy thi công |
M |
Búa rung, cần trục tháp, máy bơm... |
1.989.374.713 |
| II |
Chi phí gián tiếp |
GT |
C + LT + TT |
3.570.184.610 |
| 1 |
Chi phí chung |
C |
$T \times 7,1%$ |
2.391.350.069 |
| 2 |
Chi phí nhà tạm để ở và điều hành |
LT |
$T \times 1,0%$ |
336.809.869 |
| 3 |
Chi phí công việc không xác định từ thiết kế |
TT |
$T \times 2,5%$ |
842.024.672 |
| III |
Thu nhập chịu thuế tính trước |
TL |
$(T + \text{GT}) \times 5,5%$ |
2.048.814.432 |
|
Chi phí xây dựng trước thuế |
G |
$T + \text{GT} + \text{TL}$ |
39.299.985.926 |
| IV |
Thuế giá trị gia tăng |
GTGT |
$G \times 10%$ |
3.929.998.593 |
| Tổng |
Chi phí xây dựng sau thuế |
$G_{xd}$ |
$G + \text{GTGT}$ |
43.229.984.519 |
Chương này cũng lập bảng tổng hợp hao phí chi tiết cho từng loại vật liệu chính (thép các loại, xi măng PCB40 đạt 999.153 kg, gạch ống đạt 1.535.349 viên), nhân công các cấp bậc (chủ yếu là nhân công bậc 3,5/7 và 4,0/7 nhóm 2) và thời lượng huy động ca máy (cần trục tháp 25T 81,94 ca, cần trục bánh xích 25T 239,42 ca, máy hàn điện 462,61 ca, máy đầm dùi 344,26 ca).
Chương 4: Thiết kế biện pháp thi công
Chương 4 giải quyết các bài toán kỹ thuật chuyên môn phục vụ thi công phần ngầm và phần thân:
- Biện pháp đào và đắp đất: Kích thước móng đơn và móng băng phân bố từ M1 đến M6a, Mtm1, Mtm2. Công tác đào đất lựa chọn mở mái taluy với hệ số $m = 1:1,3$, khoảng cách thông thủy đáy móng $0,5\text{ m}$. Sử dụng máy đào gầu nghịch Doosan DX140LC kết hợp đào thủ công sửa hố móng.
- Tổng thể tích các cấu kiện ngầm (bê tông lót $78\text{ m³} +$ bê tông móng $405,4\text{ m³}$) chiếm $483,4\text{ m³}$.
- Thể tích đất đào đổ đống (với hệ số tơi xốp $K_t = 1,26$ theo TCVN 4447:1987) là $704,27 \times 1,26 = 887,4\text{ m³}$.
- Thể tích đất đắp yêu cầu (hệ số đầm chặt $K_n = 1,1$) đạt $3.790,57\text{ m³}$, dẫn đến thể tích đất cần mua thêm từ bên ngoài là $2.903,17\text{ m³}$. Đầm đất nền sử dụng máy đầm cóc Mikasa MT-55H kết hợp cơ giới.
- Tính toán cốp pha và ván khuôn: Tính toán kiểm tra khả năng chịu uốn và độ võng của hệ ván khuôn gỗ, ván ép phủ phim, xà gồ, cột chống thép ống và gông cổ cột chịu áp lực ngang của vữa bê tông tươi khi đổ bê tông dầm, sàn, cột các tầng.
- Kỹ thuật xây tường: Quy định chi tiết các bước chuẩn bị, kỹ thuật đặt gạch, mạch vữa liên kết và kiểm tra độ thẳng đứng, độ phẳng bề mặt sau khi xây.
Chương 5: Tổ chức thi công
- Phân chia tiến độ thi công: Phân đợt công trình theo chiều cao (phần móng ngầm, các tầng 1-5, tầng thượng, tầng mái) và phân đoạn mặt bằng thi công theo trục để tổ chức các tổ đội công nhân chuyên nghiệp theo phương pháp dây chuyền nhịp nhàng.
- Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng: Tính toán diện tích nhà tạm điều hành, lán trại công nhân, bố trí mạng lưới kho bãi chứa vật liệu nặng (cốt thép, cát, đá, gạch) gần tầm với của cần trục tháp 25T; thiết kế mạng lưới đường giao thông nội bộ, trạm biến áp tạm và hệ thống đường ống cấp nước phục vụ trộn vữa, bảo dưỡng bê tông và cứu hỏa.
- Biện pháp an toàn lao động và PCCC: Thiết lập nội quy công trường, kiểm định máy móc thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn (cần trục tháp, vận thăng lồng 3T), lắp dựng lưới bao che công trình, quy định trách nhiệm cụ thể của cán bộ quản lý và phương án chữa cháy tại chỗ.
Chương 6: Triển khai bản vẽ shop thép và thống kê thép các cấu kiện
Chương cuối cùng thực hiện triển khai bản vẽ chi tiết gia công cốt thép (shop drawing) cho từng cấu kiện chịu lực chính của công trình gồm móng, cổ cột, cột, dầm chính, dầm phụ, bản sàn các tầng, lanh tô và bản thang bộ. Đồng thời, tác giả lập bảng thống kê cốt thép phân loại theo chủng loại đường kính ($\phi \le 10\text{mm}$, $\phi \le 18\text{mm}$, $\phi > 18\text{mm}$), hình dạng bẻ móc, chiều dài cắt thanh và tổng trọng lượng thép phục vụ công tác mua sắm và nghiệm thu lắp dựng cốt thép tại hiện trường.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hoàn thành đầy đủ khối lượng nghiên cứu của một đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý Xây dựng với các kết quả định lượng cụ thể:
| Thông số / Chỉ tiêu |
Kết quả tính toán trong đồ án |
| Quy mô công trình |
6 tầng, 300 giường bệnh, diện tích sàn $> 1.500\text{ m²}$ |
| Tổng mức vốn đầu tư dự án |
550.000.000.000 VNĐ (Vốn CSH: 64%, Vốn vay: 36%) |
| Tổng chi phí dự toán xây lắp sau thuế ($G_{xd}$) |
43.229.984.519 VNĐ |
| Chi phí trực tiếp ($T$) |
33.680.986.884 VNĐ (VL: 20,56 tỷ; NC: 11,13 tỷ; Máy: 1,99 tỷ) |
| Hiện giá thu nhập thuần (NPV) |
4.492.000.000 VNĐ |
| Thời gian hoàn vốn dự án ($T_{pp}$) |
7 năm 11 tháng (~7,9 năm) |
| Thời gian thi công xây lắp |
365 ngày |
| Giá trị bảo đảm dự thầu |
1.000.000.000 VNĐ |
| Tổng thể tích đất đắp nền |
3.790,57 m³ (Đất mua ngoài: 2.903,17 m³) |
Các đề xuất và đóng góp nổi bật của tác giả gồm:
- Thiết lập quy trình đánh giá tính khả thi tài chính của dự án bệnh viện tư nhân theo quan điểm ngân hàng (TIP), cung cấp các kịch bản phân tích độ nhạy phục vụ quá trình ra quyết định của chủ đầu tư.
- Hoàn thiện bộ hồ sơ mời thầu và dự toán xây lắp bám sát các văn bản quản lý chi phí mới nhất tại thời điểm lập đồ án (Nghị định 10/2021/NĐ-CP và các Thông tư 11, 12, 13/2021/TT-BXD).
- Đưa ra giải pháp kỹ thuật thi công đất mở taluy kết hợp cơ giới hóa bằng máy đào gầu nghịch Doosan DX140LC, giúp tối ưu hóa tiến độ đào móng và cân bằng thể tích đất đắp nền.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Số liệu phân tích nhu cầu khám chữa bệnh và cung cầu thị trường y tế chủ yếu dựa trên số liệu niên giám thống kê năm 2019 của địa phương. Mô hình tài chính giả định mức công suất khai thác tăng dần đều và ổn định từ năm thứ 4 trở đi với chi phí hoạt động cố định, chưa xét đến biến động lạm phát hoặc lãi suất vay biến đổi theo từng năm. Phạm vi hồ sơ mời thầu và dự toán mới chỉ chi tiết hóa cho gói thầu phần xây lắp chính, chưa bao gồm dự toán chi tiết các gói thầu lắp đặt thiết bị y tế chuyên dụng phức tạp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu ứng dụng Mô hình thông tin công trình (BIM 4D/5D) trong việc tích hợp quản lý tiến độ thi công và kiểm soát chi phí thời gian thực; cập nhật biến động giá nguyên nhiên vật liệu xây dựng theo chỉ số giá của địa phương; hoàn thiện thiết kế biện pháp thi công chi tiết cho các hệ thống cơ điện (MEP) và phòng mổ vô trùng áp lực âm trong bệnh viện.
Giá trị tham khảo
Đồ án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho sinh viên các ngành Quản lý Xây dựng, Kinh tế Xây dựng và Kỹ thuật Công trình Xây dựng.
Các phần có giá trị thực tiễn cao bao gồm:
- Phương pháp lập bảng cân đối dòng tiền và tính toán các chỉ số tài chính dự án y tế/nghỉ dưỡng theo quan điểm TIP (Chương 1).
- Mẫu cấu trúc hồ sơ mời thầu xây lắp chuẩn mực theo Luật Đấu thầu hiện hành (Chương 2).
- Bảng tính phân tích đơn giá chi tiết, bảng tổng hợp dự toán kinh phí hạng mục theo định mức Thông tư 12/2021/TT-BXD (Chương 3).
- Trình tự tính toán cân bằng khối lượng đào - đắp đất taluy và kiểm tra tải trọng ván khuôn cột, dầm sàn bê tông cốt thép (Chương 4).
Câu hỏi thường gặp
1. Dự án Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Phú Trinh có tổng mức vốn đầu tư và cơ cấu nguồn vốn như thế nào?
Dự án có tổng vốn đầu tư là 550 tỷ VNĐ (tổng chi phí tính toán chi tiết là 531,254 tỷ VNĐ). Cơ cấu nguồn vốn gồm 350 tỷ VNĐ vốn chủ sở hữu (chiếm 64%) và 200 tỷ VNĐ vốn vay thương mại (chiếm 36%), trả nợ gốc đều trong 8 năm (25 tỷ VNĐ/năm).
2. Dự toán chi phí xây lắp sau thuế của công trình được xác định là bao nhiêu?
Chi phí xây dựng sau thuế của gói thầu xây lắp là 43.229.984.519 VNĐ, bao gồm 33,681 tỷ VNĐ chi phí trực tiếp (vật liệu: 20,559 tỷ; nhân công: 11,133 tỷ; máy thi công: 1,989 tỷ), 3,570 tỷ VNĐ chi phí gián tiếp, 2,049 tỷ VNĐ thu nhập chịu thuế tính trước và 3,930 tỷ VNĐ thuế GTGT (10%).
3. Hiệu quả tài chính của dự án được thể hiện qua các chỉ tiêu NPV và thời gian hoàn vốn nào?
Dự án có hiện giá thu nhập thuần $\text{NPV} = 4,492 \text{ tỷ VNĐ} > 0$ và thời gian hoàn vốn có chiết khấu ($T_{pp}$) là 7 năm 11 tháng (~7,9 năm). Tỷ suất sinh lời nội bộ IRR nằm trong khoảng từ 11% ($\text{NPV}_1 = 64,814 \text{ tỷ VNĐ}$) đến 14% ($\text{NPV}_2 = -6,369 \text{ tỷ VNĐ}$).
4. Biện pháp thi công đào đất hố móng áp dụng thông số kỹ thuật và thiết bị nào?
Thi công đào mở mái taluy với hệ số $m = 1:1,3$, khoảng cách thông thủy đáy móng $0,5\text{ m}$. Sử dụng máy đào gầu nghịch Doosan DX140LC dung tích gầu $0,5\text{ m³}$ kết hợp thủ công; tổng thể tích đất đắp là $3.790,57\text{ m³}$ (phải mua thêm ngoài $2.903,17\text{ m³}$) và đầm chặt bằng máy đầm cóc Mikasa MT-55H.
5. Gói thầu xây lắp công trình yêu cầu thời gian thi công và giá trị bảo đảm dự thầu là bao nhiêu?
Thời gian thực hiện gói thầu xây lắp không quá 365 ngày kể từ ngày nhận bàn giao mặt bằng; giá trị bảo đảm dự thầu là 1.000.000.000 VNĐ dưới hình thức bảo lãnh của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hợp pháp tại Việt Nam.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Phú Trinh" của tác giả Quảng Trọng Nghĩa là một công trình học thuật chuyên ngành Quản lý Xây dựng được thực hiện chỉnh chu, giải quyết toàn diện từ bài toán khả thi tài chính, thủ tục lựa chọn nhà thầu, xác định chi phí xây dựng đến các giải pháp công nghệ kỹ thuật thi công thực địa. Các tính toán kinh tế và kỹ thuật đều bám sát hệ thống tiêu chuẩn, định mức xây dựng và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại thời điểm năm 2022. Đề tài đóng góp một mô hình mẫu hoàn chỉnh về quy trình quản lý dự án công trình y tế công cộng có quy mô vừa và lớn, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác đào tạo và thực hành kỹ thuật xây dựng.