Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường kinh doanh bất động sản tại Việt Nam đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, với đất đai và nhà ở là những tài sản có giá trị thương mại lớn. Xuất phát từ tập quán "an cư lạc nghiệp", nhu cầu sở hữu và sử dụng nhà ở của người dân luôn ở mức cao. Tuy nhiên, do mặt bằng giá bất động sản vượt quá khả năng tài chính của phần lớn người lao động phổ thông, nhu cầu thuê nhà ở trở thành giải pháp thay thế phổ biến. Bên cạnh việc giải quyết nhu cầu sinh hoạt, hoạt động thuê và cho thuê nhà ở còn mở rộng sang phục vụ mặt bằng kinh doanh dịch vụ và mô hình thuê nhà để cho thuê lại nhằm mục đích sinh lời. Hoạt động này gắn liền với chính sách an sinh xã hội và quyền có chỗ ở hợp pháp của công dân theo Hiến pháp năm 2013.

Trước sự phát triển nhanh của các quan hệ giao dịch trên thị trường, hệ thống pháp luật thực định về các dạng hợp đồng thuê nhà ở chuyên biệt vẫn còn nhiều điểm chưa đồng bộ, dẫn đến nhiều rủi ro và tranh chấp trong thực tiễn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:

  1. Nghiên cứu, hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận cũng như các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành điều chỉnh về hợp đồng cho thuê nhà ở, đặc biệt là hai dạng hợp đồng chuyên biệt: hợp đồng cho thuê khoán nhà ở và hợp đồng cho thuê nhà ở hình thành trong tương lai.
  2. Phân tích thực trạng áp dụng pháp luật, đối chiếu quyền và nghĩa vụ của các bên, dự báo các tình huống rủi ro pháp lý và xác định các loại thuế, phí phát sinh trong quá trình xác lập, xây dựng và thực hiện hợp đồng.
  3. Tổng hợp, bình luận các bản án thực tế nhằm chỉ ra các dạng tranh chấp phổ biến và những bất cập, vướng mắc trong hệ thống pháp luật cũng như thực tiễn xét xử tại Tòa án.
  4. Đề xuất các định hướng, giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện khung pháp lý và nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng cho thuê nhà ở tại Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định pháp luật, cơ chế pháp lý, quyền và nghĩa vụ của các bên, rủi ro pháp lý và thực tiễn giải quyết tranh chấp xoay quanh hai dạng hợp đồng: hợp đồng cho thuê khoán nhà ở và hợp đồng cho thuê nhà ở hình thành trong tương lai.
  • Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu các quan hệ giao dịch phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam và chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài sử dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành giai đoạn 2018–2022, bao gồm Bộ luật Dân sự 2015, Luật Nhà ở 2014 (sửa đổi, bổ sung 2020), Luật Kinh doanh bất động sản 2014 (sửa đổi, bổ sung 2020) và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung chuyên sâu vào hai chế định hợp đồng gồm hợp đồng cho thuê khoán nhà ở (Chương 1) và hợp đồng cho thuê nhà ở hình thành trong tương lai (Chương 2).

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam điều chỉnh quan hệ dân sự, nhà ở và kinh doanh bất động sản, kết hợp các công trình nghiên cứu khoa học chuyên ngành:

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật:

  • Bộ luật Dân sự năm 2015 (các quy định chung về giao dịch dân sự, hợp đồng thuê tài sản, thuê khoán tài sản tại Điều 105, 107, 108, 109, 117, 402, 472, 483).
  • Luật Nhà ở năm 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) và Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2020).
  • Nghị định số 76/2015/NĐ-CP, Nghị định số 209/2004/NĐ-CP, Nghị định số 139/2016/NĐ-CP.
  • Thông tư số 05/2015/TT-BXD của Bộ Xây dựng, Thông tư số 40/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 371:2006 về nghiệm thu công trình.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu, phân tích và tổng hợp quy phạm: Áp dụng tại Mục 1.1 và Mục 2.1 nhằm xâu chuỗi các quy định từ nhiều đạo luật chuyên ngành khác nhau để làm rõ định nghĩa pháp lý, điều kiện hiệu lực về chủ thể, nội dung, hình thức và điều kiện bất động sản đưa vào kinh doanh.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu và giải thích pháp luật: Áp dụng tại Mục 1.2 và Mục 2.2 để đối chiếu các cặp quyền và nghĩa vụ song vụ tương ứng giữa các bên, phân tích cấu trúc điều khoản hợp đồng và chỉ ra các hệ quả pháp lý khi một bên vi phạm nghĩa vụ.
  • Phương pháp liệt kê và phân loại: Hệ thống hóa các nội dung bắt buộc phải có trong hợp đồng kinh doanh bất động sản và các bậc thuế, lệ phí môn bài phát sinh.
  • Phương pháp tổng hợp, phân tích và bình luận bản án: Áp dụng tại Mục 1.3 và Mục 2.3 dựa trên các bản án thực tế của Tòa án nhằm nhận diện các mâu thuẫn trong áp dụng pháp luật, đánh giá thực trạng xét xử và làm căn cứ xây dựng kiến nghị hoàn thiện.

Nguồn dữ liệu tham khảo: Nghiên cứu kế thừa và đối chiếu dữ liệu từ các công trình nghiên cứu đi trước:

  • Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Văn Túy (2014, Học viện Khoa học Xã hội), Dương Thanh Hải (Học viện Khoa học Xã hội), Nguyễn Thị Phương Thảo (Trường Đại học Luật - Đại học Huế), Nguyễn Thị Xuân (2014, Khoa Luật - ĐHQGHN), Phạm Hoàng Anh (2019, Khoa Luật - ĐHQGHN).
  • Đề tài nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Chung (2018, Trường ĐH Sài Gòn), Vĩ Thị Hồng Duyên (2017, Trường ĐH Luật TP.HCM).
  • Các bản án thực tế từ Tòa án nhân dân các cấp về tranh chấp hợp đồng kinh doanh bất động sản.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Hợp đồng cho thuê khoán nhà ở

Chương 1 làm rõ các vấn đề lý luận, căn cứ hiệu lực, cơ chế thực hiện quyền - nghĩa vụ, nghĩa vụ thuế và thực trạng tranh chấp liên quan đến hợp đồng cho thuê khoán nhà ở:

  1. Xác định các vấn đề cần lưu ý khi xác lập hợp đồng:

    • Bản chất pháp lý: Pháp luật thực định chưa có một điều khoản riêng biệt định danh "hợp đồng cho thuê khoán nhà ở". Tác giả tổng hợp quy định từ Điều 483, Khoản 2 Điều 109, Khoản 2 Điều 105, Điểm b Khoản 1 Điều 107 Bộ luật Dân sự 2015; Khoản 4 Điều 3 Luật Nhà ở 2014; Khoản 1 Điều 3 và Điểm b Khoản 1 Điều 17 Luật Kinh doanh bất động sản 2014. Qua đó xác định: Hợp đồng cho thuê khoán nhà ở là một dạng của hợp đồng thuê khoán tài sản và là hợp đồng kinh doanh bất động sản sinh lời, theo đó bên cho thuê khoán giao nhà ở thương mại cho bên thuê khoán khai thác quyền sử dụng và cho bên thứ ba thuê lại, bên thuê khoán hưởng phần chênh lệch tiền thuê và chịu nghĩa vụ trả tiền thuê khoán cho bên cho thuê.
    • Căn cứ phát sinh hiệu lực: Phải thỏa mãn Điều 117 và Khoản 2 Điều 20 BLDS 2015 (chủ thể từ đủ 18 tuổi, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, tự nguyện, nội dung không trái điều cấm và đạo đức). Về hình thức, áp dụng Khoản 2 Điều 122 Luật Nhà ở 2014: hợp đồng cho thuê nhà ở không bắt buộc phải công chứng, chứng thực (trừ khi các bên có nhu cầu). Về điều kiện tài sản, nhà ở đưa vào kinh doanh phải đáp ứng Khoản 1 Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 (có đăng ký quyền sở hữu gắn liền với đất, không có tranh chấp, không bị kê biên để thi hành án).
  2. Vấn đề xây dựng hợp đồng cho thuê khoán nhà ở tại Việt Nam:

    • Xác định quyền và nghĩa vụ: Đây là hợp đồng song vụ, trong đó hợp đồng cho thuê khoán là hợp đồng chính và hợp đồng cho thuê lại là hợp đồng phụ (Khoản 3, 4 Điều 402 BLDS 2015). Quyền và nghĩa vụ được phân tích chi tiết dựa trên Điều 26, 27, 28, 29 và 30 Luật Kinh doanh bất động sản 2014:
      • Quyền yêu cầu nhận nhà đúng hạn và rủi ro chậm bàn giao;
      • Quyền yêu cầu thanh toán đủ tiền thuê theo thỏa thuận;
      • Quyền yêu cầu bảo quản, sử dụng nhà đúng công năng và mục đích cho thuê lại;
      • Quyền yêu cầu sửa chữa, bồi thường thiệt hại (thực tiễn áp dụng tập quán yêu cầu đặt cọc theo tỷ lệ: hợp đồng thuê 01 năm tương ứng với 01 tháng tiền cọc để dự phòng rủi ro hư hỏng);
      • Quyền cải tạo, nâng cấp nhà ở khi được bên thuê đồng ý;
      • Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng hợp pháp (Khoản 1 Điều 30 Luật KDBĐS 2014) khi bên thuê chậm trả tiền 03 tháng trở lên, sử dụng sai mục đích, cố ý gây hư hỏng nghiêm trọng hoặc tự ý sửa chữa/cho thuê lại trái thỏa thuận;
      • Quyền yêu cầu giao lại nhà khi hết hạn hoặc sau 06 tháng thông báo đối với hợp đồng không xác định thời hạn.
    • Thuế và phí phát sinh: Bao gồm thuế thu nhập cá nhân (TNCN) hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế giá trị gia tăng (GTGT) và lệ phí môn bài theo Thông tư 40/2021/TT-BTC và Nghị định 139/2016/NĐ-CP.
  3. Tranh chấp, bất cập tồn tại và kiến nghị hoàn thiện:

    • Tranh chấp phổ biến: Tranh chấp chậm bàn giao, chậm thanh toán tiền thuê, tranh chấp khấu trừ tiền đặt cọc và bồi thường hư hỏng tài sản khi bên thuê lại cắt đứt liên lạc.
    • Bất cập thực tiễn: Tòa án áp dụng cách tính tiền lãi chậm trả chưa thống nhất; chưa áp dụng thủ tục rút gọn làm kéo dài quá trình giải quyết; tình trạng hủy án diễn ra nhiều; việc thỏa thuận mức trượt giá tiền thuê nhà hàng năm mang tính chủ quan, nhiều trường hợp vượt mức lãi suất luật định của BLDS 2015.

Chương 2: Hợp đồng cho thuê nhà ở hình thành trong tương lai

Chương 2 tập trung phân tích loại hình hợp đồng gắn liền với bất động sản chưa hoàn thành xây dựng:

  1. Xác định các vấn đề cần lưu ý trong quá trình xác lập hợp đồng:

    • Bản chất pháp lý: Căn cứ Điều 472, Khoản 2 Điều 105, Khoản 2 Điều 108 BLDS 2015; Khoản 19 Điều 3 Luật Nhà ở 2014; Khoản 4 Điều 3 và Điểm b Khoản 1 Điều 17 Luật Kinh doanh bất động sản 2014. Hợp đồng cho thuê nhà ở hình thành trong tương lai là dạng hợp đồng kinh doanh bất động sản mà đối tượng là nhà ở đang trong quá trình xây dựng, chưa được nghiệm thu đưa vào sử dụng; bên cho thuê giao tài sản tại thời điểm hình thành hoặc mốc thời gian thỏa thuận sau khi hình thành.
    • Điều kiện đưa vào kinh doanh: Áp dụng Khoản 1 Điều 55 Luật Kinh doanh bất động sản 2014: Có giấy tờ về quyền sử dụng đất, hồ sơ dự án, thiết kế bản vẽ thi công được duyệt, Giấy phép xây dựng, giấy tờ nghiệm thu hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương ứng tiến độ; đối với nhà chung cư/tòa nhà hỗn hợp phải có biên bản nghiệm thu hoàn thành xong phần móng.
    • Trình tự nghiệm thu 5 bước (theo Nghị định 209/2004/NĐ-CP và TCXDVN 371:2006):
      • Bước 1: Kiểm tra tại chỗ đối tượng nghiệm thu (bộ phận công trình, giai đoạn thi công, thiết bị chạy thử đơn động/liên động không tải).
      • Bước 2: Kiểm tra hồ sơ pháp lý và tài liệu thiết kế.
      • Bước 3: Tiến hành kiểm định, thí nghiệm bổ sung (kiểm tra khối lượng, chất lượng, lấy mẫu kiểm nghiệm, thử nghiệm lại vật liệu và thiết bị chế tạo sẵn).
      • Bước 4: Đối chiếu kết quả kiểm tra với thiết kế được duyệt và các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên môn.
      • Bước 5: Đánh giá chất lượng và ra kết luận: Chấp nhận nghiệm thu lập biên bản theo mẫu; hoặc Không chấp nhận nghiệm thu, lập biên bản ghi nhận các nội dung phải làm lại, sửa lại, thử lại và ngày nghiệm thu lại.
  2. Vấn đề áp dụng hợp đồng tại Việt Nam:

    • Quyền và nghĩa vụ đặc thù: Căn cứ Điều 54 và Điều 58 Luật Kinh doanh bất động sản 2014, bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê cung cấp thông tin về tiến độ đầu tư xây dựng và kiểm tra thực tế tại công trình; bên cho thuê có nghĩa vụ cung cấp thông tin và tạo điều kiện kiểm tra nhằm bảo đảm tiến độ bàn giao.
    • Nội dung cơ bản: Thỏa thuận mốc thời điểm phát sinh hiệu lực (thời điểm nhà ở hình thành và bàn giao); điều khoản đơn phương chấm dứt, bồi thường thiệt hại và phạt cọc khi chậm tiến độ; đính kèm danh mục hồ sơ nghiệm thu theo Thông tư 05/2015/TT-BXD.
    • Nghĩa vụ thuế và lệ phí môn bài: Được phân định rõ theo 3 nhóm đối tượng:
Nhóm chủ thể cho thuê Mức doanh thu / Quy mô vốn Nghĩa vụ Thuế (TNCN, TNDN, GTGT) Mức Lệ phí môn bài
Cá nhân, hộ kinh doanh Dưới 100 triệu đồng/năm (hoặc dưới 8,4 triệu đồng/tháng) Không phải nộp thuế TNCN và GTGT Miễn lệ phí môn bài
Cá nhân, hộ kinh doanh Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm Nộp thuế TNCN và thuế GTGT theo luật định 1.000.000 đồng/năm
Cá nhân, hộ kinh doanh Doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm Nộp thuế TNCN và thuế GTGT theo luật định 500.000 đồng/năm
Cá nhân, hộ kinh doanh Doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm Nộp thuế TNCN và thuế GTGT theo luật định 300.000 đồng/năm
Doanh nghiệp Vốn điều lệ / Vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng Nộp thuế TNDN theo mức thuế suất quy định 3.000.000 đồng/năm
Doanh nghiệp Vốn điều lệ / Vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống Nộp thuế TNDN theo mức thuế suất quy định 2.000.000 đồng/năm
Doanh nghiệp Chi nhánh, VPĐD, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp Nộp thuế TNDN theo mức thuế suất quy định 1.000.000 đồng/năm
  1. Tranh chấp, bất cập và kiến nghị hoàn thiện:
    • Các dạng tranh chấp điển hình: Tranh chấp góp vốn điều lệ thông qua phương thức cho chính công ty nhận góp vốn thuê bất động sản hình thành trong tương lai; tranh chấp bồi thường thiệt hại, phạt cọc do dự án chậm tiến độ dẫn đến chậm bàn giao; tranh chấp phát sinh nghĩa vụ thanh toán và đặt cọc.
    • Bất cập: Hành lang pháp lý điều chỉnh việc cho thuê bất động sản hình thành trong tương lai còn lỏng lẻo, chồng chéo; phụ thuộc quá nhiều vào thỏa thuận chủ quan của các bên; các cấp Tòa án có quan điểm xét xử mâu thuẫn dẫn đến tình trạng hủy án, xét xử lại kéo dài.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Hệ thống hóa và xác lập định nghĩa pháp lý hoàn chỉnh cho hai mô hình hợp đồng kinh doanh bất động sản đặc thù: hợp đồng cho thuê khoán nhà ở và hợp đồng cho thuê nhà ở hình thành trong tương lai.
  • Chuẩn hóa các căn cứ phát sinh hiệu lực, xác định cơ chế ràng buộc giữa hợp đồng chính (thuê khoán) và hợp đồng phụ (thuê lại), thiết lập danh mục điều khoản mẫu về xử lý tiền cọc, biên độ trượt giá và quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.
  • Cung cấp quy trình nghiệm thu công trình 5 bước theo tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng và bảng phân loại nghĩa vụ tài chính/thuế chi tiết cho từng nhóm chủ thể kinh doanh bất động sản.

Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện do tác giả đề xuất

  • Hoàn thiện lập pháp:
    • Sửa đổi, bổ sung Luật Kinh doanh bất động sản theo hướng quy định trực tiếp quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng cho thuê nhà ở hình thành trong tương lai và hợp đồng thuê khoán nhà ở.
    • Ban hành văn bản dưới luật hướng dẫn cụ thể về: cơ chế xác định thời điểm có hiệu lực của hợp đồng, phương thức bồi thường thiệt hại do chậm bàn giao công trình, và cơ chế góp vốn điều lệ bằng hình thức cho thuê bất động sản hình thành trong tương lai.
    • Quy định khung khống chế đối với mức trượt giá tiền thuê nhà hàng năm, bảo đảm phù hợp với chỉ số lạm phát và trần lãi suất quy định tại Bộ luật Dân sự.
  • Cải cách tố tụng:
    • Tòa án nhân dân tối cao cần ban hành án lệ chuyên đề và văn bản hướng dẫn nghiệp vụ để thống nhất cách tính lãi chậm trả, chấm dứt mâu thuẫn quan điểm giữa các cấp xét xử.
    • Tăng cường áp dụng thủ tục tố tụng rút gọn đối với các vụ án tranh chấp hợp đồng thuê bất động sản có chứng cứ rõ ràng nhằm hạn chế tình trạng hủy án và rút ngắn thời gian xét xử.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước

So với các công trình nghiên cứu trước đây (như nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Chung năm 2018 chỉ dừng lại ở lý luận chung; nghiên cứu của Nguyễn Thị Xuân năm 2014 chưa giải quyết dứt điểm các tình huống rủi ro thực tế khi soạn thảo điều khoản; hay nghiên cứu của Phạm Hoàng Anh năm 2019 về nhà ở hình thành trong tương lai nhưng chưa đi sâu vào quan hệ cho thuê), đề tài này có những đóng góp riêng:

  • Tập trung sâu vào tính ứng dụng thực tiễn của việc soạn thảo từng điều khoản hợp đồng nhằm hạn chế rủi ro cho các chủ thể giao kết.
  • Giải quyết trực diện hai dạng hợp đồng phức tạp trên thị trường nhưng ít được phân tích độc lập là hợp đồng thuê khoán và hợp đồng thuê tài sản hình thành trong tương lai.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào hệ thống pháp luật thực định Việt Nam giai đoạn 2018–2022 (Luật Nhà ở 2014 và Luật Kinh doanh bất động sản 2014 trước các đợt sửa đổi toàn diện tiếp theo).
    • Dữ liệu thực tiễn được đúc kết từ các bản án điển hình đã được công bố, chưa thể bao quát toàn bộ các tranh chấp phát sinh ngoài phạm vi giải quyết của Tòa án (như thương lượng nội bộ hoặc giải quyết qua Trọng tài).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục nghiên cứu, đánh giá các điểm mới của hệ thống văn bản pháp luật về nhà ở và kinh doanh bất động sản trong giai đoạn mới.
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các loại hình bất động sản đa công năng (như căn hộ du lịch, văn phòng kết hợp lưu trú) và khảo cứu kinh nghiệm pháp luật quốc tế về quản lý hợp đồng thuê khoán bất động sản.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Luật, Luật Kinh tế làm tài liệu tham khảo cho các học phần Pháp luật Kinh doanh Bất động sản và Pháp luật Hợp đồng.
    • Các cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh bất động sản, đặc biệt là các chủ thể tham gia mô hình thuê nhà để cho thuê lại hoặc đầu tư dự án nhà ở hình thành trong tương lai.
    • Luật sư, chuyên viên tư vấn pháp lý và Thẩm phán, Hội đồng xét xử tại Tòa án khi xử lý tranh chấp liên quan.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Cơ chế dự phòng rủi ro và các căn cứ kích hoạt quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng hợp pháp (Chương 1).
    • Quy trình 5 bước kiểm tra - nghiệm thu công trình xây dựng trước khi đưa vào kinh doanh (Chương 2).
    • Bảng tổng hợp chi tiết mức đóng thuế và lệ phí môn bài theo từng khung doanh thu và quy mô vốn (Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

1. Hợp đồng cho thuê khoán nhà ở có bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực không?
Căn cứ Khoản 2 Điều 122 Luật Nhà ở 2014 (sửa đổi, bổ sung 2020), hợp đồng cho thuê nhà ở nói chung và hợp đồng cho thuê khoán nhà ở nói riêng không bắt buộc phải công chứng, chứng thực, trừ trường hợp các bên tham gia giao dịch có nhu cầu. Hợp đồng phát sinh hiệu lực từ thời điểm ký kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà trong những trường hợp cụ thể nào?
Theo Khoản 1 Điều 30 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 (sửa đổi, bổ sung 2020), bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi bên thuê thực hiện một trong các hành vi: (a) Chậm thanh toán tiền thuê từ 03 tháng trở lên so với thỏa thuận mà không được chấp thuận; (b) Sử dụng nhà sai mục đích thuê; (c) Cố ý gây hư hỏng nghiêm trọng; (d) Tự ý sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, đổi hoặc cho thuê lại nhà đang thuê mà không có thỏa thuận hoặc không được đồng ý bằng văn bản.

3. Điều kiện pháp lý để đưa nhà ở hình thành trong tương lai vào kinh doanh cho thuê là gì?
Căn cứ Khoản 1 Điều 55 Luật Kinh doanh bất động sản 2014, bất động sản hình thành trong tương lai phải có: giấy tờ về quyền sử dụng đất, hồ sơ dự án, thiết kế bản vẽ thi công đã được duyệt, Giấy phép xây dựng (đối với trường hợp phải có), giấy tờ nghiệm thu hoàn thành cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương ứng tiến độ; đối với nhà chung cư hoặc tòa nhà hỗn hợp phải có biên bản nghiệm thu hoàn thành xong phần móng.

4. Cá nhân cho thuê nhà ở có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm phải thực hiện nghĩa vụ thuế như thế nào?
Căn cứ Thông tư 40/2021/TT-BTC và Nghị định 139/2016/NĐ-CP, cá nhân, hộ kinh doanh cho thuê nhà ở có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống (hoặc dưới 8,4 triệu đồng/tháng) thuộc đối tượng không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, không phải nộp thuế giá trị gia tăng và được miễn lệ phí môn bài.

5. Vì sao Tòa án thường gặp vướng mắc và có tình trạng hủy án trong các vụ án tranh chấp hợp đồng thuê nhà ở hình thành trong tương lai?
Nguyên nhân chủ yếu do hành lang pháp lý điều chỉnh loại hình này còn lỏng lẻo, chưa có quy phạm trực tiếp điều chỉnh quyền - nghĩa vụ cụ thể mà áp dụng các quy định chồng chéo; các thỏa thuận của đương sự về tiến độ, phạt cọc và góp vốn mang tính chủ quan dẫn đến các cấp xét xử có quan điểm áp dụng pháp luật mâu thuẫn nhau.


Kết luận

Đề tài nghiên cứu khoa học của nhóm tác giả đã phân tích toàn diện cơ sở pháp lý và thực tiễn áp dụng đối với hai mô hình giao dịch đặc thù là hợp đồng cho thuê khoán nhà ở và hợp đồng cho thuê nhà ở hình thành trong tương lai tại Việt Nam. Thông qua việc đối chiếu quy định của Bộ luật Dân sự 2015, Luật Nhà ở 2014 và Luật Kinh doanh bất động sản 2014 cùng các bản án thực tế, công trình đã làm rõ cơ chế thực hiện quyền, nghĩa vụ, rủi ro pháp lý và các nghĩa vụ tài chính phát sinh. Những kiến nghị hoàn thiện lập pháp và giải pháp rút gọn thủ tục tố tụng được đề xuất có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện hệ thống pháp luật bất động sản và thực tiễn giao kết hợp đồng của các chủ thể kinh doanh.