Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh đô thị hóa và nhu cầu phát triển nhà ở ngày càng tăng tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, việc xây dựng các công trình chung cư cao tầng đòi hỏi các giải pháp kết cấu an toàn, tối ưu kinh tế và tuân thủ chặt chẽ hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Đồ án tốt nghiệp thực hiện thiết kế kết cấu cho công trình Tòa nhà chung cư FOUR (mang tên hồ sơ kiến trúc FOUR ACCES / C Sky View), do sinh viên Nguyễn Minh Đức thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Ngọc Dương tại Khoa Đào tạo Chất lượng cao, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
Mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án được xác định cụ thể theo đề cương giao việc:
- Nhiệm vụ kiến trúc: Thể hiện và hoàn thiện hệ thống bản vẽ kiến trúc tổng thể và chi tiết công trình.
- Nhiệm vụ thiết kế kết cấu sàn và cầu thang: Mô hình hóa, phân tích nội lực, tính toán và bố trí cốt thép cho sàn dầm tầng điển hình (tầng 3) và cầu thang bộ điển hình tầng 3.
- Nhiệm vụ thiết kế khung chịu lực chính: Mô hình hóa không gian, phân tích động lực học, tính toán thiết kế hệ dầm, cột, vách và lõi thang máy thuộc khung trục 2 (do giảng viên hướng dẫn chỉ định).
- Nhiệm vụ thiết kế móng và tầng hầm: Phân tích địa chất, xác định sức chịu tải cọc, tính toán thiết kế hệ móng cọc khoan nhồi (đài móng đơn M1 và đài móng vách lõi thang M4) cùng phương án tường chắn bảo vệ hố đào tầng hầm.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ kết cấu bê tông cốt thép toàn khối của công trình Tòa nhà chung cư FOUR.
- Phạm vi không gian: Công trình có quy mô gồm 1 tầng hầm (chiều sâu hố đào $-5.4\text{ m}$), 1 tầng thương mại, 15 tầng căn hộ điển hình, 1 tầng thượng và 1 tầng mái (tổng chiều cao $61.2\text{ m}$ tính từ mặt đất tự nhiên). Công trình tọa lạc trên trục đường chính tại huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
- Phạm vi thời gian: Đồ án được triển khai thực hiện từ ngày 20/08/2023 đến ngày 10/01/2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án xây dựng cơ sở tính toán dựa trên hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành và áp dụng phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) kết hợp giải tích lý thuyết.
1. Hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng
- Quản lý chất lượng & an toàn: Nghị định số 12/2009/NĐ-CP, Nghị định số 15/2013/NĐ-CP; QCVN 06:2010/BXD (An toàn cháy cho nhà và công trình); QCVN 02:2022 / QCXDVN 02:2009/BXD (Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng).
- Tải trọng và tác động: TCVN 2737:2023 (Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế mới nhất); TCXD 229:1999 (Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió); TCVN 9386:2012 / TCVN 375:2006 (Thiết kế công trình chịu động đất); TCXD 198:1997 (Nhà cao tầng - Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối).
- Kết cấu bê tông cốt thép và móng: TCVN 5574:2018 (Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép); TCVN 10304:2014 (Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế); TCVN 9362:2012 (Thiết kế nền nhà và công trình); TCVN 9395:2012 (Cọc khoan nhồi – Thi công và nghiệm thu); TCVN 4420:2012 & TCVN 9153:2012 (Chỉnh lý và thí nghiệm cơ lý đất nền).
2. Vật liệu sử dụng trong thiết kế
| Loại vật liệu |
Quy cách / Cấp độ bền |
Các chỉ tiêu cơ lý tính toán |
| Bê tông |
Cấp độ bền B30 |
$\gamma = 25\text{ kN/m}^3$; $R_b = 17\text{ MPa}$; $R_{bt} = 1.2\text{ MPa}$; $E_b = 3.25 \times 10^4\text{ MPa}$; $R_{bt,ser} = 1.8\text{ MPa}$ |
| Cốt thép tròn trơn |
CB-240T ($\varnothing < 10\text{ mm}$) |
$R_s = R_{sc} = R_{sw} = 210\text{ MPa}$; $E_s = 2 \times 10^5\text{ MPa}$ |
| Cốt thép thanh vằn |
CB-400V ($\varnothing \ge 10\text{ mm}$) |
$R_s = R_{sc} = 350\text{ MPa}$; $R_{sw} = 280\text{ MPa}$; $E_s = 2 \times 10^5\text{ MPa}$ |
Chiều dày lớp bê tông bảo vệ tối thiểu: cọc và đài móng là $50\text{ mm}$; kết cấu tiếp xúc đất/bê tông lót là $35\text{ mm}$; dầm, cột, vách lõi và cầu thang là $40\text{ mm}$; bản sàn là $25\text{ mm}$.
3. Phương pháp nghiên cứu và công cụ phần mềm
- Phương pháp phần tử hữu hạn: Sử dụng phần mềm ETABS (phiên bản 9.4v / 2017) để mô hình hóa toàn bộ kết cấu không gian 3D, tính toán dao động riêng, tải trọng gió động, tải trọng động đất, kiểm tra các trạng thái giới hạn của công trình và trích xuất nội lực hệ khung trục 2.
- Phân tích cục bộ sàn và móng: Sử dụng phần mềm SAFE 2016 để mô hình hóa bản sàn tầng 3, phân tích dải strip uốn, kiểm tra độ võng ngắn hạn, độ võng dài hạn có nứt và tính toán thép đài móng.
- Công cụ triển khai và lập trình hỗ trợ: AutoCAD 2020 để thể hiện bản vẽ kỹ thuật; Microsoft Excel 2016 kết hợp các module lập trình VBA do tác giả tự phát triển để xử lý tổ hợp tải trọng và tự động hóa tính toán cốt thép.
- Nguồn dữ liệu: Hồ sơ bản vẽ kiến trúc công trình và báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình tại huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan kiến trúc công trình
Chương này trình bày các đặc điểm kiến trúc và công năng của Tòa nhà chung cư FOUR. Tòa nhà có chiều cao đỉnh $61.2\text{ m}$, quy mô 18 tầng nổi và 1 tầng hầm. Vị trí xây dựng tại nút giao thông chính thuộc huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. Tác giả phân tích tính phù hợp của phương pháp số (phần tử hữu hạn) so với phương pháp giải tích truyền thống khi xử lý hệ phương trình nhiều ẩn số phức tạp của kết cấu nhà nhiều tầng, đồng thời xác lập các thông số cơ lý vật liệu bê tông B30, cốt thép CB-240T, CB-400V và quy định chiều dày lớp bê tông bảo vệ theo tiêu chuẩn TCVN 5574:2018 và QCVN 06:2010/BXD.
Chương 2. Cơ sở thiết kế
Tác giả tiến hành so sánh và lựa chọn phương án kết cấu:
- Phương án chịu tải đứng: So sánh giữa hệ sàn dầm và sàn phẳng. Với công trình dưới 25 tầng, nhịp sàn không đồng đều và chiều cao tầng $3.6\text{ m}$, phương án sàn dầm toàn khối được lựa chọn nhằm tối ưu hóa khả năng chịu uốn và thi công thuận lợi.
- Phương án chịu tải ngang: So sánh giữa hệ khung thuần túy và hệ khung - vách lõi. Với công trình cao $61.2\text{ m}$ có nguy cơ xoắn lớn, tác giả lựa chọn hệ kết cấu liên hợp khung - vách lõi bê tông cốt thép.
- Phương án móng và tầng hầm: Địa tầng bên trên là bùn sét yếu, tầng đất chịu lực nằm sâu; do đó tác giả lựa chọn móng cọc khoan nhồi đường kính lớn thay vì cọc ép ly tâm để đạt sức chịu tải cao, giảm số lượng cọc trong phạm vi đài hạn chế. Biện pháp thi công hầm sâu $-5.4\text{ m}$ lân cận nhà dân sử dụng tường cọc khoan nhồi tiết diện nhỏ kết hợp hệ chống Shoring và Kingpost.
- Sơ bộ kích thước tiết diện: Sàn điển hình dày $180\text{ mm}$; dầm chính $300 \times 600\text{ mm}$; dầm thang $200 \times 400\text{ mm}$; dầm phụ $200 \times 350\text{ mm}$; chiều dày vách lõi thang $300\text{ mm}$.
| Cấu kiện |
Công thức sơ bộ kích thước |
Tiết diện lựa chọn |
| Bản sàn điển hình |
$h_s = (0.8 \div 1.1) \cdot \frac{L}{40 \div 45}$ |
Chiều dày $140\text{ mm} \div 180\text{ mm}$ |
| Dầm chính khung |
$h_d = (\frac{1}{15} \div \frac{1}{8})L;\ b_d = (\frac{1}{3} \div \frac{1}{5})h_d$ |
$300 \times 600\text{ mm}$ |
| Dầm phụ / dầm thang |
Theo yêu cầu kiến trúc và nhịp phụ |
$200 \times 350\text{ mm};\ 200 \times 400\text{ mm}$ |
| Vách - lõi thang máy |
$t_v \ge 200\text{ mm};\ t_v \ge H/20$ |
Chiều dày $300\text{ mm}$ |
Chương 3. Tổ hợp và tải trọng
Chương này thiết lập các giá trị tải trọng tác dụng lên công trình theo TCVN 2737:2023:
- Tĩnh tải: Trọng lượng bản thân kết cấu do phần mềm tự tính; tĩnh tải hoàn thiện sàn vệ sinh, phòng ngủ, phòng khách, hành lang (lớp gạch ceramic, vữa lót, trát trần, hệ MEP treo); tĩnh tải tường xây gạch $200\text{ mm}$ trên dầm và tải tường phân bố lên ô bản sàn.
- Hoạt tải: Phân chia thành hoạt tải ngắn hạn và dài hạn cho từng khu vực (sảnh, hành lang, thang bộ: $1.27\text{ kN/m}^2$; phòng ngủ, phòng khách, vệ sinh: $0.64\text{ kN/m}^2$).
- Tải trọng gió (TCVN 2737:2023 & TCXD 229:1999): Địa điểm xây dựng thuộc Vùng gió II, dạng địa hình A, áp lực gió cơ sở $W_0 = 95\text{ daN/m}^2$, vận tốc gió $V_{3s,50} = 44\text{ m/s}$. Tác giả tính toán chi tiết hệ số hiệu ứng giật $G_f$, các hệ số khí động theo phương X và phương Y ứng với các kích thước mặt đón gió $B = 36.5\text{ m}, D = 39.5\text{ m}$ (phương X) và $B = 39.5\text{ m}, D = 36.5\text{ m}$ (phương Y).
- Tải trọng động đất (TCVN 9386:2012): Nền đất loại D, gia tốc nền thiết kế $a_g$, hệ số ứng xử $q = q_0 \cdot k_w = 1.6 \times 1.0 = 1.6$ (kết cấu cấp dẻo trung bình DCM, hệ dễ xoắn). Do chu kỳ dao động Mode 1 đạt $T_1 = 2.22\text{ s} > 2\text{ s}$, công trình không thỏa mãn điều kiện dùng phương pháp tĩnh lực ngang tương đương mà bắt buộc áp dụng phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động (Response Spectrum Analysis) cho các mode dao động chủ đạo (Mode 1 phương Y, Mode 3 phương X, Mode 5 phương Y, Mode 7 phương X).
- Tổ hợp tải trọng: Thiết lập các tổ hợp tải trọng cho bản sàn, cầu thang, khung thân và móng theo hai trạng thái giới hạn: TTGH I (cường độ - gồm tổ hợp cơ bản và tổ hợp đặc biệt có động đất) và TTGH II (điều kiện sử dụng bình thường).
Chương 4. Kiểm tra trạng thái giới hạn II (TTGH II)
Tác giả thực hiện kiểm tra tổng thể biến dạng và độ ổn định của toàn bộ công trình:
- Kiểm tra ổn định chống lật (TCXD 198:1997): Tỷ số moment chống lật trên moment gây lật thỏa mãn điều kiện $M_{CL} / M_L \ge 1.5$ dưới tác động của tổ hợp tải trọng gió và động đất nguy hiểm nhất.
- Kiểm tra chuyển vị đỉnh: Chuyển vị ngang đỉnh công trình $f_{\max} = 21.x\text{ mm}$, nhỏ hơn nhiều so với chuyển vị giới hạn $f_u = H/500 = 61200 / 500 = 122.4\text{ mm}$.
- Kiểm tra gia tốc đỉnh: Xác định mức độ tiện nghi sinh lý cho người sử dụng dưới tác động của gió động theo công thức $a = (2\pi / T_1)^2 \cdot f_{d\max}$. Kết quả đạt yêu cầu khống chế $a \le 150\text{ mm/s}^2$ theo quy định TCXD 198:1997.
- Kiểm tra chuyển vị lệch tầng (Drift): Kiểm tra chuyển vị ngang tương đối giữa các tầng theo TCVN 9386:2012 với điều kiện $d_r \cdot \nu \le 0.005h$ ($\nu = 0.4$ cho công trình cấp I); kết quả drift các tầng đều nằm trong giới hạn cho phép.
- Kiểm tra hiệu ứng bậc hai ($P-\Delta$): Hệ số độ nhạy $\theta = \frac{P_{tot} \cdot d_r}{V_{tot} \cdot h} \le 0.1$ trên tất cả các tầng, chứng minh không cần xét đến hiệu ứng $P-\Delta$ khi phân tích kết cấu.
Chương 5. Thiết kế sàn điển hình
Phân tích và tính toán bản sàn tầng 3 bằng SAFE 2016:
- Kiểm tra độ võng ngắn hạn: Nhịp lớn nhất của ô sàn S2 là $L = 7.0\text{ m}$, độ võng giới hạn $f_{gh} = L/200 = 35\text{ mm}$. Kết quả chuyển vị đàn hồi ngắn hạn cực đại từ SAFE là $f_{\max} = 3.68\text{ mm} \le 35\text{ mm}$ (thỏa mãn).
- Tính cốt thép chịu uốn: Tính toán theo lý thuyết cấu kiện chịu uốn tiết diện chữ nhật $b = 1000\text{ mm}, h_0 = 115\text{ mm}$, kiểm tra điều kiện hàm lượng cốt thép $\mu_{\min} = 0.1% \le \mu \le \mu_{\max}$.
- Kiểm tra điều kiện nứt và võng dài hạn: Moment ngoại lực lớn nhất theo strip phương Y là $M = 17.x\text{ kNm/m}$, lớn hơn moment chống nứt của tiết diện bê tông $M_{crc} = 9.x\text{ kNm/m}$. Do đó bản sàn xuất hiện vết nứt; tác giả tiến hành tính toán chuyển vị toàn phần kể đến từ biến của bê tông và sự suy giảm độ cứng khi hình thành vết nứt để bố trí cốt thép chịu kéo $A_s = 785\text{ mm}^2$ thỏa mãn bề rộng khe nứt giới hạn.
Thiết kế các cấu kiện khung, cầu thang và móng
- Thiết kế cầu thang bộ: Mô hình bản thang nghiêng và bản chiếu nghỉ dạng dầm bản một đầu ngàm một đầu gối tựa, tính tải trọng cấu tạo, xác định biểu đồ moment - lực cắt và kiểm tra khả năng chịu cắt của bê tông.
- Thiết kế hệ khung trục 2: Tính toán cốt thép dọc và cốt đai cho hệ dầm liên tục $300 \times 600\text{ mm}$; tính toán cột chịu nén uốn xiên theo biểu đồ tương tác; chia vách lõi thang máy thành 27 phần tử thanh (Pier) để tính toán cốt thép phân bố và cốt thép tập trung ở biên vách.
- Thiết kế móng cọc khoan nhồi: Tính toán sức chịu tải đơn cọc đường kính D800 theo 4 phương pháp (theo độ bền vật liệu cọc, theo chỉ tiêu cơ lý đất nền, theo chỉ tiêu cường độ đất nền, và theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT). Thiết kế đài móng cột M1 và đài móng lõi thang M4; kiểm tra sức chịu tải nhóm cọc, kiểm tra lực ngang, kiểm tra ứng suất đáy móng quy ước, tính lún khối móng quy ước và tính toán cốt thép đài móng chịu uốn, chọc thủng.
Kết quả và đóng góp
1. Kết quả tính toán kỹ thuật chính
| Hạng mục kiểm tra / Cấu kiện |
Giá trị tính toán |
Giá trị giới hạn / Tiêu chuẩn |
Đánh giá |
| Chu kỳ dao động Mode 1 ($T_1$) |
$2.22\text{ s}$ |
Phương Y |
Dùng phổ phản ứng |
| Chuyển vị ngang đỉnh nhà ($f_x, f_y$) |
$21.x\text{ mm}$ |
$f_u = H/500 = 122.4\text{ mm}$ |
Thỏa mãn TTGH II |
| Gia tốc đỉnh cực đại ($a_{\max}$) |
$< 150\text{ mm/s}^2$ |
$a_{gh} = 150\text{ mm/s}^2$ (TCXD 198) |
Đảm bảo tiện nghi |
| Chuyển vị lệch tầng (Drift) |
Thỏa mãn |
$d_r \cdot \nu \le 0.005h$ (TCVN 9386) |
Thỏa mãn |
| Hiệu ứng bậc hai ($P-\Delta$) |
$\theta \le 0.1$ |
$\theta \le 0.1$ (TCVN 9386) |
Bỏ qua hiệu ứng $P-\Delta$ |
| Võng ngắn hạn sàn tầng 3 (nhịp 7m) |
$f_{\max} = 3.68\text{ mm}$ |
$f_{gh} = L/200 = 35.0\text{ mm}$ |
Thỏa mãn |
| Điều kiện nứt sàn ($M$ so với $M_{crc}$) |
$M = 17.x\text{ kNm} > 9.x\text{ kNm}$ |
Phát sinh nứt tiết diện |
Đã kiểm soát bề rộng nứt |
| Cọc móng công trình |
Cọc khoan nhồi D800 |
Tựa vào lớp đất chịu lực tốt |
Đạt sức chịu tải & độ lún |
2. Giải pháp kỹ thuật và đóng góp của đồ án
- Cập nhật tiêu chuẩn tải trọng gió mới: Ứng dụng thành công tiêu chuẩn TCVN 2737:2023 vào việc xác định vận tốc gió 3s, chu kỳ lặp và tính toán hệ số hiệu ứng giật $G_f$, phản ánh chính xác tác động động học của gió lên công trình 18 tầng.
- Quy trình phân tích kháng chấn chuẩn xác: Xác định rõ giới hạn không thể áp dụng phương pháp tĩnh lực ngang khi chu kỳ dao động cơ bản $T_1 > 2.0\text{ s}$, từ đó chuyển đổi sang phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động theo TCVN 9386:2012.
- Tự động hóa tính toán: Phát triển các bảng tính Excel kết hợp mã VBA để tối ưu hóa quy trình tổ hợp nội lực từ ETABS/SAFE và tự động hóa khâu tính toán cốt thép cấu kiện dầm, cột, vách.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Giá trị tham khảo
Đồ án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo có giá trị kỹ thuật đối với:
- Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng / Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng: Cung cấp ví dụ thực hành hoàn chỉnh về đồ án tốt nghiệp thiết kế nhà cao tầng bê tông cốt thép, từ khâu sơ bộ tiết diện, tính tải trọng gió động - động đất, kiểm tra trạng thái giới hạn đến thiết kế chi tiết dầm, cột, sàn, vách và móng.
- Kỹ sư thiết kế kết cấu công trình: Là tài liệu tham khảo trực quan cho việc chuyển đổi và áp dụng các công thức tính toán tải trọng gió theo tiêu chuẩn mới TCVN 2737:2023 và kiểm tra trạng thái giới hạn thứ hai (gia tốc đỉnh, chuyển vị lệch tầng, hiệu ứng $P-\Delta$) theo TCVN 9386:2012 và TCXD 198:1997.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Quy trình tính toán kiểm tra nứt và võng dài hạn của bản sàn trên phần mềm SAFE 2016 (Chương 5) và các bước chia nhỏ phần tử vách lõi thang máy (Pier modeling) để thiết kế cốt thép chịu nén uốn đồng thời.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao đồ án không sử dụng phương pháp tĩnh lực ngang tương đương để tính toán tải trọng động đất?
Theo quy định tại Mục 4.3.3.1 của tiêu chuẩn TCVN 9386:2012, phương pháp phân tích tĩnh lực ngang tương đương chỉ được phép áp dụng khi chu kỳ dao động cơ bản $T_1$ theo hai hướng chính thỏa mãn điều kiện $T_1 \le 4T_C$ và $T_1 \le 2.0\text{ s}$. Kết quả phân tích dao động của Tòa nhà chung cư FOUR cho thấy chu kỳ dao động của Mode 1 (phương Y) là $T_1 = 2.22\text{ s} > 2.0\text{ s}$. Do đó, công trình bắt buộc phải sử dụng phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động đàn hồi (Response Spectrum Analysis).
2. Tiêu chuẩn nào được áp dụng để xác định tải trọng gió và áp lực gió cơ sở trong đồ án?
Tác giả áp dụng tiêu chuẩn TCVN 2737:2023 kết hợp hướng dẫn của TCXD 229:1999 và số liệu điều kiện tự nhiên theo QCVN 02:2022. Công trình đặt tại huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang, thuộc Vùng áp lực gió II với áp lực gió cơ sở $W_0 = 95\text{ daN/m}^2$, dạng địa hình A và vận tốc gió $V_{3s,50} = 44\text{ m/s}$.
3. Kết quả kiểm tra độ võng và khả năng chống nứt của sàn tầng 3 như thế nào?
Theo phân tích từ SAFE 2016, độ võng đàn hồi ngắn hạn cực đại của ô sàn nhịp $7.0\text{ m}$ là $f_{\max} = 3.68\text{ mm}$, nhỏ hơn giới hạn cho phép $f_{gh} = L/200 = 35.0\text{ mm}$. Tuy nhiên, moment ngoại lực tính toán ($M = 17.x\text{ kNm/m}$) vượt quá moment chống nứt của tiết diện bê tông ($M_{crc} = 9.x\text{ kNm/m}$), chứng minh sàn xuất hiện vết nứt và tác giả đã phải tính toán kiểm tra bề rộng khe nứt cũng như độ võng dài hạn kể đến từ biến.
4. Tại sao tác giả lựa chọn phương án móng cọc khoan nhồi thay vì cọc ép ly tâm?
Hồ sơ khảo sát địa chất tại huyện Cái Bè thể hiện địa tầng phía trên chủ yếu là bùn sét yếu, lớp đất tốt chịu lực nằm ở độ sâu lớn. Nếu sử dụng cọc ép ly tâm ứng suất trước sẽ gặp khó khăn khi ép qua các tầng đất sét nửa cứng/cứng, bị hạn chế về đường kính, chiều dài đoạn cọc nối và sức chịu tải đơn cọc. Cọc khoan nhồi đường kính lớn (D800) mang lại sức chịu tải cao, giúp giảm mật độ cọc trong đài và phù hợp với không gian bố trí móng hạn chế của tòa nhà cao tầng.
5. Những điều kiện kiểm tra trạng thái giới hạn thứ hai (TTGH II) nào đã được thực hiện cho tổng thể công trình?
Tác giả đã thực hiện đầy đủ 5 nội dung kiểm tra TTGH II cho toàn nhà:
- Ổn định chống lật tổng thể ($M_{CL} / M_L \ge 1.5$ theo TCXD 198:1997);
- Chuyển vị ngang đỉnh công trình ($f_{\max} = 21.x\text{ mm} \le H/500 = 122.4\text{ mm}$ theo TCVN 2737:2023);
- Gia tốc đỉnh cực đại ($a \le 150\text{ mm/s}^2$ đảm bảo tiện nghi sinh lý theo TCXD 198:1997);
- Chuyển vị ngang lệch tầng ($d_r \cdot \nu \le 0.005h$ theo TCVN 9386:2012);
- Độ nhạy hiệu ứng bậc hai $P-\Delta$ ($\theta \le 0.1$, cho phép bỏ qua hiệu ứng $P-\Delta$).
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Minh Đức đã giải quyết hoàn chỉnh nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật kết cấu cho Tòa nhà chung cư FOUR cao 18 tầng ($61.2\text{ m}$) tại Cái Bè, Tiền Giang. Công trình lựa chọn hợp lý giải pháp kết cấu chịu lực gồm sàn dầm toàn khối, hệ khung - vách lõi bê tông cốt thép và móng cọc khoan nhồi đường kính D800. Toàn bộ quy trình tính toán đã cập nhật và tuân thủ chặt chẽ các tiêu chuẩn hiện hành như TCVN 2737:2023, TCVN 5574:2018 và TCVN 9386:2012, đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về khả năng chịu lực (TTGH I) và điều kiện sử dụng bình thường (TTGH II).