Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Hà được thực hiện tại Trường Đại học Thương Mại (Khoa Kinh tế - Luật, chuyên ngành Quản lý kinh tế) dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Vũ Tam Hòa vào năm 2021. Đề tài tập trung vào bài toán nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà (HAIHACO).
Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng của Việt Nam thông qua việc ký kết các hiệp định thương mại tự do như FTA, CPTPP, EVFTA. Việc mở cửa thị trường mang lại cơ hội mở rộng giao thương nhưng đồng thời tạo ra sức ép cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu bánh kẹo nước ngoài gia nhập thị trường Việt Nam (tiêu biểu như Orion của Hàn Quốc; Kraft Foods, Mondelez của Mỹ; Euro Cake của Thái Lan). Các sản phẩm ngoại nhập có ưu thế về bao bì, mẫu mã đa dạng và chiến lược định vị bài bản. Ở thị trường nội địa, HAIHACO phải cạnh tranh trực tiếp với các đơn vị cùng ngành như Mondelez Kinh Đô, Bibica, Hữu Nghị Food, Hải Châu, Tràng An, Biscafun, Hanobaco, Phạm Nguyễn. Sau hơn 60 năm hình thành và phát triển (tiền thân từ xưởng miến Hoàng Mai năm 1960), dù thương hiệu giữ vững danh hiệu "Hàng Việt Nam chất lượng cao", thị phần của công ty những năm gần đây có xu hướng giảm sút. Sự gia tăng chi phí nguyên vật liệu đầu vào và các chi phí vận hành đặt doanh nghiệp trước yêu cầu cấp bách phải tối ưu hóa nguồn lực để duy trì tăng trưởng.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành hai nhóm:
- Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Mục tiêu thực tiễn:
- Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà giai đoạn 2017 – 2020.
- Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ rõ các hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong hoạt động kinh doanh của công ty.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho HAIHACO trong thời gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu tương ứng bao gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Thu thập dữ liệu, phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh tại HAIHACO giai đoạn 2017 – 2020 để làm rõ các mặt hạn chế.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm cải thiện hiệu quả kinh doanh của công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh thông qua hệ thống các chỉ tiêu tài chính, phi tài chính và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà (trụ sở tại số 25 - 27 Đường Trương Định, Phường Trương Định, Quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực trạng được thu thập trong giai đoạn 2017 – 2020; các giải pháp định hướng áp dụng cho giai đoạn tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống khái niệm kinh tế học và quản lý kinh tế:
- Khái niệm doanh nghiệp và kinh doanh: Vận dụng các quy định tại Khoản 10 và Khoản 21, Điều 4, Luật Doanh nghiệp năm 2020, kết hợp quan điểm trong giáo trình Kinh tế Doanh nghiệp thương mại của PGS.TS. Phạm Công Đoàn (2012).
- Khái niệm và bản chất hiệu quả kinh doanh: Trích dẫn lý thuyết kinh tế cổ điển của Adam Smith (1776), Từ điển kinh tế học của Nguyễn Văn Ngọc (2006), cùng các công trình của PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền (2013, 2017) và TS. Nguyễn Văn Phúc (2016). Theo đó, bản chất hiệu quả kinh doanh được định nghĩa qua công thức tổng quát $H = K/C$ (trong đó $H$ là hiệu quả, $K$ là kết quả đạt được, $C$ là hao phí nguồn lực cần thiết). Hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực khan hiếm để tối đa hóa kết quả với chi phí tối thiểu, gắn với quy luật năng suất lao động và quy luật tiết kiệm thời gian.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
- Chỉ tiêu tổng hợp: Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS).
- Chỉ tiêu bộ phận: Hiệu quả sử dụng tài sản (sức sản xuất và tỷ suất sinh lời của tổng tài sản, tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn); hiệu quả sử dụng vốn (vòng quay vốn chủ sở hữu, sức sản xuất và tỷ suất sinh lời vốn cố định, số vòng quay và kỳ luân chuyển vốn lưu động); hiệu quả sử dụng chi phí (tỷ suất doanh thu trên chi phí, tỷ suất sinh lời của tổng chi phí); hiệu quả sử dụng lao động (năng suất lao động bình quân, tỷ suất sinh lời của lao động); các chỉ tiêu thanh toán (tổng quát, ngắn hạn, nhanh) và chỉ số hoạt động (vòng quay hàng tồn kho, vòng quay các khoản phải thu).
- Khung nhân tố ảnh hưởng: Phân loại thành nhóm nhân tố chủ quan (lao động, năng lực quản trị, sản phẩm, tiềm lực vốn, công nghệ kỹ thuật) và nhóm nhân tố khách quan (nguồn cung ứng nguyên vật liệu đầu vào, môi trường pháp lý, môi trường kinh tế, yếu tố văn hóa - xã hội, đối thủ cạnh tranh, khách hàng).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng dữ liệu thứ cấp từ sách báo, tạp chí chuyên ngành, các công trình nghiên cứu đã công bố, tài liệu công khai trên website công ty, số liệu thống kê từ các phòng ban chức năng (Phòng Tài vụ, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kế hoạch - Thị trường), báo cáo tài chính và báo cáo thường niên của HAIHACO các năm 2017, 2018, 2019, 2020; các văn bản pháp luật liên quan.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Ứng dụng phần mềm bảng tính Excel để tính toán, lập bảng biểu tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế - tài chính.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân tích từng chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp và bộ phận dựa trên các báo cáo thực tế.
- Phương pháp thống kê: Sử dụng số tương đối (tỷ lệ %, tốc độ tăng trưởng) và số tuyệt đối (chênh lệch quy mô doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm).
- Phương pháp so sánh: So sánh chuỗi số liệu theo thời gian (năm sau so với năm trước trong giai đoạn 2017 – 2020) để nhận diện xu hướng biến động của các chỉ số sinh lời và hiệu suất sử dụng vốn, tài sản.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Nội dung chương 1 tập trung chuẩn hóa hệ thống khái niệm, tiêu chuẩn đánh giá và các nhân tố quy định hiệu quả hoạt động kinh doanh:
- Làm rõ bản chất kinh tế của phạm trù hiệu quả kinh doanh: Phân biệt giữa kết quả kinh doanh (phản ánh quy mô, mức độ đạt được mục tiêu) và hiệu quả kinh doanh (phản ánh chất lượng hoạt động, trình độ sử dụng chi phí và nguồn lực để tạo ra kết quả). Nhấn mạnh sự cần thiết phải tính đến chi phí cơ hội trong việc lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu.
- Hệ thống hóa 6 tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh doanh: (1) Tỷ suất lợi nhuận và giá trị gia tăng trên vốn tăng, có khả năng tự tích lũy tái đầu tư; (2) Tình hình tài chính lành mạnh, bảo đảm khả năng thanh toán nợ đến hạn; (3) Hoàn thành mục tiêu với chi phí thấp nhất; (4) Nâng cao thu nhập và đời sống người lao động; (5) Bảo vệ môi trường và quyền lợi người tiêu dùng; (6) Gia tăng mức đóng góp vào ngân sách Nhà nước.
- Thiết lập công thức và ý nghĩa kinh tế của hệ thống chỉ tiêu đo lường tổng hợp (ROA, ROE, ROS) và các chỉ tiêu bộ phận (sức sản xuất, số vòng quay, kỳ luân chuyển của vốn cố định, vốn lưu động, chi phí, nhân lực và các hệ số thanh toán).
- Luận giải cơ chế tác động của 5 nhân tố chủ quan nội bộ và 6 nhóm nhân tố môi trường bên ngoài chi phối đến quá trình tạo lập lợi nhuận của doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo.
Chương 2: Thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức và phân tích chi tiết dữ liệu thực nghiệm tại HAIHACO:
- Khái quát doanh nghiệp: Tiền thân là xưởng miến Hoàng Mai (1960), chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần năm 2003 theo Quyết định số 191/2003/QĐ-BCN. Đến năm 2017, Nhà nước thoái 100% vốn, công ty chuyển sang sở hữu tư nhân hoàn toàn. Năm 2018, khánh thành nhà máy mới tại KCN VSIP Bắc Ninh và đạt mốc doanh thu trên 1.000 tỷ đồng. Cơ cấu tổ chức gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc (Tổng giám đốc Bùi Thị Thanh Hương) và 7 phòng ban chức năng, 3 nhà máy cùng 2 chi nhánh tại Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh.
- Đặc điểm sản phẩm và thị trường: HAIHACO sản xuất 2 nhóm chính gồm Kẹo (thương hiệu Chew Haiha, Goodmilk, kẹo mềm, kẹo Toffee, thạch Jelly Chip Haiha, kẹo cứng nhân, Haihapop) và Bánh (bánh quy, bánh kem xốp Miniwaf, bánh trứng sữa Sozoll, cracker, bánh Trung thu, Long-pie, Long-cake, Lolie, bánh tươi). Mạng lưới thương mại gồm 115 nhà phân phối độc quyền, 50.000 điểm bán lẻ, cung ứng vào các chuỗi siêu thị Vinmart, Coop mart, Lanchi và xuất khẩu sang 15 quốc gia (Nga, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Myanmar, Mông Cổ, Trung Quốc...).
- Cơ cấu nhân sự: Năm 2020 có 1.397 lao động. Tỷ lệ lao động theo trình độ gồm: Thạc sĩ/Đại học/Cao đẳng chiếm 14,82%; Trung cấp chiếm 33,71%; Công nhân lành nghề chiếm 51,47%. Tỷ lệ giới tính phân bổ cân bằng (51,18% nam và 48,82% nữ). Năm 2020 tổ chức đào tạo chuyên môn, an toàn, sản phẩm mới cho 939 người.
Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2020:
| Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Tăng trưởng 2018/2017 (%) |
Tăng trưởng 2019/2018 (%) |
Tăng trưởng 2020/2019 (%) |
| Doanh thu thuần |
Tỷ đồng |
857,98 |
982,29 |
1048,62 |
1408,83 |
14,48 |
6,75 |
34,35 |
| Giá vốn hàng bán |
Tỷ đồng |
682,68 |
748,43 |
816,05 |
1190,25 |
9,63 |
9,03 |
45,86 |
| Chi phí tài chính |
Tỷ đồng |
0,22 |
16,49 |
24,03 |
27,50 |
7395,45 |
45,72 |
14,44 |
| Chi phí bán hàng |
Tỷ đồng |
75,97 |
129,86 |
133,07 |
127,59 |
70,93 |
2,47 |
-4,12 |
| Chi phí quản lý DN |
Tỷ đồng |
60,68 |
51,72 |
50,25 |
48,01 |
-14,77 |
-2,84 |
-4,46 |
| Lợi nhuận sau thuế |
Tỷ đồng |
33,70 |
42,07 |
40,85 |
39,06 |
24,84 |
-2,90 |
-4,38 |
Biến động các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời tổng hợp:
| Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
| ROA (LNST / Tổng tài sản bình quân) |
% |
6,63 |
5,53 |
3,78 |
3,34 |
| ROE (LNST / Vốn chủ sở hữu bình quân) |
% |
9,92 |
11,29 |
9,91 |
8,68 |
| ROS (LNST / Doanh thu thuần) |
% |
3,93 |
4,28 |
3,89 |
2,77 |
Biến động các chỉ số hiệu quả sử dụng tài sản:
| Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
| Tổng tài sản bình quân |
Tỷ đồng |
507,92 |
761,19 |
1080,85 |
1169,09 |
| Tài sản ngắn hạn bình quân |
Tỷ đồng |
297,05 |
493,41 |
803,47 |
877,63 |
| Tài sản dài hạn bình quân |
Tỷ đồng |
210,87 |
267,77 |
277,38 |
291,46 |
| Sức sản xuất của tổng tài sản |
Lần |
1,69 |
1,29 |
0,97 |
1,21 |
| Sức sản xuất tài sản ngắn hạn |
Lần |
2,88 |
1,99 |
1,31 |
1,61 |
| Tỷ suất sinh lời tài sản ngắn hạn |
% |
11,34 |
8,53 |
5,08 |
4,45 |
| Sức sản xuất tài sản dài hạn |
Lần |
4,07 |
3,67 |
3,78 |
4,83 |
| Tỷ suất sinh lời tài sản dài hạn |
% |
15,98 |
15,71 |
14,73 |
13,40 |
Biến động các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn:
| Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
| Vốn chủ sở hữu bình quân |
Tỷ đồng |
339,55 |
372,50 |
412,06 |
449,98 |
| Sức sản xuất của vốn chủ sở hữu |
Lần |
2,53 |
2,64 |
2,54 |
3,13 |
| Vốn lưu động bình quân |
Tỷ đồng |
373,56 |
549,40 |
868,28 |
957,59 |
| Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động |
% |
9,02 |
7,66 |
4,70 |
4,08 |
| Số lần luân chuyển vốn lưu động |
Vòng |
2,30 |
1,79 |
1,21 |
1,47 |
| Kỳ luân chuyển vốn lưu động |
Ngày |
156,52 |
201,12 |
297,52 |
244,90 |
| Vốn cố định bình quân |
Tỷ đồng |
134,36 |
211,79 |
212,57 |
211,50 |
| Sức sản xuất của vốn cố định |
Lần |
6,39 |
4,64 |
4,93 |
6,66 |
| Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định |
% |
25,08 |
19,86 |
19,22 |
18,47 |
Biến động các chỉ số hiệu quả sử dụng chi phí:
| Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
| Tổng chi phí |
Tỷ đồng |
137,53 |
199,45 |
209,12 |
203,65 |
| Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí |
% |
24,50 |
21,09 |
19,53 |
19,18 |
| Hiệu quả sử dụng các nguồn lực (DTT/Tổng CP) |
Lần |
6,24 |
4,92 |
5,01 |
6,92 |
Phân tích số liệu cho thấy mâu thuẫn lớn trong hiệu quả kinh doanh của HAIHACO: Doanh thu thuần tăng liên tục từ 857,98 tỷ đồng lên 1.408,83 tỷ đồng (năm 2020 tăng 34,35% so với 2019). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế sau khi đạt đỉnh năm 2018 (42,07 tỷ đồng) đã sụt giảm liên tiếp trong năm 2019 (còn 40,85 tỷ đồng) và năm 2020 (còn 39,06 tỷ đồng). Tỷ suất ROA giảm mạnh từ 6,63% xuống 3,34%; ROS giảm từ 3,93% xuống 2,77%; ROE giảm từ mức 11,29% (năm 2018) xuống 8,68% (năm 2020).
Nguyên nhân chính được tác giả chỉ ra là do tốc độ tăng của giá vốn hàng bán (năm 2020 tăng 45,86%) vượt xa tốc độ tăng doanh thu; chi phí nguyên vật liệu chiếm trên 80% giá vốn, riêng đường kính chiếm gần 15% chịu biến động giá mạnh; chi phí tài chính tăng vọt (năm 2018 tăng 7.395,45% do gia tăng sử dụng nợ vay để tài trợ dự án KCN VSIP); vòng quay vốn lưu động bị chậm lại (kỳ luân chuyển kéo dài từ 156,52 ngày năm 2017 lên đỉnh điểm 297,52 ngày năm 2019); cộng hưởng với tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19 trong khi công ty chủ trương giữ giá bán ổn định.
Chương 3: Các đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp xuất phát từ mục tiêu sản xuất kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023 của công ty:
- Định hướng giải pháp tăng doanh thu: Đẩy mạnh tiêu thụ các dòng sản phẩm bánh có giá trị gia tăng cao (bánh tươi, bánh mềm, bánh mì); củng cố kênh phân phối truyền thống (115 nhà phân phối, 50.000 điểm bán); mở rộng độ phủ tại các hệ thống siêu thị hiện đại và đẩy mạnh xuất khẩu sang các thị trường tiềm năng tận dụng lợi thế thuế quan 0% theo các cam kết FTA.
- Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị chi phí: Đàm phán trực tiếp với các nhà cung cấp nguyên liệu lớn để hưởng chiết khấu mua hàng quy mô; chủ động ký hợp đồng kỳ hạn kiểm soát giá đường và nông sản nguyên liệu; kiểm soát chặt chẽ chi phí vận tải, logistics và chi phí quảng bá sản phẩm.
- Nhóm giải pháp tăng hiệu quả sử dụng lao động: Nâng cao năng suất lao động thông qua đào tạo nâng bậc thợ; hoàn thiện chính sách đãi ngộ, gắn lương thưởng với hiệu suất công việc; sắp xếp lại cơ cấu lao động tại các phân xưởng đóng gói bao bì nhằm giảm thiểu thao tác dư thừa.
- Nhóm giải pháp tối ưu hóa sử dụng vốn và tài sản: Rút ngắn chu kỳ luân chuyển vốn lưu động; kiểm soát chặt chẽ lượng hàng tồn kho; đẩy nhanh tiến độ thu hồi công nợ đại lý; vận hành tối đa công suất máy móc thiết bị tại nhà máy VSIP Bắc Ninh nhằm tăng sức sản xuất của vốn cố định.
- Nhóm giải pháp quản lý rủi ro và kiến nghị: Thiết lập cơ chế kiểm soát rủi ro biến động giá nguyên vật liệu và rủi ro tỷ giá; đề xuất các kiến nghị với Nhà nước và các bộ, ngành về bình ổn thị trường nguyên liệu, chính sách thuế và kiểm soát gian lận thương mại.
Kết quả và đóng góp
Kết quả thực nghiệm chính của khóa luận:
- Cung cấp bức tranh tài chính toàn diện về hoạt động của HAIHACO giai đoạn 2017 – 2020. Dữ liệu chứng minh quy mô tài sản và vốn kinh doanh của công ty tăng trưởng mạnh (tổng tài sản tăng từ 507,92 tỷ đồng lên 1.169,09 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu tăng từ 339,55 tỷ đồng lên 449,98 tỷ đồng).
- Chỉ rõ thực trạng suy giảm năng lực sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) giảm từ 6,63% năm 2017 xuống 3,34% năm 2020; ROS giảm từ 3,93% xuống 2,77%; tỷ suất sinh lời vốn lưu động giảm từ 9,02% xuống 4,08%.
- Xác định nguyên nhân cốt lõi khiến lợi nhuận sụt giảm: Sự bùng nổ của chi phí tài chính (từ 0,22 tỷ đồng năm 2017 lên 27,50 tỷ đồng năm 2020) và mức tăng giá vốn hàng bán (đạt 1.190,25 tỷ đồng năm 2020) trong bối cảnh giá nguyên vật liệu (chiếm hơn 80% giá vốn) leo thang.
- Đóng góp khoa học và ứng dụng: Khóa luận là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên về hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà trong giai đoạn chuyển đổi hậu thoái vốn Nhà nước (2017 – 2020). Hệ thống giải pháp đưa ra gắn liền với các số liệu suy giảm thực tế tại đơn vị, không trùng lặp với các công trình nghiên cứu trước đó tại các doanh nghiệp cùng ngành.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có những điểm giới hạn được ghi nhận từ phạm vi triển khai:
- Nghiên cứu phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính, báo cáo thường niên). Văn bản chưa thực hiện được các khảo sát sơ cấp bằng bảng hỏi đối với hệ thống đại lý hoặc người tiêu dùng cuối cùng để đánh giá mức độ nhận diện thương hiệu và chất lượng dịch vụ phân phối.
- Phạm vi thời gian nghiên cứu dừng lại ở năm tài chính 2020. Do đó, các tác động dài hạn của đại dịch Covid-19 và biến động kinh tế vĩ mô giai đoạn sau năm 2021 chưa được định lượng đầy đủ.
- Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo: Cần kết hợp phương pháp định lượng hồi quy đa biến để đo lường mức độ tác động cụ thể của từng nhân tố chi phí (chi phí bán hàng, chi phí tài chính, giá vốn) đến tỷ suất ROA, ROE; đồng thời mở rộng phạm vi khảo sát sơ cấp đánh giá hành vi tiêu dùng sản phẩm bánh kẹo hậu dịch bệnh.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế doanh nghiệp, Tài chính - Ngân hàng tham khảo phương pháp luận, quy trình thiết lập khung chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tại một doanh nghiệp sản xuất thực phẩm quy mô lớn.
- Học viên, người làm nghiên cứu đề tài về phân tích báo cáo tài chính và hiệu quả sử dụng vốn: Phần phân tích chỉ tiêu bộ phận (sức sản xuất, số vòng quay, kỳ luân chuyển vốn lưu động và vốn cố định tại Chương 2) là mẫu mực về kỹ thuật xử lý và đối chiếu số liệu chuỗi thời gian.
- Ban điều hành và các bộ phận chức năng (Phòng Kế hoạch - Thị trường, Phòng Tài vụ) của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà hoặc các doanh nghiệp bánh kẹo có mô hình tương đồng: Tham khảo các cảnh báo về quản trị chi phí tài chính, rủi ro biến động nguyên vật liệu và các giải pháp rút ngắn vòng luân chuyển vốn.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng khung chỉ tiêu nào để đánh giá hiệu quả kinh doanh của HAIHACO?
Tác giả chia thành hai nhóm chỉ tiêu: Nhóm chỉ tiêu tổng hợp gồm ROA (LNST/Tổng tài sản bình quân), ROE (LNST/Vốn chủ sở hữu bình quân), ROS (LNST/Doanh thu thuần); Nhóm chỉ tiêu bộ phận gồm hiệu quả sử dụng tài sản (sức sản xuất, tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn và dài hạn), hiệu quả sử dụng vốn (vốn chủ sở hữu, vốn cố định, vốn lưu động, kỳ luân chuyển vốn lưu động), hiệu quả sử dụng chi phí và hiệu quả sử dụng lao động.
2. Vì sao lợi nhuận sau thuế của HAIHACO năm 2020 sụt giảm dù doanh thu thuần đạt mức kỷ lục 1.408,83 tỷ đồng?
Doanh thu thuần năm 2020 tăng 34,35% so với năm 2019, tuy nhiên giá vốn hàng bán tăng tới 45,86% (từ 816,05 tỷ lên 1.190,25 tỷ đồng). Đồng thời, chi phí tài chính duy trì ở mức cao (27,50 tỷ đồng), giá nguyên vật liệu đầu vào, chi phí vận tải, marketing gia tăng mạnh dưới tác động của dịch Covid-19, trong khi công ty không tăng giá bán sản phẩm tương ứng, dẫn tới lợi nhuận sau thuế giảm 4,38% (từ 40,85 tỷ xuống 39,06 tỷ đồng).
3. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2017 – 2020?
Cả hai chỉ tiêu đều suy giảm liên tục: ROA giảm từ 6,63% (năm 2017) xuống 5,53% (năm 2018), 3,78% (năm 2019) và chạm mức thấp nhất 3,34% (năm 2020). Tương tự, ROS đạt đỉnh 4,28% vào năm 2018, sau đó giảm xuống 3,89% (năm 2019) và chỉ còn 2,77% (năm 2020), phản ánh năng lực sinh lời trên mỗi đồng tài sản và doanh thu bị bào mòn đáng kể.
4. Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong cơ cấu chi phí sản xuất của HAIHACO?
Theo số liệu phân tích trong khóa luận, chi phí nguyên vật liệu luôn chiếm trên 80% tổng giá vốn hàng bán của công ty. Trong đó, riêng mặt hàng đường kính chiếm tới gần 15% tổng chi phí nguyên vật liệu đầu vào, khiến kết quả kinh doanh của HAIHACO rất nhạy cảm với biến động giá đường trên thị trường.
5. Cơ cấu và trình độ của lực lượng lao động tại HAIHACO năm 2020 được ghi nhận như thế nào?
Năm 2020, công ty có tổng số 1.397 nhân viên, phân bổ giới tính tương đối đồng đều (715 nam - chiếm 51,18% và 682 nữ - chiếm 48,82%). Về trình độ học vấn: trình độ Thạc sĩ/Đại học/Cao đẳng có 207 người (chiếm 14,82%), trình độ trung cấp có 471 người (chiếm 33,71%), và lực lượng công nhân lành nghề chiếm tỷ trọng lớn nhất với 719 người (chiếm 51,47%).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Hà đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực nghiệm toàn diện về hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà giai đoạn 2017 – 2020. Dữ liệu thực tế cho thấy dù doanh nghiệp đạt bước tiến lớn về quy mô doanh thu và tài sản sau khi hoàn tất cổ phần hóa tư nhân, hiệu quả sinh lời tổng hợp (ROA, ROE, ROS) lại sút giảm do áp lực gia tăng chi phí vốn, chi phí tài chính và nguyên vật liệu. Các nhóm giải pháp tác giả đề xuất tại Chương 3 bám sát trực tiếp vào các nút thắt quản trị chi phí, luân chuyển vốn và khai thác công suất nhà máy, mang lại giá trị thực tiễn rõ ràng cho công tác quản lý kinh tế tại doanh nghiệp.