Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, các doanh nghiệp thường xuyên phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt cùng những biến động không ngừng của môi trường kinh doanh. Để duy trì sự tồn tại, đứng vững và phát triển bền vững, yêu cầu cấp thiết đặt ra đối với mọi tổ chức kinh tế là phải không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực khan hiếm như vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn nhân lực, đồng thời tái cấu trúc bộ máy vận hành một cách hợp lý. Hiệu quả kinh doanh đóng vai trò là thước đo tổng hợp, phản ánh chính xác năng lực sản xuất và trình độ quản trị của doanh nghiệp.

Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko (MTE) là doanh nghiệp có lĩnh vực hoạt động cốt lõi là tư vấn xây dựng, thiết kế nhà xưởng, tư vấn dự toán, phân tích báo giá và kiểm soát chất lượng công trình, đóng vai trò kết nối giữa các tập đoàn, chủ đầu tư với các nhà thầu. Bên cạnh đó, công ty đã mở rộng phát triển mô hình kinh doanh đa ngành sang các lĩnh vực mới gồm: nông nghiệp hữu cơ với thương hiệu Genki Farm (đáp ứng tiêu chuẩn hữu cơ Organic JAS Nhật Bản), thi công cảnh quan xanh khu công nghiệp, cùng mảng cơ điện tử tập trung nghiên cứu, thiết kế, phát triển và kinh doanh thiết bị IoT, trí tuệ nhân tạo (AI), phát triển phần mềm và dây chuyền tự động hóa phục vụ nhà máy sản xuất bản mạch.

Mặc dù sở hữu đội ngũ nhân sự tận tụy cùng cơ sở vật chất hiện đại, công ty đang phải chịu sự cạnh tranh quyết liệt từ các đơn vị kinh doanh trên địa bàn như Công ty TNHH Siêu Thị Sống Khoẻ, Organica, Chuỗi cửa hàng ORFARM... Đồng thời, nội tại doanh nghiệp bộc lộ một số hạn chế như dịch vụ chăm sóc khách hàng chưa hoàn thiện, lực lượng nhân sự trẻ còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn và công tác quản trị chi phí chưa đạt mức tối ưu. Trước thời điểm nghiên cứu, tại công ty chưa có công trình nào đánh giá một cách toàn diện và có hệ thống về thực trạng hiệu quả kinh doanh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị có căn cứ khoa học nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko trong giai đoạn tiếp theo.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko giai đoạn 2016 – 2020 và 6 tháng đầu năm 2021, nhận diện các kết quả đạt được cùng những tồn tại, nguyên nhân ảnh hưởng.
    3. Xây dựng các định hướng, đề xuất nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể đối với cơ quan quản lý nhà nước và nội bộ doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (các câu hỏi nghiên cứu trọng tâm):
    1. Hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là gì? Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được xác lập như thế nào?
    2. Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko trong giai đoạn 2016 – 2020 diễn ra như thế nào? Công ty đã đạt được những thành tựu nào và còn những hạn chế nào tồn tại?
    3. Những giải pháp và kiến nghị nào cần đặt ra đối với Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko cũng như các cơ quan bộ ngành nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko (trụ sở và showroom tại số 91 Linh Lang, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp từ năm 2016 đến ngày 30/06/2021.
  • Phạm vi nội dung: Đi sâu vào các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận (sử dụng tài sản, vốn, chi phí, lao động).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các quan điểm kinh tế học và quản trị kinh doanh kinh điển:

  • Khái niệm hiệu quả kinh doanh: Tiếp cận định nghĩa của Nguyễn Tấn Bình (2003) và quan niệm của Manfred Kuhn, xác định bản chất hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực đầu vào (nhân lực, vật lực, tài lực, tiền vốn) trong mối tương quan so sánh với kết quả đầu ra đạt được. Tác giả khái quát hóa qua công thức toán học cơ bản: $$H = \frac{K}{C}$$ (Trong đó: $H$ là hiệu quả; $K$ là kết quả đạt được; $C$ là hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó).
  • Quan điểm nghiên cứu: Sau khi tổng thuật và so sánh 5 trường phái quan điểm (Quan điểm 1: đồng nhất hiệu quả với quy mô/tốc độ tăng doanh thu; Quan điểm 2: theo P. Samuelson dựa trên đường giới hạn khả năng sản xuất; Quan điểm 3: hiệu quả cận biên $H = \frac{\Delta K}{\Delta C}$; Quan điểm 4: so sánh nhịp độ vận động giữa kết quả và chi phí; Quan điểm 5: tỷ số giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào), tác giả lựa chọn quan điểm số 5 làm nền tảng xuyên suốt khóa luận vì phản ánh toàn diện, chính xác chất lượng vận hành ở mọi trạng thái động của doanh nghiệp.
  • Phân loại hiệu quả kinh doanh: Khóa luận phân định rõ ràng giữa: Hiệu quả cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân; Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận; Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và dài hạn; đồng thời phân biệt ranh giới bản chất giữa ba khái niệm "Kết quả", "Hiệu suất" và "Hiệu quả".
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    • Chỉ tiêu tổng hợp: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS), Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí, Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE).
    • Chỉ tiêu bộ phận: Hiệu quả sử dụng tài sản cố định (Hiệu suất sử dụng TSCĐ, Hàm lượng TSCĐ, Sức sinh lợi TSCĐ); Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động (Sức sản xuất TSLĐ, Sức sinh lợi TSLĐ); Hiệu quả sử dụng vốn (vốn cố định, vốn lưu động, tổng vốn kinh doanh); Hiệu quả quản trị chi phí (Tỷ suất giá vốn hàng bán, Tỷ suất chi phí bán hàng, Tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp, Tỷ suất chi phí tài chính và chi phí hoạt động trên doanh thu thuần); Hiệu quả sử dụng lao động (Năng suất lao động, Kết quả sản xuất trên 1 đồng chi phí tiền lương, Lợi nhuận bình quân một lao động).
  • Hệ thống công cụ quản trị nâng cao hiệu quả: Bao gồm công cụ kế hoạch (5 bước: phân tích môi trường, xác định mục tiêu, xây dựng phương án, đánh giá lựa chọn, quyết định kế hoạch); công cụ chiến lược (hoạch định và phân tích điểm hòa vốn); công cụ tác nghiệp (tối ưu hóa quy mô sản xuất, phát triển nguồn nhân lực, đổi mới kỹ thuật - công nghệ và phát triển quan hệ đối ngoại).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Kế thừa và trích xuất dữ liệu tài chính chính thức từ Phòng Kế toán của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko qua các Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN), Bảng cân đối kế toán qua các năm từ 2016 đến 30/6/2021; kết hợp các tài liệu khảo sát chuyên ngành về tư vấn xây dựng, cơ điện tử và nông nghiệp hữu cơ.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Ứng dụng phương pháp phân tích hoạt động kinh tế, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh bằng số tuyệt đối, số tương đối, so sánh liên hoàn qua chuỗi thời gian), phương pháp tỷ số tài chính và phương pháp quy nạp kinh tế để đánh giá bản chất các hiện tượng tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường. Tác giả phân tích tính tất yếu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, coi đây là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận, tích lũy tái sản xuất mở rộng và tăng cường năng lực cạnh tranh.

Khóa luận phân định rõ mối quan hệ biện chứng giữa hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận. Hiệu quả tổng hợp phản ánh bức tranh toàn cảnh về việc khai thác tất cả các nguồn lực của doanh nghiệp, trong khi hiệu quả bộ phận đi sâu vào từng yếu tố cấu thành (tài sản, vốn, chi phí, nhân sự). Tác giả nhấn mạnh nguyên tắc đánh giá cốt lõi: nâng cao hiệu quả phải dựa trên cơ sở tối ưu hóa lợi nhuận và tiết giảm chi phí đầu vào nhưng không được làm suy giảm tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm dịch vụ và không đánh đổi mục tiêu dài hạn lấy lợi ích trước mắt.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko

Chương 2 trình bày tổng quan doanh nghiệp và phân tích chi tiết dữ liệu thực nghiệm về tình hình sản xuất kinh doanh, cơ cấu tài chính cùng các nhóm chỉ tiêu hiệu quả của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko giai đoạn 2016 – 30/06/2021.

Chỉ tiêu tài chính ĐVT 2016 2017 2018 2019 2020 6T/2021
Doanh thu thuần Triệu đồng 10.554 13.523 15.761 16.676 18.727 6.554
Giá vốn hàng bán Triệu đồng 3.883 4.260 4.486 5.042 5.425 1.954
Lợi nhuận gộp Triệu đồng 6.672 8.493 10.012 10.262 11.520 4.600
Doanh thu tài chính Triệu đồng 30 36 34 40 43 15
Chi phí tài chính Triệu đồng 23 27 38 31 34 12
Chi phí bán hàng Triệu đồng 65 72 71 68 73 26
Chi phí quản lý doanh nghiệp Triệu đồng 1.679 588 704 852 904 320
Thu nhập khác Triệu đồng 99 112 107 123 127 45
Chi phí khác Triệu đồng 24 20 23 26 23 8
Lợi nhuận khác Triệu đồng 79 65 82 86 83 29
Lợi nhuận trước thuế Triệu đồng 1.769 2.465 2.743 2.519 2.769 969
Thuế TNDN phải nộp Triệu đồng 234 275 313 298 322 113
Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng 1.538 2.190 2.430 2.221 2.447 856

Quy mô tài sản và nguồn vốn:

  • Tổng nguồn vốn và tổng tài sản có sự tăng trưởng mạnh từ mức 12.179 triệu đồng (năm 2016) lên quanh ngưỡng 16.000 triệu đồng trong giai đoạn 2018 – 2020.
  • Vốn góp chủ sở hữu tăng từ 10.000 triệu đồng lên 13.000 triệu đồng (năm 2018) và tiếp tục bổ sung lên 14.000 triệu đồng (năm 2020) để tài trợ cho nhu cầu mở rộng quy mô kinh doanh và bù đắp thiếu hụt vốn lưu động do ảnh hưởng dịch bệnh Covid-19.
  • Cơ cấu tài chính duy trì ở mức an toàn cao, tỷ lệ Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu luôn kiểm soát dưới mức 20%. Nợ vay tài chính tăng đột biến vào năm 2019 lên 2.438 triệu đồng để đầu tư xây dựng nhà xưởng và trang thiết bị.
Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp 2016 2017 2018 2019 2020 6T/2021
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / Doanh thu (ROS) 14,58% 16,20% 15,42% 13,32% 13,07% 13,07%
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / Tổng chi phí 17,07% 19,33% 18,22% 15,37% 15,03% 15,03%
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản (ROA) 11,99% 17,20% 15,05% 12,57% 13,27% 4,99%
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu (ROE) 14,98% 21,28% 18,07% 16,61% 17,43% 6,10%
Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng TSCĐ và TSLĐ 2016 2017 2018 2019 2020 6T/2021
Hiệu suất sử dụng TSCĐ (lần) 1,33 1,70 1,81 1,76 1,86 0,65
Hàm lượng TSCĐ (đồng) 0,75 0,59 0,55 0,57 0,54 1,54
Sức sinh lợi của TSCĐ (đồng) 0,19 0,28 0,28 0,23 0,24 0,09
Sức sản xuất của TSLĐ (lần) 1,76 2,14 1,83 1,58 1,77 0,62
Sức sinh lợi của TSLĐ (đồng) 0,26 0,35 0,28 0,21 0,23 0,08

Đánh giá hiệu quả bộ phận và nhân tố ảnh hưởng:

  • Môi trường bên ngoài: Sự ổn định chính trị - pháp luật, chính sách kiểm soát lạm phát và hỗ trợ hạ lãi suất cho vay của Ngân hàng Nhà nước năm 2020 tạo điều kiện thuận lợi. Tuy nhiên, dịch bệnh Covid-19 làm đứt gãy chuỗi cung ứng, tăng hàng tồn kho (đạt 5.463 triệu đồng năm 2020) và tăng nợ phải thu khách hàng (đạt 2.961 triệu đồng năm 2020), làm suy giảm lượng tiền mặt 38,59% trong năm 2020.
  • Nội tại doanh nghiệp: Cơ sở vật chất văn phòng 200m² tại 91 Linh Lang và hệ thống máy móc được đầu tư mới từ năm 2015 đáp ứng tốt yêu cầu kỹ thuật. Tuy nhiên, công suất sử dụng máy móc thiết bị mới chỉ đạt 55% – 60% công suất thiết kế, gây lãng phí năng lực sản xuất cố định.
  • Xu hướng các chỉ tiêu: Hiệu quả kinh doanh tổng hợp đạt đỉnh vào năm 2017 (ROE đạt 21,28%, ROA đạt 17,20%, ROS đạt 16,20%), sau đó có xu hướng suy giảm trong giai đoạn 2018 – 2020 do tốc độ gia tăng của chi phí và quy mô tài sản/vốn chủ sở hữu nhanh hơn tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận ròng.

Chương 3: Các đề xuất giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, Chương 3 xác lập hệ thống quan điểm, định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Quan điểm và định hướng: Nâng cao hiệu quả kinh doanh phải gắn liền với chiến lược phát triển đồng bộ ba mũi nhọn: duy trì vị thế nòng cốt trong lĩnh vực tư vấn xây dựng, mở rộng thị phần nông nghiệp sạch Genki Farm và đẩy mạnh thương mại hóa các sản phẩm cơ điện tử - IoT - tự động hóa; khai thác tối đa công suất máy móc thiết bị hiện có (nâng từ mức 55-60% lên mức tối ưu).
  • Các nhóm giải pháp đề xuất cho công ty:
    1. Tăng cường công tác quản trị chi phí: Kiểm soát chặt chẽ giá vốn hàng bán và định mức chi phí quản lý doanh nghiệp; tối ưu hóa quy trình thu mua nguyên vật liệu.
    2. Cải thiện công tác quản lý tài sản lưu động và thu hồi nợ: Rút ngắn kỳ thu tiền bình quân, giảm tỷ trọng nợ phải thu khó đòi và giải phóng hàng tồn kho để cải thiện dòng tiền mặt.
    3. Phát triển nguồn nhân lực: Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kỹ sư, bồi dưỡng năng lực hoạch định cho cán bộ quản lý, xây dựng chính sách tiền lương và đãi ngộ gắn liền với hiệu suất làm việc.
    4. Đẩy mạnh tiếp thị và phát triển thị trường: Khai thác triệt để công suất máy móc thiết bị dư thừa thông qua việc tìm kiếm các hợp đồng tư vấn xây dựng quy mô lớn và mở rộng mạng lưới phân phối thực phẩm hữu cơ.
  • Kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Công Thương): Hoàn thiện khung pháp lý về quản lý tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa nông nghiệp hữu cơ; tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm tình trạng hàng giả, hàng nhái, thực phẩm bẩn; triển khai các chương trình xúc tiến thương mại và hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các gói tín dụng ưu đãi.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Đánh giá toàn diện kết quả tài chính: Khẳng định Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu liên tục qua các năm (từ 10.554 triệu đồng năm 2016 lên 18.727 triệu đồng năm 2020), lợi nhuận sau thuế duy trì ở mức dương trên 2.200 triệu đồng/năm trong giai đoạn 2017 – 2020 (đạt đỉnh 2.447 triệu đồng năm 2020).
  • Chỉ rõ thực trạng quản lý nguồn lực: Nhận diện cơ cấu nguồn vốn có tính an toàn cao (hệ số nợ dưới 20%), tuy nhiên hiệu quả sinh lời tổng hợp (ROS, ROA, ROE) và hiệu quả sinh lời bộ phận có dấu hiệu sụt giảm từ năm 2018 trở đi do gia tăng tài sản cố định nhưng chưa khai thác hết công suất thiết kế (mới chỉ đạt 55% – 60%).
  • Đóng góp của khóa luận: Đây là công trình nghiên cứu khoa học đầu tiên tại Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko hệ thống hóa toàn bộ chuỗi số liệu tài chính liên tục 5,5 năm (2016 – 6T/2021) để đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh; chỉ ra các điểm nghẽn cụ thể trong quản lý nợ phải thu, tồn kho và chi phí quản lý; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi, sát hợp với mô hình doanh nghiệp kinh doanh đa ngành (xây lắp, cơ điện tử, nông nghiệp hữu cơ).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận: Do giới hạn về mặt thời gian và dữ liệu thực tế, nghiên cứu chỉ thu thập chuỗi số liệu tài chính đến ngày 30/06/2021, chưa bao quát trọn vẹn năm tài chính 2021 dưới tác động của các đợt bùng phát dịch bệnh nghiêm trọng. Các số liệu phân tích chi phí và hiệu quả chủ yếu dựa trên góc độ báo cáo tài chính tổng hợp của toàn công ty, chưa thể tách rời chi tiết bảng phân bổ chi phí và kết quả kinh doanh độc lập cho từng mảng hoạt động riêng biệt (tư vấn xây dựng, Genki Farm, thiết bị cơ điện tử).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi nghiên cứu chi tiết theo từng trung tâm lợi nhuận/mảng kinh doanh độc lập; cập nhật dữ liệu tài chính các năm tiếp theo trong bối cảnh phục hồi kinh tế hậu đại dịch; ứng dụng các mô hình phân tích định lượng chuyên sâu (mô hình DuPont đa nhân tố, mô hình phân tích điểm hòa vốn chi tiết theo sản phẩm) để lượng hóa chính xác hơn mức độ đóng góp của từng bộ phận vào hiệu quả chung của công ty.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Kinh tế doanh nghiệp: Tham khảo phương pháp xây dựng khung lý thuyết, quy trình thiết lập hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính toàn diện (hiệu quả tổng hợp kết hợp hiệu quả bộ phận TSCĐ, TSLĐ, vốn, chi phí, lao động).
  • Người thực hiện đề tài phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực nghiệm điển cứu (case study) về phân tích báo cáo tài chính và đánh giá hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động theo mô hình đa lĩnh vực.
  • Ban lãnh đạo và bộ phận kế toán - tài chính Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko: Tham khảo trực tiếp hệ thống dữ liệu so sánh chuỗi thời gian cùng các khuyến nghị giải pháp để tái cơ cấu quản trị chi phí, nâng cao hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị và quản lý dòng tiền.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) của Công ty Meiko biến động như thế nào trong giai đoạn 2016 – 2020?
Chỉ số ROE của công ty đạt 14,98% vào năm 2016, tăng đột biến lên mức đỉnh 21,28% vào năm 2017. Giai đoạn 2018 – 2020, ROE giảm nhẹ và duy trì ở mức lần lượt là 18,07% (2018), 16,61% (2019) và 17,43% (2020), nguyên nhân chủ yếu do công ty thực hiện tăng mạnh vốn góp chủ sở hữu từ 10.000 triệu đồng lên 13.000 triệu đồng (2018) và 14.000 triệu đồng (2020) khiến tốc độ tăng vốn bình quân cao hơn tốc độ tăng lợi nhuận.

2. Công suất khai thác máy móc thiết bị thực tế của Công ty Meiko được ghi nhận ở mức nào?
Theo kết quả khảo sát thực trạng công nghệ và máy móc thiết bị tại Chương 2, hệ thống máy móc thiết bị của công ty dù được đầu tư mới và hiện đại nhưng hiện tại chưa tận dụng hết công suất thiết kế, chỉ mới hoạt động ở mức khoảng 55% – 60% công suất.

3. Tình hình tài chính của công ty trong năm 2020 chịu tác động tiêu cực nào từ dịch bệnh Covid-19?
Năm 2020, do tác động của dịch bệnh khiến tiến độ luân chuyển hàng hóa và thu hồi nợ bị chậm lại, khoản mục Hàng tồn kho tăng lên mức 5.463 triệu đồng (tăng 9,81%) và Phải thu khách hàng tăng lên 2.961 triệu đồng (tăng 14,01%). Điều này dẫn đến lượng Tiền và các khoản tương đương tiền của công ty bị suy giảm mạnh 38,59%, chỉ còn 1.438 triệu đồng.

4. Khóa luận sử dụng quan điểm lý thuyết nào để làm nền tảng xác định công thức hiệu quả kinh doanh?
Tác giả lựa chọn Quan điểm số 5 trong số 5 quan điểm lý thuyết được tổng thuật. Theo quan điểm này, hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được ($K$) và chi phí bỏ ra ($C$) theo công thức $H = \frac{K}{C}$, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực sản xuất ở trạng thái vận động thực tế của doanh nghiệp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hằng Nga đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá phù hợp với doanh nghiệp thương mại - xây lắp. Dựa trên chuỗi dữ liệu tài chính thực nghiệm giai đoạn 2016 – 6T/2021, công trình phản ánh rõ bức tranh tăng trưởng quy mô, tính an toàn vốn cũng như chỉ ra những điểm nghẽn về công suất máy móc và kiểm soát chi phí tại Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính logic và bám sát thực tiễn, đóng góp giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị tài chính của doanh nghiệp.