Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, thanh toán là mắt xích trung tâm duy trì chu chuyển vốn và quan hệ thương mại giữa các chủ thể kinh tế. Đối với các doanh nghiệp, việc thiết lập phương thức thanh toán an toàn, minh bạch không chỉ tạo dựng uy tín với đối tác mà còn phản ánh trực tiếp năng lực quản trị tài chính. Nghiệp vụ thanh toán công nợ bao gồm các mối quan hệ đa dạng: thanh toán với Nhà nước, với người lao động, thanh toán nội bộ và đặc biệt là thanh toán với người mua, người bán. Việc quản lý hiệu quả các khoản phải thu và phải trả quyết định tốc độ quay vòng vốn lưu động, hạn chế rủi ro nợ xấu và duy trì sự tồn tại bền vững của đơn vị kinh doanh.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Linh tập trung vào đề tài "Hoàn thiện công tác thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH CTA Việt Nam". Bối cảnh thực tiễn được đặt tại một doanh nghiệp thương mại và dịch vụ kỹ thuật xây dựng quy mô vừa và nhỏ được thành lập từ năm 2016 tại Hải Phòng. Khi doanh nghiệp mở rộng quy mô kinh doanh đa ngành, việc theo dõi chi tiết các khoản công nợ phát sinh theo từng hợp đồng, từng đối tác và kiểm soát các luồng tiền thu - chi đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc hoàn thiện quy trình kế toán.

Theo nhiệm vụ đề tài được giao, mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được cụ thể hóa thành 3 nhiệm vụ chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán công nợ phải thu, phải trả tại Công ty TNHH CTA Việt Nam qua số liệu thực tế năm 2018.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các biện pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua (tài khoản 131) và người bán (tài khoản 331) tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH CTA Việt Nam (Địa chỉ: Số 52/482 Thiên Lôi, Phường Vĩnh Niệm, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán, chứng từ và sổ sách được thu thập, xử lý trong năm tài chính 2018; thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 18/03/2019 đến ngày 07/06/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung pháp lý của Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính và Luật Kế toán Việt Nam. Các khái niệm, nguyên tắc và phương pháp kế toán được làm rõ bao gồm:

  • Khung lý thuyết và nguyên tắc hạch toán:
    • Kế toán các khoản phải thu khách hàng (TK 131): Phản ánh tình hình thanh toán tiền bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định hoặc các khoản đầu tư. Kế toán phải hạch toán chi tiết theo từng đối tượng, từng nội dung và kỳ hạn thu hồi (ngắn hạn, dài hạn); phân loại các khoản nợ có thể thu hồi đúng hạn, nợ khó đòi hoặc không có khả năng thu hồi để làm căn cứ trích lập dự phòng.
    • Kế toán các khoản phải trả người bán (TK 331): Theo dõi các nghĩa vụ phát sinh từ việc mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ, tài sản hoặc khối lượng xây dựng bàn giao. Khoản phải trả được theo dõi chi tiết cho từng nhà cung cấp, chi tiết số tiền đã ứng trước, các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán hoặc hàng mua trả lại.
    • Kế toán thanh toán có gốc ngoại tệ: Nguyên tắc sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nợ; tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh hoặc bình quân gia quyền di động khi thanh toán; hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái vào doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635) hoặc chênh lệch tỷ giá hối đoái (TK 413) khi đánh giá lại số dư cuối kỳ.
    • Các hình thức thanh toán: Phân loại thanh toán bằng tiền mặt (áp dụng cho các giao dịch nhỏ dưới 20 triệu đồng) và thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng (Séc tiền mặt, Séc bảo chi, Séc định mức, Séc chuyển khoản; Ủy nhiệm chi; Ủy nhiệm thu; Bù trừ công nợ; Thư tín dụng - L/C; Điện chuyển tiền).
Hình thức sổ kế toán lý thuyết Chứng từ căn cứ Sổ kế toán tổng hợp chủ yếu Đặc điểm ghi chép
Nhật ký chung Chứng từ gốc, bảng tổng hợp chứng từ Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái Ghi theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế; định kỳ chuyển số liệu vào Sổ Cái.
Chứng từ ghi sổ Chứng từ gốc lập Chứng từ ghi sổ Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái Chứng từ ghi sổ được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi Sổ Cái.
Nhật ký - Sổ cái Chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ Sổ Nhật ký - Sổ Cái Kết hợp ghi theo thời gian và theo tài khoản trên cùng một trang sổ tổng hợp duy nhất.
Kế toán máy vi tính Chứng từ kế toán gốc nhập vào máy Sổ tổng hợp, sổ chi tiết in từ máy Xử lý dữ liệu tự động theo phần mềm; tự động đối chiếu số liệu và lập báo cáo tài chính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm: phương pháp thu thập và phân loại chứng từ kế toán gốc; phương pháp tổng hợp - phân tích tài liệu; phương pháp đối chiếu và kiểm tra số liệu kế toán giữa sổ chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính; phương pháp hạch toán kế toán theo nguyên tắc đối ứng tài khoản.

Nguồn dữ liệu sử dụng là hệ thống hồ sơ kế toán thực tế tại Công ty TNHH CTA Việt Nam năm 2018, bao gồm: Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ ngân hàng, Hợp đồng kinh tế, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, Sổ Cái TK 331, Bảng tổng hợp công nợ và các Sổ chi tiết thanh toán mở cho từng khách hàng và nhà cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Lý luận về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương I tập trung hệ thống hóa toàn diện các quy định và hướng dẫn chuyên môn theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Các hình thức thanh toán: Trình bày chi tiết bản chất của thanh toán tiền mặt và hệ thống thanh toán qua ngân hàng (Séc các loại, Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, Thư tín dụng quốc tế và nội địa, Điện chuyển tiền, Bù trừ công nợ).
  • Hạch toán thanh toán với người mua (TK 131): Nêu rõ nguyên tắc kế toán không phản ánh các nghiệp vụ thu tiền ngay vào TK 131; cách phân loại nợ phải thu; quy trình ghi nhận doanh thu bán chịu (ghi Có TK 511, TK 3331 và ghi Nợ TK 131); xử lý kế toán khi phát sinh hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán (ghi Nợ TK 511, Nợ TK 333, Có TK 131), chiết khấu thanh toán (Nợ TK 635, Có TK 131), nợ khó đòi xóa sổ (Nợ TK 642, Có TK 131) và các khoản thanh toán trong hợp đồng xây dựng.
  • Hạch toán thanh toán với người bán (TK 331): Làm rõ nguyên tắc theo dõi chi tiết từng chủ nợ; quy trình mua chịu hàng hóa, nguyên vật liệu, tài sản cố định trong nước và nhập khẩu; trường hợp nhận dịch vụ, xây lắp dở dang; các khoản chiết khấu thanh toán được hưởng (Nợ TK 331, Có TK 515); chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua hoặc hàng trả lại (Nợ TK 331, Có TK 152, 156, 133); xử lý công nợ không tìm ra chủ nợ (Nợ TK 331, Có TK 711); các giao dịch mua hàng ủy thác nhập khẩu và đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng.
  • Kế toán nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ: Phân tích quy định sử dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh, tỷ giá bình quân gia quyền di động; hạch toán chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và đánh giá lại số dư công nợ có gốc ngoại tệ cuối kỳ qua tài khoản 413, 515, 635.
  • Tổ chức hệ thống sổ kế toán: Trình bày trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ theo 4 hình thức quy định trong Thông tư 133: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái và Kế toán trên máy vi tính.

Chương II: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán của Công ty TNHH CTA Việt Nam

Chương II phản ánh chi tiết cơ cấu hoạt động và thực tiễn ghi nhận công nợ tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan về Công ty TNHH CTA Việt Nam:

    • Quá trình phát triển: Đăng ký kinh doanh ngày 03/08/2016 tại Chi cục Thuế Quận Ngô Quyền, TP. Hải Phòng (địa chỉ cũ: số 202 Đông Khê, Quận Ngô Quyền; tháng 02/2018 chuyển trụ sở về số 52/482 Thiên Lôi, Phường Vĩnh Niệm, Quận Lê Chân, Hải Phòng). Người đại diện pháp luật: Đào Trọng Tư.
    • Ngành nghề kinh doanh: Trọng tâm là bán buôn, bán lẻ vật liệu và thiết bị lắp đặt trong xây dựng; thi công xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, xây dựng nhà các loại; lắp đặt hệ thống điện; vận tải hàng hóa đường bộ, đường sắt; kho bãi và các dịch vụ tư vấn liên quan.
    • Bộ máy quản lý: Cơ cấu gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 3 phòng ban chức năng: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính nhân sự.
    • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng (chịu trách nhiệm chung, lập Báo cáo tài chính), Kế toán tổng hợp (xử lý chứng từ, hạch toán môn bài, kết chuyển lãi lỗ, tổng hợp số liệu), Kế toán công nợ (theo dõi hợp đồng, quản lý tiến độ thanh toán, định khoản nhập/xuất kho vào sổ chi tiết), và Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, thu - chi theo phiếu, kiểm kê quỹ).
    • Chính sách kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ; tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung.
  • Thực trạng phương thức và hình thức thanh toán tại đơn vị:

    • Phương thức: Thanh toán trực tiếp (áp dụng cho khách hàng cá nhân, mua lẻ, không thường xuyên hoặc nhà cung cấp nhỏ) và thanh toán chậm trả/hàng gối hàng (áp dụng cho đối tác mua số lượng lớn, khách hàng thường xuyên, nhà cung cấp lâu năm).
    • Hình thức: Thanh toán bằng tiền mặt đối với các đơn hàng dưới 20.000.000 đồng; thanh toán bằng chuyển khoản ngân hàng đối với các đơn hàng từ 20.000.000 đồng trở lên hoặc đối tác ở xa.
  • Thực trạng hạch toán thanh toán với người mua (TK 131):

    • Doanh nghiệp sử dụng chứng từ gốc: Hợp đồng mua bán, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có ngân hàng.
    • Sổ sách sử dụng: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, Bảng tổng hợp công nợ phải thu, và Sổ chi tiết TK 131 mở cho từng khách hàng (như Công ty TNHH Thiết bị áp lực Hải Phòng, Công ty Cổ phần Đối tác Thái Bình Dương).
    • Trình tự ghi sổ: Hàng ngày kế toán căn cứ chứng từ gốc ghi vào Sổ Nhật ký chung và Sổ chi tiết TK 131; từ Sổ Nhật ký chung vào Sổ Cái; cuối kỳ lập Bảng tổng hợp nợ phải thu và Bảng cân đối số phát sinh.
    • Minh họa số liệu thực tế: Nghiệp vụ ngày 04/11/2018 xuất kho 80 cái van xả 2 chiều (kiểu bướm) cho Công ty TNHH Thiết bị áp lực Hải Phòng, giá bán chưa thuế GTGT 10% là 216.000 đồng/cái, tổng tiền thanh toán chưa trả 19.008.000 đồng (phản ánh Nợ TK 131: 19.008.000 đồng; Có TK 511: 17.280.000 đồng; Có TK 3331: 1.728.000 đồng).
  • Thực trạng hạch toán thanh toán với người bán (TK 331):

    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT đầu vào, Phiếu nhập kho, Phiếu chi tiền mặt, Giấy báo Nợ ngân hàng, Biên bản giao nhận hàng hóa.
    • Sổ sách áp dụng: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 331, Bảng tổng hợp chi tiết phải trả người bán, và Sổ chi tiết TK 331 mở riêng cho từng đơn vị cung ứng (như Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tân Hoàng Phát Hà Nội, Công ty TNHH An Hiệp Phát).

Chương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH CTA Việt Nam

Chương III đưa ra đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp cụ thể:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ, phân công trách nhiệm rõ ràng; việc vận dụng hệ thống chứng từ và hình thức sổ Nhật ký chung tuân thủ đúng quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC; tài khoản công nợ được mở chi tiết theo từng đối tượng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi số dư.
  • Đánh giá hạn chế:
    • Công tác đối chiếu công nợ cuối kỳ chưa được tiến hành định kỳ và chặt chẽ bằng văn bản xác nhận hai bên;
    • Doanh nghiệp chưa tiến hành phân loại tuổi nợ và chưa lập dự phòng phải thu khó đòi đối với các khoản nợ chậm trả, tiềm ẩn rủi ro sai lệch chi phí thực tế;
    • Chưa tận dụng phần mềm kế toán tự động hóa mà vẫn phụ thuộc nhiều vào quy trình ghi chép thủ công trên bảng tính, dễ dẫn đến chậm trễ số liệu;
    • Chưa xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán hợp lý để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm.
  • Các giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất:
    • Giải pháp 1: Hoàn thiện công tác đối chiếu công nợ. Tác giả xây dựng mẫu "Biên bản đối chiếu công nợ" (Biểu số 3.1 trong khóa luận) nhằm chuẩn hóa việc xác nhận số dư giữa công ty với từng người mua, người bán định kỳ hàng tháng, quý và cuối năm tài chính.
    • Giải pháp 2: Trích lập dự phòng phải thu khó đòi. Đề xuất quy trình phân loại nợ quá hạn và đưa ra "Bảng trích lập dự phòng phải thu khó đòi" (Biểu số 3.2 trong khóa luận) theo đúng quy định tài chính để phản ánh trung thực kết quả kinh doanh và bảo toàn vốn.
    • Giải pháp 3: Tăng cường ứng dụng công nghệ kế toán. Kiến nghị chuyển đổi hoàn toàn sang hình thức kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán chuyên nghiệp để tự động hóa liên kết giữa sổ chi tiết công nợ và sổ tổng hợp.
    • Giải pháp 4: Hoàn thiện chính sách tín dụng thương mại và quản lý thời hạn nợ. Xây dựng hạn mức nợ và kỳ hạn thanh toán rõ ràng trong hợp đồng kinh tế; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán đối với khách hàng trả nợ trước hạn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh tổ chức kế toán công nợ tại một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng quy mô nhỏ trong năm 2018:

Nội dung kế toán công nợ Thực trạng tại Công ty TNHH CTA Việt Nam Đề xuất hoàn thiện của tác giả
Chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC, hình thức Nhật ký chung. Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán máy vi tính.
Phân loại thanh toán Tiền mặt (< 20 triệu đồng) và chuyển khoản (>= 20 triệu đồng). Tiếp tục kiểm soát chặt chẽ ngưỡng 20 triệu để đảm bảo tính hợp lệ thuế.
Theo dõi chi tiết công nợ Mở sổ chi tiết TK 131 và TK 331 theo từng đối tác cụ thể. Chuẩn hóa quy trình lập "Biên bản đối chiếu công nợ" định kỳ (Biểu 3.1).
Dự phòng nợ khó đòi Doanh nghiệp chưa trích lập dự phòng công nợ phải thu. Xây dựng "Bảng trích lập dự phòng phải thu khó đòi" theo tuổi nợ (Biểu 3.2).
Chứng từ luân chuyển Hóa đơn GTGT, Phiếu thu/chi, Giấy báo Có/Nợ ngân hàng. Bổ sung đầy đủ biên bản thanh lý và biên bản đối chiếu công nợ có xác nhận.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc tác giả gắn kết giữa lý luận của Thông tư 133/2016/TT-BTC với các số liệu chứng từ thực tế phát sinh tại Công ty TNHH CTA Việt Nam năm 2018. Các giải pháp đề xuất không mang tính trừu tượng mà đi kèm các biểu mẫu cụ thể (biên bản đối chiếu công nợ, bảng tính trích lập dự phòng) có thể áp dụng trực tiếp tại doanh nghiệp nhằm nâng cao tính chuẩn mực của số liệu kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Như tác giả đã nêu trong lời mở đầu và kết luận, do thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi số liệu của năm 2018 tại một công ty quy mô nhỏ (vừa hoạt động được 3 năm tính đến 2019). Đề tài chưa đi sâu phân tích đánh giá tác động của công nợ đến dòng tiền kinh doanh tổng thể hay các công cụ tài chính phức tạp.
  • Hướng mở tiếp theo: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm liên tiếp (từ khi thành lập năm 2016 đến sau năm 2019) để đánh giá tính chu kỳ của công nợ; nghiên cứu mô hình hóa xếp hạng tín dụng nội bộ cho khách hàng thương mại hoặc xây dựng phương án ứng dụng phần mềm ERP đồng bộ cho toàn bộ hoạt động kho bãi, bán hàng và kế toán.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu học thuật có giá trị thực tiễn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về cách trình bày một khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc chuẩn 3 chương; phương pháp liên kết giữa các quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC với số liệu kế toán thực tế (hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, sổ cái, sổ chi tiết).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV): Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn (gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Thủ quỹ) và trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức sổ Nhật ký chung.
  • Phần đáng tham khảo nhất:
    • Hệ thống các định khoản kế toán nghiệp vụ mua - bán chịu, chiết khấu, giảm giá, xử lý nợ khó đòi tại Chương I.
    • Bộ mẫu sổ chi tiết công nợ TK 131, TK 331 thực tế tại Chương II.
    • Mẫu biểu biên bản đối chiếu công nợ và bảng trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi tại Chương III.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH CTA Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ sách nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).

2. Công ty quy định tiêu chí thanh toán bằng tiền mặt và chuyển khoản như thế nào?
Công ty áp dụng thanh toán bằng tiền mặt cho các đơn hàng bán lẻ, không thường xuyên và có giá trị phát sinh dưới 20 triệu đồng. Đối với các đơn vị mua/bán thường xuyên, các nhà cung cấp ở xa hoặc các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt qua tài khoản ngân hàng.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH CTA Việt Nam gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 chức danh: Kế toán trưởng (quản lý chung, lập báo cáo tài chính), Kế toán tổng hợp (xử lý thuế môn bài, kết chuyển lãi lỗ, tổng hợp số liệu), Kế toán công nợ (theo dõi hợp đồng, nhập dữ liệu xuất/nhập kho vào sổ chi tiết), và Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, thu chi theo phiếu).

4. Nghiệp vụ bán hàng chịu cho Công ty TNHH Thiết bị áp lực Hải Phòng ngày 04/11/2018 được hạch toán ra sao?
Nghiệp vụ xuất kho 80 cái van xả 2 chiều với đơn giá chưa thuế 216.000 đồng/cái, thuế GTGT 10%, khách hàng chưa trả tiền được định khoản: Nợ TK 131 (Phải thu khách hàng): 19.008.000 đồng; Có TK 511 (Doanh thu bán hàng): 17.280.000 đồng; Có TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp): 1.728.000 đồng. Số liệu được vào sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 131 và Sổ Cái TK 131.

5. Tác giả đề xuất những mẫu biểu kế toán cụ thể nào nhằm hoàn thiện công tác quản lý công nợ?
Tác giả đề xuất đưa vào sử dụng hai mẫu biểu cụ thể trong Chương III: Biểu số 3.1 - Mẫu "Biên bản đối chiếu công nợ" nhằm đối chiếu định kỳ số dư với khách hàng và nhà cung cấp; Biểu số 3.2 - Mẫu "Bảng trích lập dự phòng phải thu khó đòi" nhằm theo dõi độ tuổi của nợ quá hạn và trích lập chi phí dự phòng theo đúng quy định.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Nghiên cứu phản ánh chính xác thực trạng công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH CTA Việt Nam năm 2018 thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và nghiệp vụ phát sinh cụ thể. Trên cơ sở nhận diện các điểm hạn chế về đối chiếu công nợ và trích lập dự phòng, tác giả đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi cao, đóng góp thiết thực cho công tác quản lý tài chính và hạch toán tại doanh nghiệp.