Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hằng (Trường Đại học Thương Mại, Khoa Kinh tế - Luật, chuyên ngành Quản lý kinh tế) tập trung giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Đô thị và Khu Công nghiệp (UDIDECO, tên viết tắt là IDCI).
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả nêu rõ ngành xây dựng giữ vai trò huyết mạch trong việc phát triển cơ sở hạ tầng, đáp ứng nhu cầu thiết yếu về nhà ở, đường sá, trường học, bệnh viện và công trình thủy điện. Công ty UDIDECO được thành lập ngày 12/09/2001, trải qua 20 năm xây dựng và phát triển trong lĩnh vực tổng thầu thi công xây lắp các dự án năng lượng và hạ tầng. Dù công ty có tốc độ tăng trưởng doanh thu đạt mức khá cao trong giai đoạn khảo sát, hiệu quả kinh doanh thực tế vẫn ở mức thấp do tác động từ các biến động kinh tế - xã hội, đặc biệt là đại dịch COVID-19. Bên cạnh đó, công tác quản lý các nghiệp vụ kinh doanh nội bộ còn bộc lộ một số tồn tại, đòi hỏi phải nghiên cứu và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm giúp doanh nghiệp phát triển bền vững.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của UDIDECO trong giai đoạn từ năm 2017 đến 6 tháng đầu năm 2021. Để thực hiện mục tiêu này, khóa luận xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Đô thị và Khu Công nghiệp (UDIDECO).
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hoạt động nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Đô thị và Khu Công nghiệp (UDIDECO). Phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau:
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích số liệu tài chính trong giai đoạn từ năm 2017 đến hết 6 tháng đầu năm 2021.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Đô thị và Khu Công nghiệp (UDIDECO), có trụ sở tại tầng 22, tòa nhà Intracom, phường Phúc Diễn, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.
- Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp, các nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn, sử dụng lao động, sử dụng chi phí và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý luận, khóa luận tiếp cận các khái niệm nền tảng từ văn bản quy phạm pháp luật và giáo trình chuyên ngành. Khái niệm doanh nghiệp và kinh doanh được trích dẫn theo Khoản 10 và Khoản 21, Điều 4, Luật Doanh nghiệp 2020 (Luật số 59/2020/QH14). Đồng thời, tác giả vận dụng các quan điểm học thuật từ Giáo trình Kinh tế doanh nghiệp thương mại do PGS. Phạm Công Đoàn chủ biên (Nhà xuất bản Thống kê, 2012) để định nghĩa: hiệu quả là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đầu ra đạt được và nguồn lực đầu vào đã bỏ ra; hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra. Khóa luận phân định hiệu quả theo hai phương thức xác định: hiệu quả tuyệt đối (HQ = KQ - CF) và hiệu quả tương đối (HQ = KQ / CF).
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được tác giả xây dựng bao gồm ba nhóm:
- Nhóm chỉ tiêu tổng hợp: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS = Lợi nhuận ròng sau thuế / Doanh thu thuần), tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA = Lợi nhuận ròng sau thuế / Tổng tài sản) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE = Lợi nhuận ròng sau thuế / Vốn chủ sở hữu).
- Nhóm chỉ tiêu bộ phận:
- Hiệu quả sử dụng vốn: Số vòng quay vốn kinh doanh, số vòng luân chuyển vốn lưu động, tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động, tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định và sức sản xuất của vốn cố định.
- Hiệu quả sử dụng lao động: Sức sinh lời của một lao động (Lợi nhuận sau thuế / Số lao động bình quân) và Doanh thu bình quân của một lao động (Doanh thu thuần / Số lao động bình quân).
- Hiệu quả sử dụng chi phí: Hệ số chi phí (Tổng doanh thu / Tổng chi phí) và Tỷ suất lợi nhuận chi phí (Tổng lợi nhuận sau thuế / Tổng chi phí).
- Hiệu quả kinh tế - xã hội: Khảo sát mức độ đóng góp vào ngân sách nhà nước qua thuế thu nhập doanh nghiệp, việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống cho người lao động tại địa phương thực hiện dự án.
Khóa luận là công trình nghiên cứu định lượng kết hợp phân tích thực tiễn tài chính doanh nghiệp. Tác giả sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh do Phòng Kế toán công ty UDIDECO cung cấp, kết hợp tra cứu cổng thông tin điện tử của doanh nghiệp. Phương pháp xử lý dữ liệu bao gồm: phương pháp lượng hóa bằng công cụ Microsoft Excel 2010 để tính toán các hệ số tài chính; phương pháp mô hình hóa và bảng biểu nhằm so sánh số liệu qua chuỗi thời gian 2017 - 6T/2021; phương pháp phân tích cơ bản và tổng hợp để nhận diện bản chất biến động của từng khoản mục.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về hiệu quả kinh doanh trong cơ chế thị trường. Tác giả phân tích bản chất định tính và định lượng của hiệu quả kinh doanh, đồng thời phân loại hiệu quả thành bốn nhóm cặp phạm trù: hiệu quả kinh tế - hiệu quả xã hội - hiệu quả kinh tế xã hội; hiệu quả đầu tư và hiệu quả kinh doanh; hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả ở từng lĩnh vực; hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và dài hạn.
Khóa luận trình bày năm quan điểm cơ bản khi đánh giá hiệu quả kinh doanh: kết hợp hài hòa các lợi ích; bảo đảm tính toàn diện và hệ thống; bảo đảm tính thực tiễn; thống nhất giữa nhiệm vụ kinh tế với nhiệm vụ chính trị - xã hội; đánh giá dựa trên cả mặt hiện vật lẫn giá trị. Ngoài việc thiết lập hệ thống công thức tính toán các chỉ tiêu tài chính, chương này phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh gồm:
- Yếu tố khách quan: Môi trường pháp lý (văn bản pháp luật về doanh nghiệp, xây dựng), môi trường kinh tế vĩ mô (tăng trưởng GDP, lạm phát), cơ sở hạ tầng, sự cạnh tranh ngành, khách hàng và nhà cung ứng (điển hình như Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn, Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên, Công ty Cổ phần Thép Hòa Phát).
- Yếu tố chủ quan: Năng lực tài chính, chất lượng nguồn nhân lực, trình độ cơ sở vật chất kỹ thuật máy móc thi công, năng lực của bộ máy quản trị và hệ thống thông tin nội bộ.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu Tư Phát Triển Đô Thị và Khu Công Nghiệp (UDIDECO)
Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh của UDIDECO từ năm 2017 đến tháng 6 năm 2021. Doanh nghiệp hoạt động với vốn điều lệ đăng ký 320.000 đồng, bộ máy quản lý gồm 7 phòng ban chuyên môn (phòng Công trình, Công trình 2, Vật tư cơ giới, Vật tư, Kế hoạch, Kế toán, Tổ chức hành chính) với quy mô 40 nhân viên văn phòng.
Dữ liệu kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 - 6T/2021 được tác giả tổng hợp tại Bảng 2.1:
| Chỉ tiêu (Đơn vị: Triệu VNĐ) |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
6T/2021 |
| Tổng tài sản |
869.078 |
903.934 |
1.055.188 |
1.117.633 |
1.122.576 |
| Nợ phải trả |
479.289 |
498.568 |
627.525 |
561.203 |
559.036 |
| Vốn chủ sở hữu |
389.789 |
405.366 |
427.663 |
556.430 |
563.540 |
| Doanh thu thuần |
598.889 |
672.496 |
778.449 |
998.987 |
500.559 |
| Giá vốn hàng bán |
547.719 |
610.479 |
709.167 |
949.047 |
471.328 |
| Lợi nhuận gộp |
51.170 |
62.017 |
69.282 |
49.940 |
29.231 |
| Tổng các khoản chi phí |
20.143 |
22.974 |
23.576 |
33.773 |
20.295 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
31.027 |
39.043 |
45.706 |
16.167 |
8.936 |
| Lợi nhuận sau thuế |
24.821 |
31.234 |
36.952 |
10.315 |
7.109 |
Số liệu cho thấy doanh thu thuần tăng liên tục qua các năm: năm 2018 tăng 12,3% (đạt 672.496 triệu đồng); năm 2019 tăng 15,75% (đạt 778.449 triệu đồng); năm 2020 tăng 28,3% (đạt 998.987 triệu đồng); 6 tháng đầu năm 2021 đạt 500.559 triệu đồng (tăng 0,21% so với cùng kỳ). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế năm 2020 sụt giảm nghiêm trọng 72,08% (xuống 10.315 triệu đồng) do giá vốn hàng bán tăng vọt lên 949.047 triệu đồng và chi phí quản lý, bán hàng tăng 43,25%. Sang 6 tháng đầu năm 2021, lợi nhuận sau thuế phục hồi đạt 7.109 triệu đồng, tăng 37,84% so với mức nền năm 2020.
Về hiệu quả sử dụng nguồn lực:
- Sử dụng vốn: Tốc độ quay của vốn kinh doanh ở mức thấp (năm 2017: 0,74 vòng; năm 2019: 0,75 vòng; năm 2020: 0,9 vòng; 6T/2021: 0,45 vòng). Vòng quay vốn lưu động dao động từ 0,7 vòng (2017) lên 0,92 vòng (2020) và đạt 0,46 vòng vào 6T/2021, cho thấy vốn bị ứ đọng nhiều ở khâu nợ phải thu. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động năm 2017 đạt 2,86%, năm 2018 đạt 3,45%, năm 2019 đạt 3,5%, nhưng sụt giảm mạnh vào năm 2020 và 2021. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định có xu hướng giảm dần từ 57,24% (2017) xuống 52,01% (2018), 49% (2019) và duy trì quanh mức 46% giai đoạn 2020 - 6T/2021.
- Sử dụng lao động: Quy mô lao động bình quân tăng từ 25 người (2017) lên 40 người (6T/2021). Sức sinh lời bình quân một lao động năm 2017 là 992,725 triệu đồng/người, tăng liên tiếp trong 2018 - 2019 nhưng giảm mạnh xuống 271,45 triệu đồng/người vào năm 2020 và 177,725 triệu đồng/người trong 6T/2021. Doanh thu bình quân năm 2017 đạt 23.955,975 triệu đồng/người.
- Sử dụng chi phí: Hệ số chi phí năm 2017 đạt 29,77 lần, năm 2018 đạt 29,48 lần, năm 2019 tăng lên 33,45 lần, sau đó giảm xuống 29,73 lần (2020) và 24 lần (6T/2021). Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí giữ quanh mức 1,35 lần giai đoạn 2017 - 2019 trước khi giảm mạnh trong giai đoạn dịch bệnh.
- Đóng góp kinh tế - xã hội: Công ty đóng góp thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước: năm 2017 nộp 5,895 tỷ đồng; năm 2018 nộp 7,418 tỷ đồng; năm 2019 nộp 9,238 tỷ đồng; năm 2020 nộp 2,578 tỷ đồng và 6T/2021 nộp trên 1 tỷ đồng. Đồng thời, doanh nghiệp giải quyết việc làm cho lao động phổ thông và xây dựng các hạ tầng dân sinh, thủy điện tại các tỉnh miền núi như Lào Cai, Thanh Hóa, Lai Châu, Phú Thọ, Tuyên Quang.
Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển Đô Thị và Khu Công Nghiệp (UDIDECO)
Chương 3 trình bày mục tiêu chiến lược giai đoạn 2020-2025: phấn đấu doanh thu đến năm 2025 tăng 100%, tốc độ tăng doanh thu bình quân hàng năm đạt từ 30% trở lên, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) bình quân tăng trên 40%. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:
- Giải pháp tăng doanh thu: Xây dựng chiến lược mở rộng thị trường thi công xây dựng trong và ngoài nước; tái cấu trúc theo mô hình doanh nghiệp đa ngành; cải thiện chính sách giá dự thầu thông qua tối ưu hóa định mức thi công để nâng cao tỷ lệ trúng thầu; thắt chặt quan hệ đối ngoại với các chủ đầu tư, ban quản lý dự án nhà nước và tư nhân.
- Giải pháp về nguồn vốn và quản lý sử dụng nguồn vốn: Đa dạng hóa 5 kênh huy động vốn nhằm giảm áp lực thiếu hụt vốn lưu động, bao gồm:
- Tiếp cận nguồn vốn vay ngắn hạn từ các tổ chức tín dụng.
- Giữ lại lợi nhuận không chia phục vụ tái đầu tư mở rộng sản xuất.
- Phát hành cổ phiếu tăng vốn chủ sở hữu gắn với mục tiêu niêm yết trên thị trường chứng khoán.
- Khai thác nguồn vốn tín dụng thương mại từ các nhà cung ứng vật tư lớn (thông qua hình thức mua chịu, thương phiếu, hối phiếu).
- Huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu doanh nghiệp, lưu ý tuân thủ khuôn khổ pháp lý của Nghị định 81/2020/NĐ-CP và Nghị định 153/2020/NĐ-CP.
- Giải pháp kiểm soát chi phí: Thiết lập định mức chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính; giám sát chặt chẽ khâu mua sắm nguyên vật liệu thi công tại các công trường; đẩy nhanh tiến độ thu hồi nợ đọng nhằm rút ngắn chu kỳ luân chuyển vốn.
- Kiến nghị: Tác giả kiến nghị các cơ quan quản lý Nhà nước tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp xây dựng tiếp cận vốn vay và đấu thầu minh bạch; đồng thời kiến nghị Ban lãnh đạo UDIDECO kiện toàn công tác quản trị tài chính và đào tạo nâng cao chất lượng tay nghề cho đội ngũ nhân sự.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính của UDIDECO trong chuỗi thời gian 4,5 năm (2017 đến tháng 6/2021). Tác giả đã chứng minh bằng số liệu thực tế sự phân hóa rõ rệt giữa hai giai đoạn: giai đoạn 2017-2019 ghi nhận sự tăng trưởng đồng bộ của cả doanh thu (từ 598.889 lên 778.449 triệu đồng) và lợi nhuận sau thuế (từ 24.821 lên 36.952 triệu đồng); giai đoạn 2020 - 6T/2021 chứng kiến nghịch lý doanh thu lập đỉnh (998.987 triệu đồng vào năm 2020) nhưng lợi nhuận sau thuế lại giảm sâu 72,08% do giá vốn và chi phí điều hành chịu áp lực từ dịch bệnh.
Về giải pháp, công trình đã đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện, tập trung trực tiếp vào hai trụ cột: gia tăng doanh thu và quản trị nguồn vốn. Các phương án huy động vốn dài hạn (trái phiếu, cổ phiếu) và vốn ngắn hạn (tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại) được luận giải chi tiết, phù hợp với đặc thù dòng tiền của doanh nghiệp tổng thầu xây lắp.
Đóng góp của tác giả thể hiện ở việc hệ thống hóa và áp dụng các chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp vào một đơn vị xây dựng hạ tầng thực tế. Nghiên cứu đã làm rõ những hạn chế mang tính đặc thù ngành như vòng quay vốn lưu động chậm chạp (dưới 1 vòng/năm), áp lực nợ phải thu lớn, cùng tính biến động cao của lao động thời vụ tại công trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận nằm ở phạm vi số liệu: nghiên cứu chỉ mới cập nhật dữ liệu đến 6 tháng đầu năm 2021, chưa bao quát được toàn bộ năm tài chính 2021 để đánh giá trọn vẹn chu kỳ hoạt động cả năm. Tác giả cũng tự nhìn nhận các phân tích còn chịu hạn chế nhất định do điều kiện tiếp cận tài liệu thực tế của doanh nghiệp và kinh nghiệm thực tiễn chưa phong phú.
Hướng nghiên cứu tiếp theo mà văn bản đặt ra là cần tiếp tục theo dõi, cập nhật các báo cáo tài chính đầy đủ của doanh nghiệp ở các giai đoạn sau dịch COVID-19; đồng thời đào sâu nghiên cứu các mô hình thẩm định dự án đầu tư và tối ưu hóa chi phí thi công chi tiết cho từng hạng mục công trình xây dựng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về phân tích hiệu quả kinh doanh tại các doanh nghiệp xây lắp và hạ tầng.
- Cán bộ quản lý kinh tế, kế toán tài chính tại các doanh nghiệp xây dựng: Chương 2 cung cấp hệ thống bảng biểu tính toán chi tiết về vòng quay vốn, sức sinh lời của lao động và hệ số chi phí thực tế.
- Các nghiên cứu liên quan đến tái cấu trúc tài chính và huy động vốn: Nội dung Chương 3 là tài liệu hữu ích cho việc nghiên cứu quy định pháp lý về trái phiếu (Nghị định 81/2020/NĐ-CP, Nghị định 153/2020/NĐ-CP) và quản trị chuỗi cung ứng vật liệu xây dựng.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp được khảo sát trong khóa luận có quy mô và lĩnh vực hoạt động chính là gì?
Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Đô thị và Khu Công nghiệp (UDIDECO, viết tắt IDCI) thành lập ngày 12/09/2001, có vốn điều lệ 320.000 đồng, trụ sở tại tầng 22 tòa nhà Intracom, Bắc Từ Liêm, Hà Nội. Hoạt động chính của công ty là tổng thầu thi công xây lắp các dự án năng lượng và hạ tầng kỹ thuật, với bộ máy văn phòng gồm 7 phòng ban và 40 nhân viên.
2. Diễn biến doanh thu và lợi nhuận sau thuế của UDIDECO từ năm 2017 đến 6 tháng đầu năm 2021 diễn ra như thế nào?
Doanh thu thuần tăng đều qua các năm: 598.889 triệu đồng (2017), 672.496 triệu đồng (2018), 778.449 triệu đồng (2019), 998.987 triệu đồng (2020) và 500.559 triệu đồng (6T/2021). Lợi nhuận sau thuế tăng trong giai đoạn đầu: 24.821 triệu đồng (2017), 31.234 triệu đồng (2018), 36.952 triệu đồng (2019), nhưng giảm mạnh vào năm 2020 xuống 10.315 triệu đồng, sau đó đạt 7.109 triệu đồng trong 6 tháng đầu năm 2021.
3. Vì sao lợi nhuận sau thuế năm 2020 của UDIDECO sụt giảm tới 72,08% dù doanh thu thuần tăng trưởng 28,3%?
Nguyên nhân chủ yếu do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 làm phát sinh chi phí đầu vào, đẩy giá vốn kinh doanh tăng vọt lên 949.047 triệu đồng (tỷ lệ tăng giá vốn cao hơn tốc độ tăng doanh thu, làm lợi nhuận gộp giảm 27,9%). Cùng với đó, tổng các khoản chi phí hoạt động tăng 43,25% (từ 23.576 triệu đồng năm 2019 lên 33.773 triệu đồng năm 2020).
4. Khóa luận chỉ ra những điểm nghẽn nào trong việc sử dụng vốn tại UDIDECO?
Hiệu quả sử dụng vốn của công ty ở mức rất thấp: vòng quay vốn kinh doanh chỉ đạt từ 0,45 đến 0,9 vòng; vòng luân chuyển vốn lưu động dao động quanh 0,46 đến 0,92 vòng. Vốn lưu động bị ứ đọng nhiều do nợ phải thu và lượng tiền mặt tăng cao, trong khi tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định có chiều hướng suy giảm liên tục từ 57,24% (2017) xuống còn 46% (6T/2021).
5. Tác giả đề xuất những kênh tài trợ vốn cụ thể nào để doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu thi công các công trình lớn?
Tác giả đề xuất 5 kênh huy động: vay vốn ngắn hạn qua tổ chức tín dụng; tích lũy từ nguồn lợi nhuận không chia; phát hành cổ phiếu tăng vốn chủ sở hữu; khai thác vốn tín dụng thương mại từ người bán (mua chịu nguyên vật liệu qua thương phiếu); và phát hành trái phiếu doanh nghiệp theo đúng quy định tại Nghị định 81/2020/NĐ-CP và Nghị định 153/2020/NĐ-CP.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hằng đã giải quyết hoàn chỉnh các mục tiêu nghiên cứu đặt ra về đánh giá và nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Đô thị và Khu Công nghiệp (UDIDECO). Bằng việc xử lý chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2017 - 6T/2021, công trình đã làm sáng tỏ điểm nghẽn về giá vốn, chi phí quản lý và tốc độ luân chuyển vốn chậm chạp của một doanh nghiệp xây lắp hạ tầng dưới tác động của dịch bệnh. Hệ thống giải pháp về chiến lược doanh thu, kiểm soát chi phí và đa dạng hóa nguồn tài trợ vốn được xây dựng logic, bám sát năng lực thực tế của doanh nghiệp và cung cấp nguồn tham khảo học thuật hữu ích cho chuyên ngành Quản lý kinh tế.