Khóa luận: Một số giải pháp hoàn thiện kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền tại AISC

Giải pháp hoàn thiện kiểm toán chu trình bán hàng tại AISC. Phương pháp quản lý và kiểm soát doanh thu hiệu quả. Tối ưu hóa quy trình bán hàng.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2012

199
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính

Kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền đóng vai trò then chốt trong toàn bộ quá trình kiểm toán báo cáo tài chính. Chu trình này bao gồm các nghiệp vụ từ lập hợp đồng bán hàng, ghi nhận doanh thu, lập hóa đơn đến thu tiền từ khách hàng. Mục tiêu chính là đánh giá tính trung thực, hợp lý của các khoản mục doanh thu, khoản phải thu khách hàng và tiền mặt trình bày trên báo cáo tài chính. Tại Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học TP HCM (AISC), quy trình kiểm toán được xây dựng dựa trên các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA), đặc biệt là VSA số 220 về kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán. Kiểm toán viên cần hiểu rõ nghiệp vụ kinh doanh của khách hàng, đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát, từ đó thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp. Hồ sơ kiểm toán bao gồm các mẫu từ A110, A120 cho việc đánh giá khách hàng đến các mẫu Dx30, Ex30 cho chương trình kiểm toán chi tiết. Quá trình này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa trưởng nhóm kiểm toán và chủ nhiệm kiểm toán để đảm bảo chất lượng cuộc kiểm toán.

1.1. Khái niệm và vai trò của kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền

Kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền là hoạt động kiểm toán tập trung vào các nghiệp vụ kinh doanh phát sinh từ khâu bán hàng đến thu tiền của doanh nghiệp. Chu trình này bao gồm việc ghi nhận doanh thu, quản lý khoản phải thu khách hàng, kiểm soát tiền mặt và tiền gửi ngân hàng. Vai trò của kiểm toán chu trình này rất quan trọng vì doanh thu thường là khoản mục trọng yếu, dễ xảy ra sai sót và gian lận. Việc kiểm toán giúp phát hiện các sai phạm trong ghi nhận doanh thu ảo, khoản phải thu khó đòi hoặc các giao dịch không hợp lệ. Đồng thời, kiểm toán viên đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp đối với chu trình bán hàng và thu tiền.

1.2. Các chuẩn mực và quy định pháp lý áp dụng

Hoạt động kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền tại Việt Nam chịu sự điều chỉnh của nhiều chuẩn mực và quy định. Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) số 220 quy định về kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán, yêu cầu công ty kiểm toán cân nhắc tính độc lập và năng lực phục vụ khách hàng. VSA số 500 hướng dẫn về bằng chứng kiểm toán, quy định các thủ tục thu thập bằng chứng đối với doanh thu và khoản phải thu. Ngoài ra, hướng dẫn thực hiện chương trình kiểm toán mẫu của VACPA cung cấp các mẫu hồ sơ từ D130 đến D332 áp dụng cho chu trình bán hàng và thu tiền. Các tiêu chuẩn kế toán Việt Nam (VAS) số 14 về doanh thu và thu nhập khác cũng là căn cứ quan trọng.

II. Phân tích thực trạng kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền tại AISC

Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học TP HCM (AISC) là đơn vị kiểm toán thực hiện nhiều cuộc kiểm toán báo cáo tài chính cho các doanh nghiệp với quy mô và ngành nghề khác nhau. Quá trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền tại AISC tồn tại một số hạn chế cần được cải thiện. Việc đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát chưa được thực hiện một cách toàn diện ở một số cuộc kiểm toán. Nguồn nhân lực kiểm toán viên đôi khi chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu về chuyên môn và kinh nghiệm. Hệ thống hồ sơ kiểm toán mẫu của VACPA chưa được áp dụng thống nhất trong toàn công ty. Một số trợ lý kiểm toán thiếu kinh nghiệm gặp khó khăn trong việc thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ. Công tác giám sát và soát xét giữa các cấp chưa được thực hiện thường xuyên. Thời gian thực hiện kiểm toán bị giới hạn cũng ảnh hưởng đến chất lượng tổng thể của cuộc kiểm toán tại AISC.

2.1. Hạn chế trong công tác đánh giá rủi ro và lập kế hoạch kiểm toán

Tại AISC, công tác đánh giá rủi ro trong kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền còn nhiều bất cập. Việc phân tích môi trường kiểm soát của doanh nghiệp khách hàng chưa được tiến hành kỹ lưỡng. Kiểm toán viên chưa xem xét đầy đủ các yếu tố rủi ro tiềm tàng liên quan đến doanh thu, như áp lực doanh số, chính sách bán chịu lỏng lẻo hoặc hệ thống ghi nhận doanh thu không hợp lý. Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán chi tiết đôi khi thiếu sự phân tích trọng yếu. Việc xác định mức trọng yếu kế toán chưa phù hợp với đặc thù từng doanh nghiệp. Các mẫu giấy tờ làm việc Dx30, Ex30 chưa được khai thác triệt để.

2.2. Vấn đề về năng lực nhân sự và quy trình soát xét

Năng lực nhân sự kiểm toán tại AISC là vấn đề đáng quan tâm. Nhiều trợ lý kiểm toán mới tốt nghiệp chưa có kinh nghiệm thực tế, dẫn đến việc thu thập bằng chứng kiểm toán chưa đầy đủ và chính xác. Công tác hướng dẫn, giám sát từ trưởng nhóm và chủ nhiệm kiểm toán chưa được thực hiện thường xuyên theo quy định của VSA số 220. Quy trình soát xét hồ sơ kiểm toán chưa đạt yêu cầu về tính hệ thống. Một số trường hợp, người soát xét chưa đủ trình độ để phát hiện sai sót trong giấy tờ làm việc. Việc phân công kiểm toán viên chưa phù hợp với năng lực và kinh nghiệm của từng người, ảnh hưởng đến hiệu quả công việc.

III. Các giải pháp hoàn thiện kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền tại AISC

Để hoàn thiện kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền tại AISC, nhiều giải pháp cụ thể được đề xuất trên các phương diện khác nhau. Giải pháp đầu tiên là tăng cường đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ kiểm toán viên, tập trung vào kỹ năng đánh giá rủi ro và thu thập bằng chứng kiểm toán. Giải pháp thứ hai là chuẩn hóa quy trình kiểm toán theo hướng dẫn của VACPA, đảm bảo áp dụng thống nhất các mẫu hồ sơ từ A110, A120 đến D330, D331, D332. Giải pháp thứ ba là ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình kiểm toán để nâng cao hiệu suất và giảm thiểu sai sót. Công ty cần xây dựng hệ thống mẫu hồ sơ kiểm toán hoàn chỉnh, dễ tra cứu và cập nhật. Việc phân công kiểm toán viên phải phù hợp với năng lực, kinh nghiệm và hiểu biết về lĩnh vực kinh doanh của khách hàng. Công tác giám sát và soát xét cần được thực hiện thường xuyên, có hệ thống để đảm bảo chất lượng cuộc kiểm toán.

3.1. Giải pháp nâng cao năng lực đào tạo và phát triển nhân sự

Đào tạo nhân sự là giải pháp then chốt để nâng cao chất lượng kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền tại AISC. Công ty cần xây dựng chương trình đào tạo nội bộ bài bản, bao gồm các chuyên đề về đánh giá rủi ro, thu thập bằng chứng và lập hồ sơ kiểm toán. Kiểm toán viên cần được hướng dẫn thực hành trên các hồ sơ kiểm toán mẫu của VACPA. Việc cử nhân viên tham gia các khóa đào tạo nghề của VACPA và các tổ chức kiểm toán quốc tế cũng cần được đẩy mạnh. Cơ chế mentor giữa kiểm toán viên senior và junior giúp truyền đạt kinh nghiệm thực tế. Đánh giá năng lực định kỳ giúp xác định điểm yếu và kế hoạch đào tạo phù hợp cho từng cá nhân.

3.2. Giải pháp chuẩn hóa quy trình và ứng dụng công nghệ

Chuẩn hóa quy trình kiểm toán là giải pháp quan trọng đảm bảo tính nhất quán và chất lượng. AISC cần xây dựng sổ tay hướng dẫn kiểm toán chi tiết cho chu trình bán hàng và thu tiền, bao gồm các bước từ lập kế hoạch đến hoàn tất hồ sơ. Việc áp dụng phần mềm kiểm toán chuyên dụng giúp lưu trữ, quản lý giấy tờ làm việc hiệu quả. Công nghệ hỗ trợ phân tích dữ liệu lớn, phát hiện các giao dịch bất thường trong doanh thu và khoản phải thu. Hệ thống soát xét tự động cảnh báo các thiếu sót trong hồ sơ kiểm toán. Việc số hóa quy trình giảm thiểu thời gian và tăng độ chính xác cho cuộc kiểm toán tại AISC.

IV. Kết luận và kiến nghị ứng dụng giải pháp kiểm toán chu trình bán hàng

Khóa luận đã tiến hành phân tích toàn diện thực trạng kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền tại Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học TP HCM (AISC). Kết quả nghiên cứu cho thấy việc áp dụng đồng bộ các giải pháp đề xuất sẽ cải thiện đáng kể chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính. Các giải pháp tập trung vào ba nhóm chính: nâng cao năng lực nhân sự, chuẩn hóa quy trình kiểm toán và ứng dụng công nghệ thông tin. Việc đào tạo kiểm toán viên về kỹ năng đánh giá rủi ro và thu thập bằng chứng là nền tảng quan trọng. Chuẩn hóa hồ sơ kiểm toán theo hướng dẫn của VACPA đảm bảo tính thống nhất và tuân thủ chuẩn mực. Ứng dụng công nghệ giúp tăng hiệu suất và giảm sai sót. Các giải pháp này phù hợp với chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và thông lệ quốc tế, góp phần nâng cao độ tin cậy của báo cáo tài chính mà AISC thực hiện kiểm toán.

4.1. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu này mang lại ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn đối với hoạt động kiểm toán tại AISC. Về mặt lý luận, khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền, bao gồm các chuẩn mực VSA và hướng dẫn của VACPA. Về mặt thực tiễn, các giải pháp đề xuất dựa trên phân tích thực trạng cụ thể tại AISC, đảm bảo tính khả thi và áp dụng được ngay. Nghiên cứu cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho các công ty kiểm toán khác trong việc hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền tại doanh nghiệp khách hàng.

4.2. Hạn chế của nghiên cứu và hướng phát triển

Nghiên cứu còn một số hạn chế cần được lưu ý. Phạm vi nghiên cứu chỉ tập trung vào một công ty kiểm toán là AISC, chưa mở rộng ra các công ty kiểm toán khác để so sánh và đối chiếu. Thời gian thực tập và thu thập dữ liệu còn giới hạn, chưa đủ để đánh giá đầy đủ hiệu quả của các giải pháp đề xuất. Hướng phát triển trong tương lai nên mở rộng phạm vi nghiên cứu, tiến hành khảo sát nhiều công ty kiểm toán hơn. Việc đánh giá hiệu quả thực tế của các giải pháp sau khi áp dụng cũng cần được theo dõi và đo lường bằng các chỉ số cụ thể về chất lượng kiểm toán.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Khóa luận tốt nghiệp một số giải pháp hoàn thiện kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty tnhh kiểm toán và dịch vụ tin học tp hcm a

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN CHU TRÌNH BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN 1.1 Khái quát về chu trình bán hàng – thu tiền 1.1 Khái niệm Bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu của sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ cho khách hàng để đổi lấy tiền hoặc quyền thu tiền từ khách hàng. Quá trình này bắt đầu từ yêu cầu mua của khách hàng (đơn đặt hàng, hợp đồng mua hàng…) và kết thúc bằng việc chuyển đổi hàng hóa thành tiền. Trong trường hợp này, hàng hóa và tiền tệ được xác định theo bản chất kinh tế của chúng. Hàng hóa là những tài sản hay dịch vụ chứa đựng giá trị và có thể bán được; tiền tệ là phương tiện thanh toán nhờ đó mọi quan hệ giao dịch và thanh toán được giải quyết tức thời.2 Các chức năng chính của chu trình Lập lệnh bán hàng (hay phiếu xuất kho): Yêu cầu về hàng hóa là điểm khởi đầu của chu trình, nó có thể là các phiếu yêu cầu mua hàng, đơn đặt hàng, hợp đồng mua bán hàng hoá.

Khi nhận được các đơn đặt hàng, nhân viên tiến hành kiểm tra tính hợp lý của các đơn đặt hàng về chủng loại hàng hoá, số lượng và địa chỉ của người mua hàng.để xác định khả năng cung ứng đúng hạn của đơn vị và lập lệnh bán hàng (hay phiếu xuất kho). Xét duyệt bán chịu: Sau khi xử lý các đơn đặt hàng, nhân viên có thẩm quyền kiểm tra phương thức thanh toán của khách hàng để quyết định bán chịu một phần hay toàn bộ lô hàng. Quyết định về phương thức thanh toán được thể hiện trên hợp đồng kinh tế theo thoả thuận trong quan hệ mua bán giữa hai bên, dựa trên lợi ích của hai bên theo hướng khuyến khích người mua trả tiền nhanh qua tỷ lệ giảm giá khác nhau theo thời hạn thanh toán. Nếu doanh nghiệp bỏ qua chức năng này thì có khả năng doanh nghiệp không thu hồi được các khoản phải thu khi khách hàng mất khả năng thanh toán hay cố tình không thanh toán do sơ hở trong thỏa thuận ban đầu này.

Xuất kho hàng hóa: SVTH: Nguyễn Lê Bích Trâm Khóa luận tốt nghiệp 4 GVHD: ThS. Trịnh Ngọc Anh Sau khi chấp nhận phương thức thanh toán, căn cứ vào lệnh bán hàng đã được lập, doanh nghiệp tiến hành xuất hàng hoá cho bộ phận gửi hàng. Gửi hàng đi: Theo quy định của Cơ quan Thuế tại điểm 1.b, điều 14, Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ quy định: “Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ.”, do đó các doanh nghiệp phải lập hoá đơn bán hàng kèm theo vận đơn hay hoá đơn bán hàng sẽ kiêm cả chức năng vận đơn khi giao hàng. Lập và kiểm tra hóa đơn: Hóa đơn bán hàng là chứng từ chỉ rõ mẫu mã, số lượng, giá cả hàng hóa gồm cả giá gốc hàng hóa, chi phí vận chuyển, bảo hiểm và các yếu tố khác theo luật thuế GTGT.

Hóa đơn được lập thành 3 liên: liên đầu gửi cho khách hàng, các liên sau được lưu lại ghi sổ và theo dõi thu tiền.Việc gửi hoá đơn bán hàng cho người mua là một phương tiện, qua đó người mua có thể biết được những thông tin về thời hạn thanh toán cũng như số tiền đã thanh toán hay số tiền còn nợ, do đó việc lập hoá đơn bán hàng phải chính xác và đúng thời gian. Ngoài ra, hóa đơn cũng là căn cứ để ghi sổ nhật ký bán hàng, theo dõi các khoản phải thu, sai số ở bất kỳ phần nào của quá trình ghi sổ kế toán cũng có thể gây ra những sai số đáng kể trên BCTC. Theo dõi thanh toán: Sau khi thực hiện các chức năng về bán hàng cùng ghi sổ kế toán, cần thực hiện tiếp chức năng theo dõi các khoản nợ phải thu để theo dõi chặt chẽ việc thu tiền. Trong việc xử lý và ghi sổ các khoản thu tiền, rủi ro trọng yếu là khả năng các khoản phải thu đã được thu tiền nhưng chưa được ghi sổ.

Vì vậy, tất cả các khoản thu tiền phải được ghi vào sổ nhật ký thu tiền, sổ nhật ký bán hàng, sổ cái tài khoản phải thu khách hàng đúng lúc và đúng số tiền để sau này dễ kiểm tra đối chiếu. Xét duyệt hàng bán bị trả lại, hay giảm giá: Các khoản hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán xảy ra khi khách hàng không thỏa mãn về hàng hoá. Khi đó, doanh nghiệp thường chấp nhận nhận lại hàng SVTH: Nguyễn Lê Bích Trâm Khóa luận tốt nghiệp 5 GVHD: ThS. Trịnh Ngọc Anh hay cho người mua hưởng chiết khấu.

Doanh thu hàng bán bị trả lại, doanh thu giảm giá hàng bán phải được ghi sổ nhật ký tài khoản doanh thu hàng bán bị trả lại và doanh thu giảm giá hàng bán nhằm đảm bảo các khoản doanh thu này được ghi nhận đầy đủ, chính xác và kịp thời. Các thư báo Có thường phát hành đối với các khoản giảm trừ doanh thu để duy trì sự kiểm soát và tạo thuận tiện cho việc ghi sổ. Cho phép xóa sổ các khoản nợ không thu hồi được: Trong niên độ kế toán các công ty thường gặp trường hợp khách hàng không chịu thanh toán hay mất khả năng thanh toán như bị phá sản. Vào cuối mỗi niên độ kế toán, trên cơ sở quy chế tài chính về lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, phân tích thực tiễn về khả năng thanh toán của khách hàng, bộ phận kế toán thanh toán phải tính toán lập bảng phân tích và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi trình cấp trên có thẩm quyền phê duyệt để làm căn cứ hạch toán dự phòng nợ phải thu.

Căn cứ vào đó, bộ phận kế toán sẽ ghi chép vào sổ sách.3 Những gian lận, sai sót thường gặp trong chu trình bán hàng Nhận đơn đặt hàng của khách hàng không có khả năng thanh toán. Nhận đơn đặt hàng những hàng hoá dịch vụ doanh nghiệp không có sẵn hoặc không đủ khả năng cung cấp. Đội ngũ nhân viên bán hàng có thể làm cho công ty cam kết một lịch giao hàng mà doanh nghiệp không thể đáp ứng. Đơn đặt hàng có thể được chấp nhận mà có những điều khoản hoặc điều kiện không chính xác hoặc từ khách hàng không được phê duyệt.

Nhân viên bán hàng có thể cấp quá nhiều hạn mức bán chịu cho khách hàng để đẩy mạnh doanh số bán hàng, làm cho công ty phải chịu rủi ro tín dụng quá mức. Nhân viên không có thẩm quyền đi gửi hàng, xuất hàng. Chuyển hàng không đúng địa điểm hoặc không đúng khách hàng. Không ghi hoặc ghi chậm số tiền khách hàng thanh toán.

Nhân viên lập hoá đơn có thể quên lập một số hoá đơn cho hàng hoá đã giao, lập sai hoá đơn hoặc lập một hoá đơn thành hai lần hoặc lập hoá đơn khống trong khi thực tế không giao hàng. SVTH: Nguyễn Lê Bích Trâm Khóa luận tốt nghiệp 6 GVHD: ThS. Trịnh Ngọc Anh Nhân viên không nộp tiền thu được từ nghiệp vụ bán hàng.2 Các khoản mục liên quan đến chu trình bán hàng 1.1 Khoản mục tiền 1.1 Khái niệm Tiền là một bộ phận của tài sản ngắn hạn tồn tại dưới hình thái tiền tệ, là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất, là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng thanh toán của một doanh nghiệp. -Tiền mặt: Bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng bạc kim khí đá quý.

Số liệu được sử dụng để trình bày trên BCTC của khoản mục này chính là số dư của tài khoản. Tiền mặt vào thời điểm khóa sổ sau khi đã được đối chiếu với thực tế và tiến hành các điều chỉnh cần thiết. -Tiền gửi ngân hàng: Bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng bạc kim khí đá quý được gửi tại ngân hàng. Số liệu được sử dụng để trình bày trên BCTC của khoản mục này chính là số dư của tài khoản Tiền gửi ngân hàng sau khi được đối chiếu và điều chỉnh theo sổ phụ ngân hàng vào thời điểm khóa sổ.

-Tiền đang chuyển: Bao gồm các khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ mà doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc Nhà nước, hoặc đã gửi qua bưu điện để chuyển cho ngân hàng, hay làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng để trả nợ cho các đơn vị khác, thế nhưng đến ngày khóa sổ thì doanh nghiệp vẫn chưa nhận được giấy báo hay bản sao kê của ngân hàng, hoặc giấy báo Có của Kho Bạc.2 Đặc điểm Khoản mục tiền dễ bị ảnh hưởng và có ảnh hưởng đến nhiều khoản mục quan trọng khác: doanh thu, chi phí, công nợ và hầu hết các tài sản khác của DN. Do tiền thường được sử dụng để phân tích khả năng thanh toán của một doanh nghiệp, nên đây là khoản mục có nhiều khả năng trình bày sai lệch. Ngoài ra, còn có trường hợp tuy số tiền trên BCTC vẫn đúng nhưng sai lệch đã diễn ra trong các nghiệp vụ phát sinh và làm ảnh hưởng đến các khoản mục khác. Số phát sinh của các tài khoản tiền thường lớn hơn số phát sinh hầu hết các tài khoản khác.

Vì thế, những sai phạm trong các nghiệp vụ liên quan đến tiền có SVTH: Nguyễn Lê Bích Trâm Khóa luận tốt nghiệp 7 GVHD: ThS. Trịnh Ngọc Anh nhiều khả năng xảy ra và khó bị phát hiện nếu không có một hệ thống KSNB và các thủ tục kiểm soát không ngăn chặn hay phát hiện được.3 Mục tiêu kiểm toán khoản mục tiền Bảng 1.1: Các mục tiêu kiểm toán tiền MỤC TIÊU MỤC TIÊU KIỂM TOÁN TIỀN KIỂM TOÁN CHUNG Hiện hữu Số dư các khoản tiền trên BCTC là có thực. Đầy đủ Các khoản tiền có thực phải được ghi sổ đầy đủ. Quyền Các khoản tiền phải thuộc quyền sở hữu của đơn vị.

Đánh giá Các khoản tiền được ghi nhận và tính toán hợp lý. Các khoản tiền ghi sổ theo đúng số tiền nhận được, được Ghi chép chính xác ghi chép chính xác, thống nhất giữa sổ chi tiết và sổ Cái Trình bày và công bố Các khoản tiền được trình bày đúng đắn, công bố đầy đủ 1.2 Khoản mục nợ phải thu khách hàng 1.1 Khái niệm Trên BCĐKT, nợ phải thu khách hàng được trình ở phần A “Tài sản ngắn hạn”, gồm khoản mục Phải thu khách hàng ghi theo số phải thu gộp và khoản mục Dự phòng phải thu khó đòi được ghi số âm. Do đó, hiệu số giữa phải thu khách hàng và dự phòng phải thu khó đòi sẽ phản ánh số nợ phải thu thuần, tức giá trị thuần có thể thực hiện được.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ